NEW
Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM GHK1 ĐỊA 10 - BTX
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Bản đồ có tỉ lệ 1 : 300000, thì 7cm trên bản đồ tương ứng trên thực địa là
210 m.
21 km.
210 km.
210 cm.
Bản đồ địa lí không thể cho biết nội dung nào sau đây?
Lịch sử phát triển tự nhiên.
Hình dạng của một lãnh thổ.
Vị trí của đối tượng địa lí.
Sự phân bố các điểm dân cư.
Đối với học sinh, bản đồ là phương tiện để
học thay sách giáo khoa.
thư giãn sau khi học bài.
học tập và ghi nhớ các địa danh.
học tập và rèn các kĩ năng địa lí.
Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần phải nghiên cứu kĩ phần
vĩ tuyến và kinh tuyến.
kí hiệu và vĩ tuyến.
kinh tuyến và chú giải.
chú giải và kí hiệu.
Việc tính toán khoảng cách các địa điểm nhằm mục đích nào sau đây?
Tính toán thời gian, lựa chọn phương tiện, chủ động lên kế hoạch cho việc đi lại.
Tính toán thời gian, lựa chọn hướng di chuyển, chủ động kế hoạch cho việc đi lại.
Tính toán thời gian, lựa chọn phương tiện, lựa chọn bản đồ và chủ động đi lại.
Tính toán thời gian, lựa chọn bản đồ, chủ động kế hoạch và sắp xếp phương tiện.
Để giải thích chế độ nước của một hệ thống sông, cần phải sử dụng bản đồ sông ngòi và các bản đồ
khí hậu, địa hình.
thổ nhưỡng, khí hậu.
khí hậu, sinh vật.
địa hình, thổ nhưỡng.
Để giải thích sự phân bố mưa của một khu vực, cần sử dụng bản đồ khí hậu và bản đồ
sinh vật.
địa hình.
thổ nhưỡng.
sông ngòi.
Trong sinh hoạt hàng ngày, bản đồ dùng để
xác định vị trí; tìm đường đi, tính khoảng cách.
xây dựng các phương án phòng thủ và tấn công.
quy hoạch phát triển vùng, các công trình thủy lợi.
thiết kế các tuyến đường giao thông hay du lịch.
Kí hiệu của bản đồ dùng để thể hiện
tỉ lệ của bản đồ so với thực tế.
hệ thống đường kinh, vĩ tuyến.
bản chú giải của một bản đồ.
các đối tượng địa lí trên bản đồ.
Trong các hoạt động kinh tế, bản đồ không dùng để
quy hoạch các trung tâm công nghiệp, khu đô thị.
quy hoạch phát triển vùng, các công trình thủy lợi.
xây dựng các phương án phòng thủ và tấn công.
thiết kế các tuyến đường giao thông hay du lịch.
Ứng dụng nào sau đây không thuộc bản đồ số?
Apple Maps.
Google Maps.
Here Maps.
Book Maps.
Thiết bị nào sau đây bay quanh Trái Đất và phát tín hiệu có thông tin xuống Trái Đất?
Các loại ngôi sao.
Vệ tinh tự nhiên.
Vệ tinh nhân tạo.
Trạm hàng không.
Mục đích ban đầu ra đời của GPS phục vụ cho lĩnh vực nào?
Kinh tế.
Quân sự.
Giáo dục.
Dân sự.
GPS và bản đồ số dùng để điều hành sự di chuyển của các đối tượng có gắn thiết bị định vị, nó không có chức năng nào sau đây?
Xác định điểm cần đến, quãng đường di chuyển.
Chống trộm cho các phương tiện, tính cước phí.
Các cung đường có thể sử dụng, lưu trữ lộ trình.
Tìm thiết bị đã mất, biết danh tính người trộm đồ.
Nhận định nào sau đây không đúng với GPS và bản đồ số?
Quản lý sự di chuyển của đối tượng địa lí.
Chỉ được sử dụng trong ngành quân sự.
Xác định vị trí của đối tượng địa lí bất kì.
Được sử dụng phổ biến trong đời sống.
Bộ phận sử dụng có vai trò nào sau đây?
Các trạm theo dõi, giám sát hoạt động của GPS.
Nhiều vệ tinh hợp lại, thông tin đến người dùng.
Tiếp nhận, theo dõi những tín hiệu GPS phát ra.
Truyền tín hiệu và thông tin đến người sử dụng.
Công cụ truyền tải và giám sát tính năng định vị của GPS là
Bản đồ số.
Các vệ tinh.
Trạm điều khiển.
Thiết bị thu.
Nhận định nào sau đây không đúng với bản đồ số?
Rất thuận lợi trong sử dụng.
Lưu trữ các dữ liệu bản đồ.
Mất nhiều chi phí lưu trữ.
Là một tập hợp có tổ chức.
Ưu điểm lớn nhất của GPS là
GPS hoạt động trong mọi thời tiết, mọi nơi trên Trái Đất, không mất phí sử dụng.
GPS hoạt động trong mọi địa hình, nhiều ở nước phát triển, mất rất ít phí sử dụng.
GPS hoạt động trong mọi thời tiết, mạnh nhất trên đất liền, không mất phí sử dụng.
GPS hoạt động trong mọi địa hình, mọi nơi trên Trái Đất, mất nhiều sự đầu tư.
Hệ thống định vị toàn cầu GLONASS là của quốc gia nào sau đây?
Liên bang Nga.
Hoa Kì.
Trung Quốc.
Hàn Quốc.
Để biết được cấu trúc của Trái Đất, người ta dựa chủ yếu vào
Sự thay đổi của các sóng địa chấn.
Kết quả nghiên cứu ở đáy biển sâu.
Nguồn gốc hình thành của Trái Đất.
Những mũi khoan sâu trong lòng đất.
Cấu trúc của Trái Đất theo thứ tự từ trong ra ngoài gồm có các lớp
Nhân, lớp Manti, vỏ lục địa, vỏ đại dương.
Nhân, lớp Manti, vỏ đại dương, vỏ lục địa.
Nhân, vỏ lục địa, lớp Manti, vỏ đại dương.
Nhân, vỏ đại dương, vỏ lục địa, lớp Manti.
Nền của các lục địa được cấu tạo chủ yếu bởi tầng đá nào sau đây?
Badan.
Trầm tích.
Biến chất.
Granit.
Lớp vỏ Trái Đất có độ dày là
50km.
70km.
90km.
30km.
Các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển là do
Lực hút mạnh mẽ từ các thiên thể mà chủ yếu là Mặt Trời.
Trái Đất luôn tự quay quanh trục của chính nó.
Sự hoạt động của các dòng đối lưu vật chất trong lòng Trái Đất.
Các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo trong lớp Manti trên.
Vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau, còn được gọi là
sìn quyền.
thủy quyền.
khí quyền.
thạch quyền.
Lớp vỏ đại dương khác với lớp vỏ lục địa ở chỗ
tầng granit rất mỏng.
không có tầng đá granit.
không có tầng đá trầm tích.
có một ít tầng trầm tích.
Ở vùng tiếp xúc của mảng kiến tạo không bao giờ là
có nhiều hoạt động núi lửa, động đất.
những vùng ổn định của vỏ Trái Đất.
có xảy ra các loại hoạt động kiến tạo.
có những sống núi ngầm ở đại dương.
Dựa vào tiêu chí nào sau đây để phân chia vỏ Trái Đất thành vỏ lục địa và vỏ đại dương?
Đặc điểm nhiệt độ lớp đá.
Sự phân chia của các tầng.
Cấu tạo địa chất, độ dày.
Đặc tính vật chất, độ dẻo.
Nhật Bản có nhiều động đất và núi lửa do nằm ở nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo nào?
Mảng Âu – Á, mảng Thái Bình Dương, mảng Ấn Độ - Ô-xtray-li-a.
Mảng Âu – Á, mảng Thái Bình Dương, mảng Phi.
Mảng Âu – Á, mảng Thái Bình Dương, mảng Phi-lip-pin.
Mảng Âu – Á, mảng Phi, mảng Phi-lip-pin.
Lớp vỏ đại dương được cấu tạo chủ yếu bởi tầng đá
badan và trầm tích.
badan và biến chất.
badan và granit.
trầm tích và granit.
Sống núi ngầm giữa Đại Tây Dương được hình thành do sự tiếp xúc giữa những mảng kiến tạo nào sau đây?
Mảng Phi và mảng Nam Cực.
Mảng Thái Bình Dương và mảng Bắc Mĩ.
Mảng Âu – Á và mảng Bắc Mĩ.
Mảng Âu – Á và mảng Ấn Độ - Ô-xtray-li-a.
Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm có
các loại đá nhất định.
đất, nước và không khí.
một số mảng kiến tạo.
đại dương, lục địa và núi.
Các tầng đá theo thứ tự từ trên xuống dưới của lớp vỏ lục địa là
badan, trầm tích, granit.
granit, badan, trầm tích.
trầm tích, badan, granit.
trầm tích, granit, badan.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm tầng đá trầm tích?
Phân bố thành một lớp liên tục theo bắc nam.
Có nơi rất mỏng, nơi dày tới khoảng 15km.
Là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất.
Do vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành.
Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một
lục địa.
đại dương.
kinh tuyến.
vĩ tuyến.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?
Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
Chuyển động biểu kiến năm của Mặt Trời.
Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
Các mùa trong năm có khí hậu khác nhau.
Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào
Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.
Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời.
Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.
Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng
khác nhau giữa các mùa trong một năm.
sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
lệch hướng chuyển động của các vật thể.
giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Để tính giờ địa phương, cần căn cứ vào
độ cao, độ to nhỏ của Mặt Trời ở nơi đó.
ánh nắng nhiều hay ít tại địa phương đó.
độ to nhỏ của Mặt Trời tại địa phương đó.
độ cao của Mặt Trời tại địa phương đó.
Trong khi bán cầu Bắc đang là mùa đông thì bán cầu Nam là
mùa xuân
mùa đông.
mùa thu.
mùa hạ.
Một số nơi trên Trái Đất xảy ra hiện tượng đêm địa cực khi
đêm dài 24h.
ngày dài 24h.
đêm dài 12h.
ngày dài 12h.
Khi giờ ở múi giờ số 0 là 9 giờ thì Việt Nam là mấy giờ?
16 giờ.
15 giờ.
17 giờ.
14 giờ.
Đường chuyển ngày quốc tế nằm ở kinh tuyến
180° ở Thái Bình Dương.
160° ở Thái Bình Dương.
180° ở Ấn Độ Dương.
160° ở Ấn Độ Dương.
Nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm là do
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo trục nghiêng và không đổi hướng.
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ tây sang đông.
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình elip gần tròn.
Trái Đất thực hiện cùng lúc hai chuyển động tự quay và quay quanh Mặt Trời.
Địa điểm không thay đổi vị trí khi Trái Đất tự quay quanh trục là
chí tuyến.
vòng cực.
hai cực.
xích đạo.
Giả sử Trái Đất không tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động xung quanh Mặt Trời thì
Trái Đất quanh năm đều là ngày.
sự sống vẫn tồn tại và phát triển.
Trái Đất có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm.
Trái Đất nhận được lượng nhiệt lớn.
Theo quy định, những địa điểm thuộc kinh tuyến nào dưới đây được đón năm mới đầu tiên trên Trái Đất?
Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 0°.
Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 180°.
Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90° Đ.
Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90° T.
Để phù hợp với thời gian nơi đến, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, chúng ta cần
giữ nguyên lịch ngày đến.
giữ nguyên lịch ngày đi.
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
