NEW
Font size
WorksheetsĐỊA 10_ÔN TẬP 10C9
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Có hiện tượng luân phiên ngày, đêm là do:
Trái Đất hình khối cầu và tự quay quanh trục.
Trái Đất luôn được chiếu sáng một nửa.
Trái Đất tự quay quanh trục.
Mặt Trời chiếu sáng rồi lại chìm vào bóng tối
Bề mặt trái đất được chia ra làm
12 múi giờ , mỗi múi giờ rộng 15o kinh tuyến.
24 múi giờ ,mỗi múi giờ rộng 15o kinh tuyến.
12 múi giờ ,mỗi múi giờ rộng 30o kinh tuyến.
24 múi giờ ,mỗi múi giờ rộng 30o kinh tuyến.
Giờ quốc tế (giờ GMT) được tinh theo giờ của múi giờ số mấy ?
Múi giờ số 0.
Múi giờ số 12.
Múi giờ số 6.
Múi giờ số 18.
Địa cầu được chia ra làm mấy múi giờ, mỗi múi giờ rộng bao nhiêu độ kinh tuyến?
12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15o kinh tuyến.
24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15o kinh tuyến.
12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30o kinh tuyến.
24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30o kinh tuyến.
Hiện tượng luân phiên ngày, đêm là do điều gì?
Trái Đất hình khối cầu và tự quay quanh trục.
Trái Đất luôn được chiếu sáng một nửa.
Trái Đất tự quay quanh trục.
Mặt Trời chiếu sáng rồi lại chìm vào bóng tối.
Khi ở khu vực giờ gốc là 12 giờ, thì ở Việt Nam lúc đó là:
5 giờ, 00.
12 giờ 00.
19 giờ 00.
24 giờ 00
Một trận bóng đá ở nước Anh được tổ chức vào 20 giờ ngày 15/4/2018. Ở thành phố Hồ Chí Minh sẽ được xem truyền hình trực tiếp vào thời gian nào sau đây?
3 giờ ngày 16/4/2018.
3 giờ ngày 15/4/2018.
7 giờ ngày 16/4/2018.
7 giờ ngày 15/4/2018.
Câu 9. Người ta quy định lấy kinh tuyến nào sau đây làm đường chuyển ngày quốc tế?
00.
450.
900.
1800.
Chu kì quay một vòng của Trái Đất là:
8 giờ.
12 giờ.
24 giờ.
48 giờ.
Ý nào sau đây không phải là hệ quả địa lý từ sự chuyển động tự quay của Trái Đất?
Sự luân phiên ngày – đêm.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế.
Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
Sinh ra các mùa trong một năm.
Nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất là do
Trái Đất tự chuyển động quanh trục.
Trái Đất tự chuyển động tịnh tuyến quanh Mặt Trời.
trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi tự quay quanh Mặt Trời.
Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục.
Nhận định nào sau đây chưa chính xác:
Ở bán cầu Nam 4 mùa diễn ra trái ngược với bán cầu Bắc
Khi ở bán cầu Nam là mùa thu thì ở bán cầu Bắc là mùa xuân
Thời giam mùa hạ ở bán cầu Bắc dài hơn ở bán cầu Nam
Thời gian mùa đông ở cả 2 bán cầu là như nhau
Nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày và đêm dài ngắn theo mùa là:
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với vận tốc không đổi
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với chu kì một năm
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi
Trái Đất hình cầu và chuyển động tự quay quanh trục
Nhận định nào sau đây không đúng?
Ở xích đạo có ngày đêm dài bằng nhau.
Ở hai cực có sáu tháng ngày, sáu tháng đêm.
Càng xa xích đạo, độ dài ngày đêm không thay đổi.
Từ vòng cực về phía cực có ngày đêm dài 24 giờ.
Khu vực quanh năm có thời gian ngày và đêm bằng nhau là
cực.
vòng cực.
chí tuyến.
xích đạo.
Từ xích đạo về cực có
góc chiếu của tia bức xạ mặt trời tăng, nhiệt độ hạ thấp.
nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm.
biên độ nhiệt độ năm tăng, nhiệt độ trung bình năm tăng.
nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở
bán cầu Tây.
bán cầu Đông.
lục địa.
đại dương.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
vòng cực.
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của
thạch quyển.
lớp manti trên.
lớp vỏ lục địa.
bức xạ mặt trời.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?
Nhiệt độ ở bán cầu Tây cao hơn bán cầu Đông.
Biên độ nhiệt độ ở đại dương nhỏ hơn lục địa.
Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương.
Biên độ nhiệt lớn nhất và nhỏ nhất đều ở lục địa.
Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì
đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.
bề mặt lục địa trồi lên nhận nhiều nhiệt hơn đại dương.
đất hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt nhanh hơn nước.
nhiệt độ trung bình của lục địa lớn hơn đại dương.
Nhân tố nào làm cho nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây lục địa?
Độ cao địa hình, các vĩ độ địa lí.
Dòng biển lạnh, độ cao địa hình.
Các vĩ độ địa lí, dòng biển nóng.
Dòng biển nóng, dòng biển lạnh.
Sườn núi ngược chiều với ánh sáng mặt trời thường có
góc chiếu sáng lớn, lượng nhiệt nhận được cao hơn.
góc chiếu sáng nhỏ, lượng nhiệt nhận được thấp hơn.
góc chiếu sáng lớn, lượng nhiệt nhận được thấp hơn.
góc chiếu sáng nhỏ, lượng nhiệt nhân được trung bình
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình?
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm.
Nhiệt độ thay đổi theo các hướng sườn.
Nhiệt độ sườn dốc cao hơn sườn thoải.
Càng lên cao, biên độ nhiệt càng lớn.
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất.
luồng gió xuống mặt Trái Đất.
không khí xuống mặt biển.
luồng gió xuống mặt biển.
Tính chất của gió Tây ôn đới là
nóng ẩm.
lạnh khô.
khô.
ẩm.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thổi thường xuyên?
Gió Tây ôn đới.
Gió Đông cực.
Gió Mậu dịch.
Gió mùa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa?
Mùa đông thổi từ lục địa ra đại dương.
Mùa hạ thổi từ đại dương vào lục địa.
Do chênh lệch khí áp giữa các đới gây ra.
Hoạt động trong đới nóng và vĩ độ trung bình.
Các loại gió nào sau đây có phạm vi hoạt động mang tính chất địa phương?
Gió Tây ôn đới, gió phơn.
Gió Đông cực, gió đất, gió biển.
Gió đất, gió biển, gió phơn.
Gió Mậu dịch, gió mùa.
Loại gió nào sau đây sau đây bị biến tính trở nên khô và rất nóng khi vượt địa hình?
Gió Tây ôn đới.
Gió mùa.
Gió Mậu dịch.
Gió phơn.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự thay đổi của vùng khí áp thấp và khí áp cao ở lục địa và đại dương theo mùa?
Giữa lục địa và đại dương có sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều theo mùa.
Các vành đai khí áp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.
Các lục địa và đại dương có biên độ nhiệt năm khác nhau theo mùa.
Hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
Ở nước ta, gió mùa mùa hạ có tính chất
lạnh ẩm và mưa nhiều.
lạnh khô và mưa ít.
nóng ẩm và mưa nhiều.
nóng khô và mưa ít.
Đặc điểm của gió mùa là
hướng gió thay đổi theo mùa.
tính chất không đổi theo mùa.
nhiệt độ các mùa giống nhau.
độ ẩm các mùa tương tự nhau.
Sự phân bố khí áp trên Trái Đất có đặc điểm
các đai áp cao tập trung ở vùng vĩ độ cao, các áp thấp ở vùng vĩ độ thấp.
các đai áp cao phân bố ở bán câu Bắc, các đai áp thấp ở bán cầu Nam.
xen kẽ và đối xứng qua áp cao chí tuyến.
xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.
Đặc điểm của gió Tây ôn đới là
thổi quanh năm, tính chất khô nóng, gây mưa.
thổi theo mùa, thường gây mưa, độ ẩm rất cao.
thổi theo mùa, khá ổn định và không gây m
thổi quanh năm, thường gây mưa, độ ẩm cao.
Nguyên nhân chính làm cho khí áp giảm theo độ cao là do
càng lên cao không khí càng loãng.
càng lên cao gió thổi càng mạnh.
càng lên cao hiện tượng đối lưu càng yếu.
càng lên cao nhiệt độ càng giảm.
Thủy quyển là lớp nước trên trái đất, bao gồm nước ở
biển và đại dương, trên lục địa, trong lòng trái đất.
biển và đại dương, trên lục địa, hơi nước trong khí quyển.
trên lục địa, trong lòng trái đất, hơi nước trong khí quyển.
biển và đại dương, trên lục địa, trong lòng trái đất, trong khí quyển.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào sau đây có đặc điểm “nhiều nước quanh năm”
cận nhiệt đới gió mùa.
nhiệt đới gió mùa.
ôn đới lục địa.
xích đạo.
Ở miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, chế độ nước của sông ngòi có đặc điểm
lũ vào mùa xuân.
quanh năm nhiều nước.
lũ vào mùa hạ.
quanh năm ít nước.
Ở miền ôn đới lạnh, sông bắt nguồn từ núi cao nguồn cung cấp nước chủ yếu từ
nước mưa.
nước ngầm.
băng tuyết tan.
hồ, đầm.
“Lũ vào mùa xuân” là đặc điểm sông ngòi ở miền khí hậu
xích đạo.
nhiệt đới.
cận nhiệt đới.
ôn đới.
Trên lưu vực sông, rừng phòng hộ thường được trồng ở
khắp lưu vực sông.
thượng lưu sông.
trung lưu sông.
hạ lưu sông.
Vai trò quan trọng nhất của đại dương đối với đời sống con người trên Trái Đất hiện nay
Cung cấp hải sản.
Cung cấp nguồn dầu khí.
Điều hòa khí hậu.
Cung cấp nguồn năng lượng.
Ở nước ta, vùng đồng bằng sông có chế độ nước điều hòa hơn miền núi vì
đất phù sa dễ thấm nước hơn đất feralit.
mưa nhiều hơn vì gần biển.
nhiều hồ đầm ở hai bên sông.
địa hình bằng phẳng.
Yếu tố nào sau đây góp phần chủ yếu làm cho chế độ nước sông điều hoà?
Địa hình đồi núi dốc nhiều.
Bề mặt đất đồng bằng rộng.
Các mạch nước ngầm.
Nước mưa chảy trên mặt.
Sóng biển là
là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng
sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ
là hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang
sự di chuyển của nước biển theo các hướng khác nhau
Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do
nước chảy.
gió thổi.
băng tan.
mưa rơi.
Thủy triều hình thành do:
sức hút của dải ngân hà.
sức hút của các hành tinh.
sức hút của các thiên thạch.
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất?
xích đạo.
chí tuyến.
ôn đới.
vùng cực.
Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong
các dòng sông lớn.
các ao hồ.
các đầm lầy.
các biển và đại dương.
Người dân sống ven biển thường lợi dụng thủy triều để
phát triển du lịch.
đánh bắt cá.
sản xuất muối.
nuôi hải sản.
Nơi có dòng biển nóng và dòng biển lạnh gặp nhau thường hình thành
các ngư trường.
các bãi tắm.
các vịnh biển.
các bãi san hô.
