Font size
WorksheetsÔn tập HK1 trung tâm luyện thi TSCHOOL
Total questions: 100
Worksheet time: 55mins
Cho độ âm điện của Cs: 0,79; Ba: 0,89; H: 2,2; Cl: 3,16; S: 2,58; N: 3,04; O: 3,44. Để xét sự phân cực của liên kết trong phân tử các chất NH3, H2S, H2O, CsCl. Chất nào trong các chất trên có liên kết cộng hóa trị không cực ?
NH3.
H2O.
CsCl.
H2S.
Cation X2+ có cấu hình e là 1s22s22p6, thì vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
chu kỳ 2, nhóm VIIIA.
chu kỳ 2, nhóm IIA.
chu kỳ 3, nhóm VIIIA.
chu kỳ 3, nhóm IIA.
A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Biết ZA + ZB = 32. Số proton trong nguyên tử của A, B lần lượt là
7, 25.
12, 20.
15, 17.
8, 14.
Cho 1,44 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít khí hidro (đktc). Kim loại đó là
Mg.
Sr.
Ba.
Ca.
Liên kết cộng hoá trị là liên kết
giữa các nguyên tử phi kim với nhau.
được hình thành do sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử khác nhau.
được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
trong đó cặp electron dùng chung bị lệch về phía một nguyên tử.
Hiện nay, trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có số chu kì nhỏ và sô chu kì lớn lần lượt là
3 và 4.
2 và 3.
4 và 2.
4 và 3.
Các hạt cơ bản cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
proton, nơtron.
nơtron, electron.
electron, proton.
electron, proton và nơtron.
Nguyên tố X có 4 lớp e, lớp thứ 3 có 14 electron, số proton của X là:
26
27
28
29
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:
Tính kim loại và tính phi kim giảm.
Tính kim loại và tính phi kim tăng.
Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
Nguyên tố có Z = 18 thuộc loại:
Kim Loại
Phi kim
Khí hiếm
Á kim
Cho biết độ âm điện của O (3,44); Cl(3,16). Liên kết trong phân tử Cl2O7; Cl2; O2 là liên kết:
Ion
Vừa liên kết ion, vừa liên kết cộng hoá trị
Cộng hoá trị phân cực
Cộng hoá trị không cực
Nguyên tử Mg (z = 12):
Nhường 2e trở thành ion Mg2+
Nhận 2e trở thành ion Mg2+
Nhường 2e trở thành ion Mg2-
Nhận 2e trở thành ion Mg2-.
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.
khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho các nguyên tử khác.
khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
khả năng nhường proton nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
Trong phân tử hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
H2O.
NH3.
HCl.
NH4Cl.
Cấu hình electron của nguyên tử X và Y lần lượt là 1s22s22p63s23p64s1 và 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa X và Y thuộc loại liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị có cực.
ion.
kim loại.
Hợp chất có liên kết cộng hóa trị là
HCl.
CaCl2.
KBr.
NaF.
Các chất mà phân tử không phân cực là
N2, CO2, CH4.
HCl, CO2, CH4.
NH3, N2, CH4.
H2O, H2, N2.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị phân cực.
ion.
hiđro.
Nguyên tử X có 20 proton, nguyên tử Y có 17 proton. Công thức hợp chất hình thành từ hai nguyên tử này là
XY2 với liên kết ion.
XY2 với liên kết cộng hoá trị.
X2Y với liên kết cộng hoá trị.
X2Y với liên kết ion.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc
Tăng dần khối lượng
Tăng dần bán kính nguyên tử
Tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử
Tăng dần độ âm điện
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là :
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p63d104s24p1
1s22s22p63s23p63d34s2
Nhóm A bao gồm các
nguyên tố s và nguyên tố p
nguyên tố p
nguyên tố d và nguyên tố f
nguyên tố s
Số cặp electron chung của 2 nguyên tử N trong phân tử N2 là
3
2
1
4
Khí hiếm nào dưới đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
Ne
Xe
Ar
Kr
Liên kết hydrogen có tính chất nào sau đây?
Có độ bền tương tự liên kết ion.
Có độ bền tương tự liên kết cộng hóa trị phân cực.
Có độ bền tương tự liên kết cho – nhận.
Không bền bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của
Các nguyên tử trong phân tử.
Các proton trong hạt nhân.
Các neutron và proton trong hạt nhân.
Các electron trong phân tử.
Phân tử potassium chloride được hình thành do sự kết hợp giữa
nguyên tử K và nguyên tử Cl.
ion K+ và ion Cl2-.
ion K- và ion Cl+.
ion K+ và ion Cl-.
Nguyên tử của nguyên tố X có Z = 19, nguyên tử của nguyên tố Y có Z = 9. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
kim loại.
cộng hoá trị.
ion.
cho – nhận.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là
Mg + 2e ⟶ Mg2−.
Mg ⟶ Mg2+ + 2e.
Mg + 6e ⟶ Mg6−.
Mg + 2e ⟶ Mg2+.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử
bằng một hay nhiều cặp electron chung.
bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử kim loại.
bởi cặp electron chung giữa một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình.
do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết cộng hóa trị phân cực có cặp electron chung
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
nằm chính giữa hai nguyên tử.
thuộc về nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
X là hợp chất cộng hóa trị phân cực. Giá trị hiệu độ âm điện (D) giữa các nguyên tố trong hợp chất X thuộc khoảng nào?
Δ ≥ 0,0.
0,0 ≤ Δ < 0,4.
0,4 ≤ Δ < 1,7.
Δ ≥ 1,7.
Cho các chất sau: Na2O, H2O, NH3, MgCl2, CO2, KOH, HCl. Số chất được tạo thành bởi liên kết cộng hóa trị là
3.
4.
5.
6.
Công thức cấu tạo đúng của phân tử H2O là
H = O = H
H - O = H
H = O - H
H – O – H
Liên kết hóa học trong phân tử NH3 thuộc loại
liên kết đơn.
liên kết đôi.
liên kết ba.
liên kết bội.
Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đơn: N2, O2, F2, CO2 ?
N2.
O2.
F2.
CO2.
Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đôi: N2, H2O, F2, CO2 ?
N2.
H2O.
F2.
CO2.
Độ âm điện của 2 nguyên tố X, Y là 1,0 và 3,0. Liên kết hóa học giữa X và Y là
liên kết cộng hóa trị không cực.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết ion.
liên kết kim loại.
Cho biết độ âm điện của O (3,44), Cl (3,16). Liên kết trong phân tử Cl2O7, Cl2, O2 là liên kết
ion.
kim loại.
cộng hoá trị phân cực.
cộng hoá trị không phân cực.
Dựa vào hiệu độ âm điện có mấy loại liên kết hóa học?
Hai loại: liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
Một loại: liên kết cộng hóa trị.
Một loại: liên kết ion.
Hai loại: liên kết ion và liên kết cộng hóa trị (có cực và không cực).
Cho các phân tử sau: NaCl, H2O, MgO, K2SO4. Phân tử nào có liên kết cộng hóa trị?
NaCl
H2O
MgO
K2SO4
Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trị. Liên kết cộng hóa trị là liên kết
giữa các phi kim với nhau.
trong đó cặp electron bị lệch về một nguyên tử.
được hình thành do sự dùng chung electron của 2 hay nhiều nguyên tử khác nhau.
được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Dựa vào mối quan hệ độ âm điện và liên kết hóa học. Nitrogen thuộc loại liên kết hóa học nào? Chọn đáp án đúng nhất.
Liên kết ion.
Liết kết cộng hóa trị.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Không có liên kết hóa học.
Dãy phân tử nào dưới đây đều có liên kết cộng hóa trị không cực?
Br2, Cl2, H2, HCl.
Br2, Cl2, H2, CO2.
Br2, Cl2, CH4,HI.
Cl2, F2, O2, N2.
Hợp chất nào dưới đây chứa đồng thời cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion?
MgO
H2SO4
Na2SO4
HCl
Công thức electron của HF là?
Công thức electron đúng của hợp chất PH3?
Đâu là công thức Lewis của hợp chất NH4+
Hình trên là công thức Lewis của hợp chất nào dưới đây?
NH
NH2
NH3
NH4
Hiệu độ âm điện của Br2 là bao nhiêu?
0
1
2
3
Độ âm điện vào khoảng từ 0 đến < 0,4 là loại liên kết gì? Chọn đáp án đúng.
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Trong các hợp chất sau: HCl, AlCl3, CO, H2. Hợp chất nào chứa liên kết ion?
HCl
AlCl3
CO
H2
Phân tử NO có mấy liên kết (σ) và liên kết pi (π)?
1 liên kết (σ) và 1 liên kết pi (π).
1 liên kết (σ) và 2 liên kết pi (π).
2 liên kết (σ) và 1 liên kết pi (π).
1 liên kết (σ) và 0 liên kết pi (π).
Có mấy kiểu xen phủ orbitan nguyên tử? Chọn đáp án đúng.
1 kiểu: xen phủ trục.
1 kiểu: xen phủ đối xứng.
2 kiểu: xen phủ bên và xen phủ đối xứng
2 kiểu: xen phủ bên và xen phủ trục.
Cl + 1e → Cl-;
Na+ + Cl- → NaCl.
Liên kết cộng hóa trị phân cực có cặp electron chung
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
nằm chính giữa hai nguyên tử.
thuộc về nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Các chất mà phân tử không phân cực là
N2, CO2, CH4.
HCl, CO2, CH4.
NH3, N2, CH4.
H2O, H2, N2.
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết:
Ion
cộng hoá trị có cực.
cộng hoá trị không cực.
kim loại
Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI, H2O đều là
liên kết đôi.
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết cộng hóa trị không cực.
Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98), O (3,44), C (2,55), H (2,20), N (3,04). Độ phân cực của liên kết trong hợp chất nào sau đây là lớn nhất?
H2O.
NH3.
OF2.
CH4.
Nếu xét nguyên tử X có 3 electron hóa trị và nguyên tử Y có 6 electron hóa trị thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là
XY2.
X2Y3.
X2Y2.
X3Y2.
Liên kết hydrogen là
A. liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
B. liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử.
C. liên kết mà cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử.
D. liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng.
Liên kết hydrogen không được hình thành giữa hai phân tử nào sau đây?
A. 2 phân tử H₂O.
B. 2 phân tử HF.
C. 1 phân tử H₂O và 1 phân tử CH4.
D. 1 phân tử H₂O và 1 phân tử NH3.
Cho các hợp chất sau: HF, H2O, NH3, H2S, HI. Số hợp chất có liên kết hydrogen là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH:
Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho
A. liên kết cộng hóa trị có cực
B. liên kết ion.
C. liên kết cho – nhận.
D. liên kết hydrogen.
Các liên kết bằng dấu chấm (. . . ) có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn DNA. Đó là loại liên kết gì
A. liên kết cộng hóa trị có cực.
A. liên kết ion.
A. liên kết hydrogen.
A. liên kết cộng hóa trị không cực.
Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0oC và (xấp xỉ) 100oC, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước. Tính chất này là do
A. các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết ion.
B. các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết hydrogen.
C. các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết cho – nhận.
D. các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết cộng hóa trị.
Tương tác van der Waals được hình thành do
A. tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử
B. tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các phân tử
C. tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử
D. lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực
Tương tác van der Waals làm
A. giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất
B. giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất
C. tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi của các chất
D. tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất
Xác định yếu tố ảnh hưởng đến độ mạnh lực Van der waals đối với các chất trong hình?
A. Kích thước phân tử
B. Độ phân cực
C. Khối lượng mol
D. Diện tích bề mặt các phân tử.
Nhiệt độ sôi của từng chất methane, ethane, propane, và butane là 1 trong 4 nhiệt độ sau. 0oC, -164oC, -42oC và -88oC. Nhiệt độ sôi -164oC là của chất nào sau đây?
A. Methane
B.Propane
C. Ethane
D. Butane
Cho các khí hiếm sau. He, Ne, Ar, Kr, Xe. Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất lần lượt là
A. Xe và He
B. Ar và Ne
C. He và Xe
D. He và Kr
Liên kết hidro là lực liên kết mạnh
A. Đúng
B. Sai
Cho các phát biểu sau:
a) Quá trình chưng cất rượu, C2H5OH bay trước H₂O mặc dù khối lượng phân tử C2H5OH lớn hơn nhiều so với khối lượng phân tử H₂O.
(b) Khối lượng phân tử càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi càng thấp.
(c) Nhờ liên kết hydrogen, các phân tử nước có thể tập hợp với nhau, ngay cả ở thể hơi, thành một cụm phân tử.
(d) Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất, nhưng ở mức độ ảnh hưởng mạnh hơn so với liên kết hydrogen.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Nhiệt độ sôi của nước và amoniac tương ứng là 373K and 240K. Nhiệt độ sôi của nước lớn hơn so với amoniac bởi vì:
A. Oxi có độ âm điện bé hơn nitơ
B. Liên kết O-H trong nước mạnh hơn liên kết N-H trong NH3.
Liên kết hidro giữa các phân tử nước mạnh hơn liên kết hidrogen giữa các phân tử amoniac.
Phân tử H2O có kích thước lớn hơn phân tử NH3
Đá khô có thành phần là CO2 rắn. Lực tương tác tồn tại giữa các phân tử carbon dioxide trong đá khô là gì?
A. Liên kết cộng hóa trị
B. Liên kết hiđro
C. Tương tác lưỡng cực - lưỡng cực
D. Lực Van der Waals
Chất khí nào sau đây hóa lỏng nhanh nhất?
N2
O2
H2
Br2
Xác định yếu tố ảnh hưởng đến độ mạnh lực Van der Waals đối với các chất trong hình?
Kích thước phân tử.
Độ phân cực.
Khối lượng mol.
Diện tích bề mặt các phân tử.
Liên kết hidro là lực liên kết mạnh.
Đúng.
Sai.
Hãy cho biết hợp chất nào sau đây không tan được trong nước?
NH3 (ammonia)
CH3OH (methanol)
CH3COOH (methanoic acid)
CH4 (methane)
Đá khô có thành phần là CO2 rắn. Lực tương tác tồn tại giữa các phân tử carbon dioxide trong đá khô là gì?
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết hiđro.
Tương tác lưỡng cực - lưỡng cực.
Lực Van der Waals.
Trong cùng một chu kì, theo chiều từ trái sang phải, tính kim loại _______________, tính phi kim _________________
tăng dần, giảm dần
tăng dần, tăng dần
giảm dần, tăng dần
không đổi, tăng dần
Clo nằm ở chu kì 3, nhóm VIIA. Hóa trị cao nhất của clo trong hợp chất với oxi là bao nhiêu?
3
1
7
5
Cho các nguyên tố sau: Cacbon (chu kì 2, nhóm IVA), Silic (chu kì 3, nhóm IVA), Nitơ (chu kì 2, nhóm VA), Flo (chu kì 2, nhóm VIIA). Nguyên tố nào có tính phi kim mạnh nhất?
C
Si
N
F
Cho các hiđroxit sau đây: Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH, H2SiO3. Đâu là hiđroxit có tính bazơ mạnh nhât?
Al(OH)3
Mg(OH)2
NaOH
H2SiO3
Một nguyên tố R nằm ở nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Công thức oxit cao nhất của R là:
R2O6
RO6
RO3
R2O3
Sắp xếp các chất sau theo chiều tăng dần tính bazơ: Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2.
Ba(OH)2 < Mg(OH)2 < Al(OH)3
Al(OH)3 < Mg(OH)2 < Ba(OH)2
Mg(OH)2 < Ba(OH)2 < Al(OH)3
Al(OH)3 < Ba(OH)2 < Mg(OH)2
Số nguyên tố trong chu kỳ 4 là
2
8
18
32
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ......3s23p5. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA
Số proton và nơtron có trong một nguyên tử nhôm ( 27 13Al) lần lượt là
A. 13 và 14
B. 14 và 13
C. 12 và 14
D. 13 và 15
Nguyên tử Oxi có cấu hình electron nguyên tử : 1s22s22p4 . Oxi thuộc nhóm .................?
VIA
IVA
VIIIA
IIA
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng?
số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
số nguyên tử của nguyên tố đó
số nơtron của nguyên tử của nguyên tố đó
số khối của nguyên tử của nguyên tố đó
Câu 11. Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
A. IIIA.
B. IIIB.
C. VA.
D. VB.
Số nhóm A và số nhóm B trong bảng tuần hoàn là
11 và 8
10 và 8
8 và 8
8 và 11
Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là [Ar]4s1. Phát biểu nào sau đây không đúng về M?
M thuộc chu kì 4, nhóm IA.
Hydroxide của M là một bazơ mạnh.
Công thức oxide cao nhất của M có dạng MO.
Nguyên tử M có khả năng hình thành ion dương.
X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau trong cùng 1 nhóm A của bảng tuần hoàn. X có điện tích hạt nhân nhỏ Y. Tổng số proton trong hạt nhân của 2 nguyên tử là 32. X và Y là?
12Mg, 20Ca
11Na, 19K
17Cl, 35Br
12Mg, 13Al
Y có cấu hình e là 1s2 2s22p63s23p63d24s2. Vị trí của Y trong BTH
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 4, nhóm IVA.
Chu kì 4, nhóm IVB.
Chu kì 5, nhóm IIA.
