wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử — Cao trào cách mạng 1930 - 1945

Total questions: 127

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.
Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng cộng sản Đông Dương xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là giai cấp
a)
Nông dân.
b)
Công nhân.
c)
Tư sản dân tộc.
d)
Tiểu tư sản trí thức.
2.
Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 nặng về
a)
Đấu tranh giải phóng dân tộc.
b)
Đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.
c)
Đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp.
d)
Đấu tranh giai cấp và bạo lực cách mạng.
3.
Hãy chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong Phong trào đã…”
a)
Đánh bại hoàn toàn bọn thực dân Pháp và bọn phong kiến, lập chính quyền cách mạng.
b)
Giáng một đòn quyết liệt vào bè lũ đế quốc, phong kiến tay sai.
c)
Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.
d)
Làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn.
4.
Qua thực tế lãnh đạo phong trào cách mạng 1930 - 1931, Đảng ta được trưởng thành nhanh chóng. Do đó, tháng 4 - 1931 Đảng ta được quốc tế cộng sản công nhận là một
a)
Phân bộ độc lập trực thuộc quốc tế cộng sản.
b)
Chi bộ trong sạch vững mạnh.
c)
Đảng có khả năng lãnh đạo cách mạng.
d)
Đảng của công nhân Việt Nam.
5.
Hình thức đấu tranh của phong trào cách mạng 1930 - 1931 là
a)
Biểu tình, bãi công, khởi nghĩa vũ trang.
b)
Biểu tình, bãi công, bất hợp tác.
c)
Đàm phán, thương lượng.
d)
Bất bạo động, bất hợp tác.
6.
Vấn đề khác nhau giữa cương lĩnh chính trị đầu tiên và luận cương chính trị tháng 10 - 1930 là về
a)
Xác định chiến lược và con đường cách mạng Việt Nam.
b)
Nhiệm vụ cách mạng và lực lượng cách mạng Việt Nam.
c)
Vị trí và mục tiêu phát triển của cách mạng Việt Nam.
d)
Chiến lược cách mạng và mục tiêu cách mạng Việt Nam.
7.
Tháng 10 - 1930, Đảng cộng sản Việt Nam đổi tên thành
a)
Đảng dân chủ Việt Nam.
b)
Đảng lao động Việt Nam.
c)
Đảng cộng sản Đông Dương.
d)
Đảng nhân dân cách mạng Việt Nam.
8.
Hai khẩu hiệu “độc lập dân tộc” và “người cày có ruộng” được thể hiện rõ nét nhất trong thời kỳ cách mạng nào?
a)
1930 – 1931.
b)
1932 – 1935.
c)
1936 – 1939.
d)
1939 – 1945.
9.
Tính chất cách mạng triệt để của phong trào cách mạng 1930 - 1931 được thể hiện như thế nào?
a)
Phong trào thực hiện sự liên minh công nông và thành lập chính quyền cách mạng.
b)
Phong trào đấu tranh liên tục từ bắc đến nam và thành lập chính quyền cách mạng.
c)
Phong trào đã giáng đòn quyết định vào thực dân, phong kiến và thành lập chính quyền cách mạng.
d)
Phong trào sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa, lập chính quyền cách mạng Xô Viết Nghệ - Tĩnh.
10.
Bản chất của chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh là
a)
Chính quyền xã hội chủ nghĩa.
b)
Chính quyền của toàn dân.
c)
Chính quyền của dân, do dân, vì dân.
d)
Chính quyền dân chủ tư sản.
11.
Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?
a)
Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công nông.
b)
Thành lập được đội quân chính trị của quần chúng.
c)
Đảng được tập dượt trong thực tiễn lãnh đạo đấu tranh.
d)
Quần chúng được tập dượt đấu tranh chính trị.
12.
Nguyên nhân nào là cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931?
a)
Địa chủ phong kiến tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.
b)
Thực dân Pháp khủng bố mạnh mẽ sau khởi nghĩa Yên Bái.
c)
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo.
d)
Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933.
13.
Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ cách mạng 1930 - 1931 là
a)
Chống đế quốc và phong kiến, đòi độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày.
b)
Chống phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
c)
Chống đế quốc và phát xít Pháp - Nhật đòi độc lập cho dân tộc.
d)
Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình thế giới.
14.
Chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh đã tỏ rõ bản chất cách mạng của dân, do dân và vì dân, biệu hiện ở việc
a)
Thi hành những chính sách tiến bộ về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội.
b)
Xóa bỏ các tập tục lạc hậu, xây dựng đời sống mới tiến bộ.
c)
Thi hành những chính sách tiến bộ, đem lại quyền lợi thiết thực cho toàn dân.
d)
Tịch thu toàn bộ ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân.
15.
Điều gì đã chứng tỏ rằng từ tháng 9-1930 trở đi, phong trào cách mạng 1930 - 1931 dần dần đạt tới đỉnh cao?
a)
Phong trào lan khắp cả nước, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
b)
Phong trào khởi nghĩa vũ trang và lập chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh.
c)
Vấn đề ruộng đất của nông dân đã được giải quyết triệt để.
d)
Phong trào đã thực hiện liên minh công - nông vững chắc.
16.
Sự thất bại của khởi nghĩa yên bái đã chứng tỏ
a)
Mục tiêu cuộc khởi nghĩa không phù hợp với nhân dân.
b)
Giai cấp tư sản chưa thống nhất chủ trương khởi nghĩa.
c)
Sự thất bại của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản
d)
Cuộc khởi nghĩa nổ ra chủ động nhưng chưa đúng thời cơ.
17.
Chính cương vắn tắt và sách lược vắn tắt là
a)
Luận cương chính trị đầu tiên của Đảng.
b)
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
c)
Văn kiện cách mạng đầu tiên của Đảng.
d)
Đường lối cách mạng đầu tiên của Đảng.
18.
Điều nào sau đây không là nội dung của luận cương tháng 10-1930 của Đảng?
a)
Nêu rõ hình thức, phương pháp đấu tranh, quan hệ giữa cách mạng Đông Dương và thế giới.
b)
Lực lượng cách mạng là công nông, tiểu tư sản, trí thức, lợi dụng hoặc trung lập phú nông, tư sản.
c)
Làm cách mạng tư sản dân quyền, tiến thẳng lên xã hội chủ nghĩa, bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa.
d)
Lãnh đạo là giai cấp vô sản với đội tiên phong là Đảng cộng sản Đông Dương.
19.
Ý nghĩa chủ yếu của phong trào cách mạng năm 1930 - 1931 là
a)
Đã để lại cho Đảng ta nhiều bài học kinh nghiệm quý báu.
b)
Khẳng định đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
c)
Tạo điều kiện cho mặt trận dân tộc thống nhất ra đời.
d)
Cuộc tập dượt đầu tiên cho tổng khởi nghĩa tháng tám.
20.
Điểm khác biệt nhau cơ bản giữa "luận cương chính trị" với "cương lĩnh chính trị" đầu tiên là gì?
a)
Luận cương xác định đúng mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc địa, nhưng nặng về đấu tranh giai cấp.
b)
Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh dân tộc.
c)
Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh giai cấp.
d)
Luận cương xác định nhiệm vụ đấu tranh dân tộc là hàng đầu, lập mặt trận đoàn kết dân tộc.
21.
Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam trong những năm 1929 -1933 bắt đầu từ ngành nào?
a)
Nông nghiệp.
b)
Công nghiệp.
c)
Thủ công nghiệp.
d)
Thương nghiệp.
22.
Điểm mới của phong trào 1930 - 1931 so với các phong trào trước đó là ở tính chất
a)
Triệt để.
b)
Cách mạng.
c)
Dân tộc.
d)
Dân chủ.
23.
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là đánh đổ đế quốc và đánh đổ phong kiến được xác định trong luận cương chính trị tháng 10 - 1930 có mối quan hệ
a)
Gắn bó.
b)
Tương trợ.
c)
Khăng khít.
d)
Nhân quả.
24.
Sự khác biệt giữa phong trào đấu tranh của nông dân nghệ-tĩnh với phong trào đấu tranh trước năm 1930 là.
a)
Mít tinh, biểu tình.
b)
Đòi cải thiện đời sống.
c)
Biểu tình có vũ trang.
d)
Đấu tranh chính trị.
25.
Phong trào cách mạng Việt Nam 1930 - 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì cho cách mạng tháng tám năm 1945?
a)
Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng.
b)
Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng.
c)
Kết hợp hình thức đấu tranh bí mật, công khai và hợp Pháp.
d)
Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
26.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã xác định đường lối chiến lược cách mạng của Đảng là tiến hành
a)
Tư sản dân quyền cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
b)
Thổ địa cách mạng và tư sản dân quyền cách mạng để đi tới xã hội vô sản.
c)
Thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
d)
Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
27.
Hai khẩu hiệu chính trị mà Đảng cộng sản Đông Dương vận dụng trong phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?
a)
“Độc lập dân tộc” và “ruộng đất cho dân cày”.
b)
“Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”.
c)
“Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến", "thả tù chính trị".
d)
“Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc việt gian”.
28.
Chính sách nổi bật về kinh tế của Xô Viết Nghệ - Tĩnh là
a)
Chia ruộng đất cho dân cày nghèo, bỏ các thuế vô lý.
b)
Ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp.
c)
Kêu gọi nhân dân hưởng ứng tinh thần “ tấc đất tấc vàng”.
d)
Phát động phong trào tăng gia sản xuất
29.
Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 lại tác động, ảnh hưởng đến Việt Nam?
a)
Việt Nam là thuộc địa của Pháp.
b)
Việt Nam là thị trường độc chiếm của Pháp.
c)
Khủng hoảng có phạm vi trên toàn thế giới.
d)
Kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào kinh tế Pháp
30.
Vì sao nói Xô Viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931?
a)
Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.
b)
Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
c)
Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.
d)
Đã thiết lập được một chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.
31.
Điểm giống nhau giữa cương lĩnh chính trị (2-1930) và luận cương chính trị (10-1930) là
a)
Cách mạng Việt Nam qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và xã hội chủ nghĩa.
b)
Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đế quốc trước, đánh phong kiến sau.
c)
Lực lượng của cách mạng Việt Nam là công nhân, nông dân, tư sản, tiểu tư sản...
d)
Lực lượng của cách mạng Việt Nam là công nhân, nông dân.
32.
Nội dung nào thể hiện ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 – 1931?
a)
Khẳng định quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng Đông Dương.
b)
Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn mới.
c)
Để lại nhiều bài học về khởi nghĩa vũ trang quý báu cho cách mạng Việt Nam.
d)
Đã thành lập được xô viết nghệ tĩnh ,chính quyền của dân, do dân, vì dân.
33.
Điểm khác nhau giữa cương lĩnh chính trị (2 - 1930) và luận cương chính trị (10 - 1930) là
a)
Xác định mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với thế giới.
b)
Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.
c)
Vai trò lãnh đạo của cách mạng.
d)
Phương hướng và chiến lược của cách mạng.
34.
Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 – 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930 là
a)
Quy mô rộng lớn trên cả nước.
b)
Hình thức đấu tranh phong phú.
c)
Lôi cuốn đông đảo nhân dân tham gia.
d)
Do Đảng cộng sản lãnh đạo.
35.
Bài học cơ bản nào cho cách mạng Việt Nam hiện nay được rút ra từ sự thất bại của phong trào 1930 - 1931?
a)
Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.
b)
Tổ chức và lãnh đạo quần chính đấu tranh.
c)
Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.
d)
Tổ chức, lãnh đạo quần chính đấu tranh công khai.
36.
Phương pháp đấu tranh của cách mạng thời kỳ 1936 – 1939 là sự kết hợp
a)
Công khai, bí mật và đấu tranh vũ trang.
b)
Hợp pháp, bất hợp pháp, đấu tranh chính trị.
c)
Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
d)
Đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
37.
Mục tiêu đấu tranh trong giai đoạn 1936 - 1939 được Đảng xác định là
a)
Đánh đổ đế quốc - phát xít và tay sai.
b)
Độc lập dân tộc và người cày có ruộng.
c)
Tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
d)
Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc.
38.
Đại hội quốc tế cộng sản lần vii (7 – 1935) xác định kẻ thù trước mắt của nhân dân thế giới là
a)
Chủ nghĩa đế quốc.
b)
Chủ nghĩa quân phiệt.
c)
Chủ nghĩa phát xít.
d)
Chủ nghĩa thực dân.
39.
Tổ chức chính trị lên nắm quyền ở Pháp vào tháng 5 - 1936 là
a)
Mặt trận nhân dân Pháp.
b)
Đảng cộng sản Pháp.
c)
Đảng xã hội Pháp.
d)
Đảng dân chủ tự do.
40.
Chính sách nào dưới đây không do chính phủ mặt trận nhân dân Pháp ban hành cho thuộc địa?
a)
Ân xá tù chính trị.
b)
Nới rộng quyền tự do báo chí.
c)
Trao trả độc lập cho thuộc địa.
d)
Ban bố luật lao động.
41.
Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương được Đảng xác định trong thời kỳ 1936 - 1939 là
a)
Đánh đổ đế quốc Pháp để giành độc lập dân tộc.
b)
Đánh đổ phong kiến để người cày có ruộng.
c)
Chống phát xít, chống phản động thuộc địa tay sai.
d)
Chống đế quốc Pháp và chống phong kiến.
42.
Tháng 3 - 1938, tên gọi của mặt trận nhân dân ở Đông Dương là
a)
Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
b)
Mặt trận dân chủ phản đế Đông Dương.
c)
Mặt trận thống nhất phản đế Đông Dương.
d)
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
43.
Trong giai đoạn 1936 – 1939, vì sao Đảng cộng sản Đông Dương được xem là chính Đảng mạnh nhất?
a)
Đảng có nhiều Đảng viên nhất.
b)
Đảng có tổ chức chặt chẽ, chủ trương rõ ràng.
c)
Đảng được quần chúng ủng hộ.
d)
Đảng xây dựng được cơ sở khắp cả nước.
44.
Lực lượng tham gia đấu tranh trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam chủ yếu là
a)
Công nhân, nông dân.
b)
Liên minh tư sản và địa chủ.
c)
Tư sản, tiểu tư sản, trí thức, nông dân.
d)
Các lực lượng yêu nước, dân chủ tiến bộ.
45.
Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (7 - 1936) đã chủ trương thành lập
a)
Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.
b)
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
c)
Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
d)
Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
46.
Phong trào đấu tranh tiêu biểu biểu nhất trong cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 là gì?
a)
Phong trào đấu tranh nghị trường.
b)
Phong trào Đông Dương đại hội.
c)
Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí.
d)
Phong trào đón godart và brevie.
47.
Hội nghị trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng 7-1936 đề ra nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là
a)
Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phong kiến, chống chiến tranh.
b)
Chống tư sản Pháp, chống phát xít, chống phong kiến.
c)
Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.
d)
Chống tư sản phản động, chống phong kiến, chống chiến tranh.
48.
Nội dung nào sau đây không là ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1936 - 1939?
a)
Là phong trào quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương.
b)
Quần chúng giác ngộ, trở thành lực lượng chính trị. Cán bộ, Đảng viên được rèn luyện và ngày càng trưởng thành.
c)
Được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
d)
Đập tan luận điệu tuyên truyền, xuyên tạc và hành động phá hoại của các thế lực phản động.
49.
Trong giai đoạn 1936 – 1939, kẻ thù trước mắt của nhân dân Đông Dương là
a)
Đế quốc và phong kiến.
b)
Thực dân Pháp và phát xít Nhật.
c)
Thực dân Pháp phản động và tay sai.
d)
Thực dân Pháp phản động và phát xít Nhật.
50.
Tại sao phong trào dân chủ 1936 – 1939 thu hút được sự hưởng ứng đông đảo của các tầng lớp nhân dân?
a)
Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh.
b)
Quần chúng đã được tuyên truyền và giác ngộ cao về chính trị.
c)
Chính phủ mặt trận nhân dân Pháp thực hiện chính sách tiến bộ.
d)
Đảng có mục tiêu, phương pháp và khẩu hiệu đấu tranh phù hợp.
51.
Điểm nổi bật của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là
a)
Quy mô rộng lớn, tính chất quyết liệt, triệt để.
b)
Phong trào quần chúng rộng lớn, hình thức phong phú.
c)
Phong trào đầu tiên do Đảng lãnh đạo.
d)
Lần đầu tiên công - nông đoàn kết đấu tranh.
52.
Bài học nào của phong trào dân chủ 1936 - 1939 còn nguyên giá trị đến ngày nay?
a)
Chủ trương phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
b)
Phương pháp tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
c)
Linh hoạt các phương pháp đấu tranh kinh tế, chính trị.
d)
Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa mác – lênin vào Việt Nam.
53.
Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1930 - 1945 là
a)
Đánh đuổi đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc.
b)
Lật đổ chế độ phản động thuộc địa, cải thiện dân sinh.
c)
Lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.
d)
Đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ.
54.
Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam có điểm gì mới so với phong trào dân tộc dân chủ 1930 – 1931?
a)
Kết hợp hình thức đấu tranh công khai, hợp Pháp.
b)
Đảng cộng sản Đông Dương lãnh đạo.
c)
Giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh.
d)
Cuộc diễn tập chuẩn bị cho cách mạng tháng tám (1945).
55.
Phong trào Đông Dương đại hội có nội dung chính là gì?
a)
Quyên góp vàng của quần chúng để mua vũ khí, chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.
b)
Thu thập nguyện vọng nhân dân gửi phái đoàn chính phủ mặt trận nhân dân Pháp.
c)
Vận động thanh niên yêu nước tham gia vào các đội tự vệ vũ trang chống Pháp.
d)
Vận động quần chúng tổ chức mít tinh công khai kỷ niệm ngày quốc tế lao động.
56.
Vì sao phong trào dân chủ 1936 - 1939 có sự điều chỉnh về đường lối và phương pháp đấu tranh?
a)
Tương quan lực lượng giữa ta và địch có sự thay đổi lớn.
b)
Hoàn cảnh trong nước thay đổi so với trước.
c)
Để phù hợp sự thay đổi tình hình thế giới và trong nước.
d)
Thực dân Pháp đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân ta.
57.
Mục đích chính của Đảng khi tổ chức phong trào đón phái viên g. Gôđa sang Việt Nam đầu năm 1937 là
a)
Tập dượt lực lượng cách mạng.
b)
Thức tỉnh quần chúng đấu tranh.
c)
Biểu dương sức mạnh quần chúng.
d)
Đưa ra những yêu sách dân sinh dân chủ..
58.
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một phong trào
a)
Có tính dân chủ điển hình.
b)
Chỉ có tính dân chủ.
c)
Không mang tính cách mạng.
d)
Không mang tính dân tộc.
59.
Phong trào đấu tranh công khai thu hút đông đảo quần chúng tham gia đòi tự do, dân sinh, dân chủ ở Việt Nam là
a)
Phong trào cách mạng 1930 – 1931.
b)
Thoái trào cách mạng 1932 – 1935.
c)
Phong trào dân chủ 1936 – 1939.
d)
Phong trào cách mạng 1939 – 1945.
60.
Yếu tố quyết định sự bùng nổ phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là
a)
Chính phủ mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền (1936).
b)
Nghị quyết đại hội lần thứ VII của quốc tế cộng sản (7- 1935).
c)
Nghị quyết hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (7-1936).
d)
Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới
61.
Khẩu hiệu đấu tranh thời kỳ cách mạng 1936 – 1939 là
a)
“Chống phản động thuộc địa, chống phát xít, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình”.
b)
“Độc lập dân tộc”, “người cày có ruộng”.
c)
“Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”.
d)
“Nhà máy về tay thợ thuyền!”, “ruộng đất về tay dân cày!”.
62.
Sự khác nhau trong chủ trương của Đảng trong 2 thời kỳ 1930 - 1931 và 1936 - 1939 là do
a)
Yêu cầu của cách mạng.
b)
Đòi hỏi của nhân dân.
c)
Kẻ thù khác nhau.
d)
Hoàn cảnh lịch sử thay đổi.
63.
Bài học kinh nghiệm cùa phong trào dân chủ 1936 - 1939 được Đảng áp dụng trong tổng khởi nghĩa tháng tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
Đấu tranh công khai, hợp Pháp.
b)
Đấu tranh bạo lực.
c)
Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.
d)
Đấu tranh nghị trường.
64.
Sự kiện thế giới tác động trực tiếp đến việc triệu tập hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (7- 1936) là
a)
Đại hội lần thứ VII của quốc tế cộng sản.
b)
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
c)
Chính phủ mặt trận nhân dân Pháp thành lập.
d)
Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít.
65.
Sự kiện lịch sử nào chi phối tình hình thế giới và trong nước những năm 1936 - 1939?
a)
Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh.
b)
Đại hội lần thứ VII của quốc tế cộng sản (1935).
c)
Chính phủ mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (1936).
d)
Nhật bản mở rộng xâm lược ra khu vực Đông Nam Á.
66.
Qua phong trào Đông Dương đại hội (1936), Đảng công sản Đông Dương đã tích lũy được kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc?
a)
Lãnh đạo đấu tranh công khai, hợp Pháp.
b)
Tổ chức quần chúng đấu tranh vũ trang.
c)
Lãnh đạo đấu tranh bí mật và công khai.
d)
Lãnh đạo và tập hợp quần chúng đấu tranh.
67.
Điểm khác nhau căn bản về chủ trương sách lược của Đảng cộng sản Đông Dương tại hội nghị trung ương tháng 7- 1936 so với luận cương chính trị (10-1930) là
a)
Xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương là chống đế quốc, chống phong kiến.
b)
Xác định vai trò của liên minh công – nông và vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.
c)
Xác định cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.
d)
Chủ trương thành lập mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
68.
Điểm khác biệt về mục tiêu đấu tranh của phong trào dân chủ 1936 - 1939 so với phong trào cách mạng 1930 - 1931 là
a)
Tập trung vào nhiệm vụ chống đế quốc.
b)
Tập trung vào nhiệm vụ chống phong kiến.
c)
Đòi giảm tô, giảm tức, xóa nợ cho nông dân.
d)
Đòi cải thiện đời sống, tự do, dân chủ, hòa bình.
69.
Phong trào cách mạng 1930 - 1931và phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có sự khác biệt về
a)
Giai cấp lãnh đạo.
b)
Nhiệm vụ chiến lược.
c)
Nhiệm vụ trước mắt.
d)
Động lực đấu tranh.
70.
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng tháng tám năm 1945 vì đã
a)
Khắc phục triệt để hạn chế của luận cương chính trị tháng 10-1930.
b)
Xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.
c)
Bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.
d)
Đưa Đảng cộng sản Đông Dương ra hoạt động công kh
71.
Điểm giống nhau giữa luận cương chính trị tháng 10- 1930 của Đảng cộng sản Đông Dương với cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam là xác định đúng đắn
a)
Mâu thuẫn trong xã hội Đông Dương.
b)
Giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
c)
Khả năng cách mạng của các giai cấp.
d)
Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Việt Nam.
72.
Tính chất của phong trào dân chủ 1936 - 1939 do Đảng cộng sản Đông Dương phát động là
a)
Cuộc vận động dân chủ để giải phóng dân tộc.
b)
Phong trào giải phóng dân tộc.
c)
Phong trào cách mạng theo khuynh hướng vô sản.
d)
Cuộc vận động giải phóng dân tộc.
73.
Cuộc đấu tranh công khai, hợp Pháp trong những năm 1936 - 1939 ở Việt Nam thực chất là cuộc
a)
Vận động dân tộc, dân chủ.
b)
Cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
Tuyên truyền, giác ngộ quần chúng.
d)
Đấu tranh giai cấp và dân tộc.
74.
Trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù trước mắt của nhân dân ta là
a)
Bọn phản động thuộc địa và tay sai.
b)
Chính quyền Pháp và phong kiến.
c)
Thực dân đế quốc và phát xít.
d)
Bọn quân phiệt Nhật bản.
75.
Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng nước ta trong giai đoạn này là
a)
Chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh.
b)
Đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho Đông Dương độc lập.
c)
Thực hiện “cải cách ruộng đất”.
d)
Đòi tự do - dân sinh - dân chủ - cơm áo - hoà bình.
76.
Hội nghị của ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 có ý nghĩa
a)
Đập tan luận điệu tuyên truyền, xuyên tạc và hành động phá hoại của các thế lực phản động.
b)
Là phong trào đấu tranh công khai, có tổ chức, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương.
c)
Là sự chuyển hướng đầu tranh - đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa Việt Nam bước vào thời kỳ trực tiếp cứu nước.
d)
Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng Đông Dương.
77.
Chủ trương quan trọng của hội nghị của ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 là
a)
Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, lập chính phủ dân chủ cộng hòa.
b)
Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và lập mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
c)
Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện liên minh công nông.
d)
Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp Pháp.
78.
Chuyển từ đấu tranh công khai hợp Pháp sang hoạt động bí mật, bất hợp Pháp là phương pháp đấu tranh được đề ra trong
a)
Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (1930).
b)
Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành trung ương Đảng (1930).
c)
Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (7-1936).
d)
Hội nghị trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (tháng 11-1939).
79.
“[!i:$nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập - tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm sau cũng không đòi được”. Đây là đoạn văn được nguyễn ái quốc trình bày tại
a)
Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (1936).
b)
Hội nghị trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (1939).
c)
Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 8 (1941).
d)
Hội nghị quân sự cách mạng bắc kỳ (1945).
80.
Nhiệm vụ chủ yếu được đề ra tại hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) là
a)
Giải phóng dân tộc.
b)
Cách mạng ruộng đất.
c)
Thành lập lực lượng vũ trang.
d)
Xây dựng căn cứ địa cách mạng.
81.
Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) quyết định thành lập
a)
Hội liên hợp quốc dân Việt Nam (liên việt).
b)
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
c)
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (việt minh).
d)
Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
82.
Bài học kinh nghiệm quan trọng của Đảng cộng sản Việt Nam rút ra từ việc lãnh đạo cuộc cách mạng tháng tám (1945) là
a)
Phải có chủ trương, biện Pháp phù hợp với thực tiễn cách mạng.
b)
Xây dựng khối liên minh công - nông vững chắc.
c)
Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh vũ trang.
d)
Phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù để thực hiện các giải Pháp cụ thể.
83.
Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 8 (5- 1941) tạm gác khẩu hiệu
a)
Giải phóng dân tộc.
b)
Lập chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà.
c)
Lập mặt trận việt minh.
d)
Cách mạng ruộng đất.
84.
Căn cứ bắc sơn - võ nhai là địa bàn hoạt động của
a)
Đội Việt Nam giải phóng quân.
b)
Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
c)
Đội du kích bắc sơn.
d)
Đội du kích ba tơ.
85.
Điểm mới của nghị quyết hội nghị tháng 5-1941 so với hội nghị tháng 11-1939 của ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Đông Dương là
a)
Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc.
b)
Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.
c)
Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.
d)
Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.
86.
Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 8 (5- 1941) có tầm quan trọng đối với cách mạng tháng tám 1945 vì đã
a)
Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
b)
Hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng đấu tranh từ hội nghị tháng 11-1939.
c)
Giải quyết hoàn toàn vấn đề ruộng đất cho nông dân.
d)
Củng cố khối đoàn kết toàn dân trong mặt trận dân tộc thống nhất.
87.
Tính chất điển hình của cách mạng tháng tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
Giải phóng dân tộc.
b)
Dân chủ tư sản kiểu mới.
c)
Dân chủ tư sản kiểu cũ.
d)
Dân tộc, dân chủ nhân dân.
88.
Đội Việt Nam giải phóng quân là sự hợp nhất của hai tổ chức nào?
a)
Đội du kích bắc sơn và Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
b)
Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Việt Nam cứu quốc quân.
c)
Đội du kích bắc sơn và Việt Nam cứu quốc quân.
d)
Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và đội du kích thái nguyên.
89.
Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), ban thường vụ trung ương Đảng ra chỉ thị
a)
Triệu tập hội nghị quân sự cách mạng bắc kỳ.
b)
Lập 19 ban “xung phong nam tiến”.
c)
“Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
d)
“phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
90.
Khẩu hiệu: “đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong
a)
Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 8 (1941).
b)
Phong trào “phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
c)
Hội nghị quân sự cách mạng bắc kỳ (1945)
d)
Chỉ thị của ban thường vụ trung ương Đảng (1945).
91.
Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của ban thường vụ trung ương Đảng (3 - 1945) nêu rõ tiền đề của tổng khởi nghĩa là
a)
Chiến tranh du kích.
b)
Chiến tranh nhân dân.
c)
Cao trào kháng Nhật cứu nước.
d)
Phong trào nổi dậy của nhân dân.
92.
Ở quảng ngãi, trong cao trào kháng Nhật cứu nước, tù chính trị nổi dậy, lập chính quyền cách mạng và
a)
Đội du kích bắc sơn.
b)
Đội du kích ba tơ.
c)
Đội du kích đình bảng.
d)
Đội cứu quốc quân.
93.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách gì ở Việt Nam?
a)
Kinh tế mới.
b)
Kinh tế chỉ huy.
c)
Kinh tế thời chiến.
d)
Thuộc địa thời chiến
94.
Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), trung ương Đảng xác định kẻ thù chính của nhân dân ta là
a)
Thực dân Pháp và bọn tay sai.
b)
Phát xít Nhật.
c)
Thực dân Pháp và phát xít Nhật.
d)
Phát xít Nhật và đồng minh của Nhật.
95.
Sau khi Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương, ở bắc kỳ và bắc trung kỳ, Đảng chủ trương
a)
“Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
b)
Lập các đội vũ trang tự vệ.
c)
Giải phóng nhiều xã, châu, huyện.
d)
Lập mặt trận việt minh.
96.
Căn cứ địa chính và hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới là
a)
Căn cứ địa bắc sơn - võ nhai.
b)
Căn cứ địa cao bằng.
c)
Khu giải phóng việt bắc.
d)
Chiến khu tân trào.
97.
Phương pháp đấu tranh cơ bản trong tổng khởi nghĩa tháng tám năm 1945 là gì?
a)
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh báo chí.
b)
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
c)
Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
d)
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh nghị trường
98.
Cách mạng tháng tám 1945 của Việt Nam có ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến các nước
a)
Châu Phi.
b)
Khu vực Mỹ Latinh.
c)
Lào và Myanmar.
d)
Campuchia và Lào.
99.
Sự kiện nào đã tạo nên cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắc ở Đông Dương trong năm 1945?
a)
Nhật đảo chính Pháp.
b)
Nhật thất bại nặng nề.
c)
Phát xít đức đầu hàng đồng minh.
d)
Quân Pháp âm mưu phản công quân Nhật.
100.
Thủ đô của khu giải phóng việt bắc là
a)
Việt Trì (Phú Thọ).
b)
Tân trào (Tuyên Quang).
c)
Đồng đăng (Lạng Sơn).
d)
Pắc Bó (Cao Bằng).
101.
Cách mạng tháng tám 1945 đã góp phần vào chiến thắng chống phát xít của thế giới là vì đã
a)
Giành chính quyền ở hà nội sớm nhất.
b)
Lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Nhật.
c)
Lật đổ nền thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam.
d)
Lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Pháp, Nhật.
102.
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc bằng sự kiện nào?
a)
Phát xít đức đầu hàng quân đồng minh không điều kiện.
b)
Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện.
c)
Phát xít Nhật rút khỏi châu á – thái bình dương.
d)
Liên xô đánh bại quân quan đông của Nhật ở trung quốc.
103.
Thời cơ “ngàn năm có một” mà Đảng và nhân dân ta tận dụng để giành chính quyền nhanh chóng và ít đổ máu là nhờ
a)
Nhân dân hưởng ứng lời kêu gọi tổng khởi nghĩa của Đảng.
b)
Liên xô và quân đồng minh đánh tan phát xít Nhật.
c)
Đảng có sự chuẩn bị suốt 15 năm với nhiều kinh nghiệm quý.
d)
Toàn Đảng, toàn dân quyết tâm giành độc lập.
104.
Thời cơ chín muồi để cách mạng tháng tám năm 1945 thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu là
a)
Nhật bản đảo chính Pháp.
b)
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật bản.
c)
Nhật bản đầu hàng đồng minh.
d)
Liên xô đánh bại quân quan đông của Nhật bản.
105.
Nhân cơ hội Nhật bản đầu hàng đồng minh, quân Nhật bản ở Đông Dương bị tê liệt, chính phủ trần trọng kim hoang mang lo sợ, Đảng và việt minh quyết định
a)
Khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa.
b)
“phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
c)
Ra “quân lệnh số 1[!b!i:$”, phát lệnh tổng khởi nghĩa.
d)
Thông qua 10 chính sách của việt minh.
106.
Tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của việt minh, lập ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do hồ chí minh làm chủ tịch là quyết định của
a)
Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam (1945).
b)
Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc (1945).
c)
Hội nghị toàn quốc của Đảng ở tân trào (1945).
d)
Đại hội quốc dân ở tân trào (1945).
107.
Thời cơ cách mạng tháng tám (1945) xuất hiện khi
a)
Nhật bản đảo chính Pháp.
b)
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật bản.
c)
Nhật bản đầu hàng đồng minh.
d)
Liên xô đánh bại quân quan đông của Nhật bản..
108.
Từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945, hội nghị toàn quốc của Đảng ở tân trào quyết định tổng khởi nghĩa giành chính quyền
a)
Ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
b)
Trong cả nước.
c)
Trước khi quân đồng minh vào Đông Dương.
d)
Trước khi Nhật bản đầu hàng quân đồng minh.
109.
“kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, tiến hành khởi nghĩa từng phần, chớp thời cơ tiến tới tổng khởi nghĩa” là bài học kinh nghiệm rút ra từ
a)
Cách mạng tháng tám 1945.
b)
Khởi nghĩa nam kỳ.
c)
Khởi nghĩa bắc sơn.
d)
Cuộc binh biến đô lương.
110.
Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của cách mạng tháng tám 1945 là
a)
Truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta.
b)
Liên minh công nông vững chắc.
c)
Phát xít Nhật bị hồng quân liên xô và phe đồng minh đánh bại.
d)
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và hồ chủ tịch, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Marx - Lenin vào Việt Nam.
111.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nạn đói khủng khiếp của hơn hai triệu đồng bào miền bắc cuối 1944 đầu 1945 là do
a)
Thực dân Pháp bắt dân ta bán thóc theo diện tích cày cấy.
b)
Nhật bản bắt dân ta nhổ lúa, phá hoa màu để trồng đay, thầu dầu...
c)
Lương thực từ miền nam không thể vận chuyển ra miền bắc.
d)
Vụ mùa năm 1945 thất thu do thiên tai, lũ lụt ở đồng bằng Bắc Bộ.
112.
Địa phương giành chính quyền muộn nhất trong tổng khởi nghĩa tháng tám 1945 là
a)
Quảng Ngãi và Hà Tiên.
b)
Quảng Nam và Hà Tiên.
c)
Đồng Nai thượng và Hà Tiên.
d)
Phước Long và Đồng Nai Thượng.
113.
Tại sao nói mặt trận việt minh giữ vai trò quan trọng trong cao trào kháng Nhật cứu nước?
a)
Lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh chống Nhật giành độc lập dân tộc.
b)
Phát động và đưa ra chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
c)
Lãnh đạo nhân dân đứng lên lật đổ chế độ phong kiến, xây dựng một xã hội mới.
d)
Tập hợp các lực lượng yêu nước, phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù, tiến tới đánh bại chúng.
114.
Sự kiện nào gắn với cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở hà nội tháng 8-1945?
a)
Nhân dân đánh bại quân phiệt Nhật bản chiếm các công sở, giành chính quyền.
b)
Nhân dân biểu dương lực lượng, chiếm phủ khâm sai bắc bộ, sở cảnh sát, sở bưu điện[!b!i:$…
c)
Công nhân, nông dân các tỉnh kéo về thành phố, chiếm các công sở và giành chính quyền.
d)
Khởi nghĩa nổ ra và giành được thắng lợi trong một tuần.
115.
Các đơn vị “xung phong công đoàn”, “thanh niên tiền phong” gắn với cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở
a)
Hà nội.
b)
Huế.
c)
Sài gòn.
d)
Hà tiên.
116.
Cách mạng tháng tám 1945 thành công đã tạo điều kiện cho Đảng cộng sản Đông Dương
a)
Trở thành Đảng cầm quyền, chuẩn bị cho những thắng lợi tiếp theo.
b)
Lật nhào ngai vàng phong kiến, lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
c)
Làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh dân tộc và của chính mình.
d)
Mở đầu kỷ nguyên mới: độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
117.
Đóng vai trò nòng cốt, xung kích trong cách mạng tháng tám là
a)
Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
b)
Lực lượng chính trị.
c)
Lực lượng vũ trang.
d)
Lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
118.
Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được cải tổ từ
a)
Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc (1945).
b)
Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam (1945).
c)
Ủy ban lâm thời khu giải phóng việt bắc (1945).
d)
Ủy ban việt minh liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng (1942).
119.
Sự kiện nào đã mở ra kỷ nguyên mới trong lịch sử cách mạng Việt Nam?
a)
Thắng lợi của phong trào cách mạng 1930 - 1931.
b)
Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936 - 1939.
c)
Thắng lợi của cách mạng tháng tám năm 1945.
d)
Thắng lợi của khởi nghĩa từng phần (3-1945).
120.
Vì sao từ ngày 14-8-1945, các tỉnh bắc giang, hà tĩnh, quảng nam, quảng ngãi... Đã tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền trước khi lệnh khởi nghĩa được ban bố?
a)
Thời cơ tổng khởi nghĩa đến sớm.
b)
Các tỉnh này được chọn thí điểm tổng khởi nghĩa.
c)
Các tỉnh này có điều kiện tổng khởi nghĩa sớm.
d)
Vận dụng đúng tinh thần chỉ thị 12-3-1945 của Đảng.
121.
Nội dung nào không thuộc nghị quyết hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941)?
a)
Tạm gác cách mạng ruộng đất.
b)
Kẻ thù của cách mạng là Pháp-Nhật.
c)
Nhiệm vụ chủ yếu là đấu tranh giai cấp.
d)
Nhiệm vụ chủ yếu là giải phóng dân tộc.
122.
Vấn đề xây dựng lực lượng vũ trang cho cách mạng được khẳng định là "nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân" được nêu ra tại hội nghị trung ương
a)
Tháng 7 - 1936.
b)
Tháng 11 - 1939.
c)
Tháng 3 - 1945.
d)
Tháng 5 - 1941.
123.
Mối quan hệ giữa hai khẩu hiệu: "độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày” được giải quyết như thế nào trong thời kỳ 1939 - 1945?
a)
Tạm gác lại khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
b)
Tạm gác lại khẩu hiệu cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
Tiếp tục thực hiện hai khẩu hiệu trên một cách đồng bộ.
d)
Tạm gác lại việc thực hiện hai khẩu hiệu trên.
124.
Điểm giống nhau cơ bản giữa nội dung nghị quyết hội nghị 11-1939 và hội nghị 5-1941 là gì?
a)
Liên kết công - nông chống phát xít.
b)
Chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh.
c)
Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
d)
Đặt nhiệm vụ giải phóng giai cấp lên hàng đầu.
125.
Hình thái khởi nghĩa đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa được xác định trong hội nghị nào?
a)
Hội nghị thành lập Đảng (1930).
b)
Hội nghị trung ương Đảng lần 8 (5 - 1941).
c)
Hội nghị trung ương Đảng tháng 11 - 1939.
d)
Hội nghị toàn quốc của Đảng ở tân trào (1945).
126.
Thời cơ “ngàn năm có một” của cách mạng tháng tám năm 1945 tồn tại trong khoảng thời gian
a)
Từ sau khi Nhật đầu hàng đồng minh đến khi quân đồng minh vào Đông Dương.
b)
Từ khi Nhật đầu hàng đồng minh đến trước khi quân đồng minh vào Đông Dương.
c)
Từ sau khi Nhật đầu hàng đồng minh đến trước khi quân đồng minh vào Đông Dương.
d)
Từ trước khi Nhật đầu hàng đồng minh đến sau khi quân đồng minh vào Đông Dương.
127.
Hội nghị trung ương 8 (5-1941) đã khắc phục hoàn toàn những hạn chế thiếu sót của
a)
Cương lĩnh chính trị (2-1930).
b)
Luận cương chính trị (10-1930).
c)
Nghị quyết hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (7-1936).
d)
Nghị quyết hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (11-1939).