Font size
WorksheetsBang tuan hoan
Total questions: 70
Worksheet time: 41mins
Phát biểu nào sau đây không đúng về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 29. M thuộc nhóm nào của
bảng tuần hoàn?
IIA
IIB
IA
IB
Cho các nguyên tố 8X, 11Y, 20Z và 26T. Số electron hóa trị của nguyên
tử các nguyên tố tăng dần theo thứ tự :
X < Y < Z < T.
T < Z < X < Y.
Y < Z < X < T.
Y < X < Z < T.
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA
Nguyên tử các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là
1
2
3
4
Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
7
4.
3
1.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của X là
14
33
16
35
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ......3s23p5. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA
Nguyên tử Oxygen có cấu hình electron nguyên tử : 1s22s22p4 . Oxygen thuộc nhóm .................?
VIA
IVA
VIIIA
IIA
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng?
số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
số nguyên tử của nguyên tố đó
số neutron của nguyên tử của nguyên tố đó
số khối của nguyên tử của nguyên tố đó
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc
Tăng dần khối lượng
Tăng dần bán kính nguyên tử
Tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử
Tăng dần độ âm điện
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn sẽ có cùng số
electron lớp ngoài cùng
lớp electron
điện tích hạt nhân
electron s hay p
Nhóm A bao gồm các
nguyên tố s và nguyên tố p
nguyên tố p
nguyên tố d và nguyên tố f
nguyên tố s
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là :
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p63d104s24p1
1s22s22p63s23p63d34s2
Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
Ô số 16, chu kì 3, nhóm IVA
Ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA
Ô số 16, chu kì 3, nhóm IVB
Ô số 16, chu kì 3, nhóm VIB
Trong bảng tuần hoàn hiện nay, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là :
3 và 3
3 và 4
4 và 3
3 và 6
Các nguyên tố s thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn ?
IA và IIIA
IIA
IIIA
IA và IIA
Nguyên tố hoá học calcium (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây về Ca là sai ?
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 20
Vỏ của nguyên tử có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron
Hạt nhân của canxi có 20 proton
Nguyên tố hoá học này một phi kim
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử X là 3d8 4s2. Trong bảng tuần hoàn X nằm ở
Chu kì 4, nhóm VIIIB
Chu kì 4, nhóm IA
Chu kì 4, nhóm VIA
Chu kì 4, nhóm VIB
Các nguyên tố xếp ở chu kì 3 trong bảng hệ thống tuần hoàn có số lớp electron trong nguyên tử là
3
4
18
8
Bảng tuần hoàn các nguyên tố có bao nhiêu chu kì ?
7
8
9
18
Bảng tuần hoàn các nguyên tố có bao nhiêu nhóm A ?
7
8
16
18
Nguyên tử các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là
1
2
3
4
Số nguyên tố trong chu kỳ 3 là
2
8
18
32
Số nguyên tố trong chu kỳ 4 là
2
8
18
32
Số nguyên tố trong chu kỳ 1 là
2
8
18
32
Nguyên tử của một nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M có chứa 2e. Cấu hình electron của R và tính chất là:
1s22s22p63s2, R là kim loại
1s22s22p63s23p2, R là phi kim
1s22s22p63s23p6, R là khí hiếm
1s22s22p63s2, R là phi kim
Nguyên tố X có Z = 16, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô số 16, chu kì 3, phân nhóm VIB.
ô số 16, chu kì 3, phân nhóm VIA.
ô số 16, chu kì 2, phân nhóm VIIA.
ô số 16, chu kì 2, phân nhóm VIIIB.
Số nhóm A và số nhóm B trong bảng tuần hoàn là
11 và 8
10 và 8
8 và 8
8 và 11
Theo quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì
Phi kim mạnh nhất là oxygen (O)
Phi kim mạnh nhất là fluorine (F)
Kim loại mạnh nhất là lithium (Li)
Kim loại yếu nhất là caesium (Cs)
Trong một chu kỳ, bán kính nguyên tử của các nguyên tố
Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều giảm độ âm điện.
Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Không thay đổi.
Công thức chung của các oxide cao nhất của kim loại nhóm IIA là
R2O.
RO2 .
RO.
R2O3
Nguyên tố R thuộc nhóm VIA. Công thức oxide cao nhất của R và công thức hợp chất với hydrogen là
R2O3 và RH3 .
RO2 và RH4.
R2O7 và RH.
RO3 và RH2
X, Y là hai nguyên tố kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Như vậy:
Số hiệu nguyên tử của X, Y hơn kém nhau 1.
X, Y luôn luôn ở trong cùng một chu kì.
X, Y luôn luôn ở trong cùng một nhóm.
Tính phi kim của X lớn hơn Y.
Mệnh đề nào sau đây sai ?
Nguyên tử các nguyên tố trong cùng 1 nhóm có số e- hóa trị bằng nhau.
Nhóm A gồm các nguyên tố s và p. Nhóm B gồm các nguyên tố d và f.
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của M ( chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IIIA.
chu kì 2, nhóm VIIA.
chu kì 3, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IA.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electrron trong các phân lớp p là 8. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
X có số thứ tự 14, chu kì 3. nhóm IVA.
X có số thứ tự 12, chu kì 3. nhóm IIA.
X có số thứ tự 13, chu kì 3. nhóm IIIA.
X có số thứ tự 15, chu kì 3. nhóm VA.
Tổng hóa trị trong hợp chất khí với hydrogen và trong oxide cao nhất bằng bao nhiêu ?
6
7
8
9
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm B?
[Ar]3d104s24p6.
[Ar]4s2.
[Ne]3s23p6.
[Ar]3d84s2.
Nguyên tử T có cấu hình electron [Ar]3d104s24p2. T thuộc nhóm
IIA.
VIIIB.
IVB.
IVA.
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d54s2. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
Số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VIIA.
Số thứ tự 27, chu kì 4, nhóm VIIB.
Số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VIIB.
Số thứ tự 27, chu kì 4, nhóm IIA.
Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần:
Tính kim loại giảm, tính phi kim giảm.
Tính kim loại tăng, tính phi kim tăng.
Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
Khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
Khả năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết hoá học.
Khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
Khả năng tham gia phản ứng hoá học mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
Tính chất acid của dãy các hydroxide : H2SiO3, H2SO4, HClO4 biến đổi theo chiều nào sau đây? (Cho 14Si, 16S, 17Cl )
Giảm dần
Tăng dần
Không thay đổi.
Vừa giảm vừa tăng.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích nhân, tính phi kim của các nguyên tố
giảm dần.
tăng dần.
biến đổi không theo quy luật.
không thay đổi.
Những nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học tương tự nhau ?
X : 1s22s1 ; Y : 1s22s22p63s1 ;
Z : 1s22s22p4 ; T : 1s22s22p63s23p5
X, Y
Y, Z
Z,T
X, T
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tính chất của các nguyên tố cũng biến đổi tuần hoàn theo cấu hình electron lớp ngoài cùng.
Một nguyên tố thuộc nhóm IIA thì nguyên tử của nó có 2 electron lớp ngoài cùng.
Nhóm IA, IIA chứa các nguyên tố s.
Cấu hình electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm IVA là ns2np4
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
Bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần
Bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần
Bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần
Bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim giảm dần
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện thường
giảm dần
tăng dần
biến đổi không theo quy luật.
không thay đổi.
Số thứ tự của nhóm A cho biết điều gì?
Số electron
Số electron ở lớp ngoài cùng đồng thời là số electron hóa trị
Hóa trị
Điện tích hạt nhân
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích nhân, tính phi kim của các nguyên tố
giảm dần.
tăng dần.
biến đổi không theo quy luật.
không thay đổi.
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố
Không đổi chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều giảm của điện tích hạt nhân.
Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố.
Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều giảm của điện tích hạt nhân.
Không đổi chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Trong một chu kì, tính kim loại các nguyên tố.
Giảm theo chiều giảm của điện tích hạt nhân.
Không đổi chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Trong một nhóm A, tính kim loại các nguyên tố
Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều giảm của điện tích hạt nhân.
Không đổi chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Trong một chu kì, tính phi kim các nguyên tố
Giảm theo chiều giảm của điện tích hạt nhân.
Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Không đổi chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Trong một nhóm A, tính phi kim các nguyên tố.
Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều giảm của điện tích hạt nhân.
Không đổi chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì phi kim mạnh nhất là.
Cesium
Fluorine.
Sodium
Iodine
Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì kim loại mạnh nhất là.
Florine. (F)
Sodium (Na)
Cesium (Cs)
Iodine (I )
Theo quy luật biến đổi độ âm điện của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là.
F (Fluorine)
Cs (Caesium)
Na (Sodium)
I (Iodine)
Trong nhóm A. Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố trong cùng một chu kì. (trừ chu kỳ 1)
Tăng từ 1 đến 8.
Tăng từ 1 đến 10.
Giảm từ 8 đến 1.
Không thay đổi.
Theo quy luật biến đổi độ âm điện của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì nguyên tố có độ âm điện nhỏ nhất là.
F (Fluorine)
Na (Sodium)
I ( Iodine)
Cs (Caesium)
Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp đúng theo thứ tự giảm dần độ âm điện ?
( Cho 7N, 8O, 9F, 15P)
F, O, P, N.
O, F, N, P.
F, O, N, P.
F, N, O, P.
Chọn thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử của các kim loại kiềm ( Nhóm IA) :
(Cho 11Na, 19K, 37Rb, 55Cs)
Li< Na< K< Rb< Cs.
Cs< Rb< K< Na< Li.
Li< K< Na< Rb< Cs.
Li< Na< K< Cs< Rb.
Trong một chu kì, đi từ trái qua phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính acid của các oxide và hydroxide tương ứng
mạnh dần.
không đổi
yếu dần.
vừa tăng, vừa giảm.
Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện?
(Cho 3Li, 6C, 8O, 9F, 11Na)
Li, Na, C, O, F
Na, Li, F, C, O
Na, Li, C, O, F
Li, Na, F, C, O
Cho các phát biểu sau:
1/ 9F là phi kim mạnh nhất.
2/ 3Li là kim loại có độ âm điện lớn nhất.
3/ 2He là nguyên tử có bán kính nhỏ nhất.
4/ 4Be là kim loại yếu nhất trong nhóm IIA.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Quy luật biến đổi tính base của dãy hydroxide: NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 là:
(Cho biết 11Na, 12Mg, 13Al)
Tăng dần.
Không thay đổi.
Giảm dần.
Không xác định.
Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính kim loại _______________, tính phi kim _________________
tăng dần, giảm dần
tăng dần, tăng dần
giảm dần, tăng dần
không đổi, tăng dần
Trong cùng một nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới, tính kim loại ____________, tính phi kim _____________
tăng dần, giảm dần
không đổi, không đổi
tăng dần, không đổi
giảm dần, tăng dần
