wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tài chính tiền tệ

Total questions: 63

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Trong hoạt động tín dụng, xét về bản chất, đối tượng là:

a)

Hàng hóa

b)

Tiền

c)

Quyền sử dụng vốn

d)

Tất cả các ý trên

2.

Lợi tức tín dụng:

a)

Là khoản thu nhập từ việc cho người khác quyền sử dụng vốn của mình

b)

Là chi phí từ việc sử dụng vốn của người khác

c)

Là một phần từ kết quả sản xuất kinh doanh của toàn xã hội nói chung

d)

Tất cả các ý trên

3.

Lãi suất tín dụng:

a)

Là số tiền mà người cho vay sẽ nhận được sau một khoảng thời gian

b)

Là giá cả của hàng hóa “quyền sử dụng vốn”

c)

Là yếu tố mà cả người cho vay và người đi vay không quan tâm

d)

Không ý nào đúng

4.

Lãi suất chiết khấu của ngân hàng trung ương:

a)

Là lãi suất mà ngân hàng trung ương dành cho các ngân hàng thương mại vay

b)

Là lãi suất ngân hàng trung ương dùng để chiết khấu giấy tờ có giá

c)

Là lãi suất chung làm cơ sở cho hoạt động tín dụng

d)

. Là lãi suất tiền gửi của ngân hàng thương mại ở ngân hàng trung ương

5.

Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lãi suất tín dụng:

a)

Lạm phát kì vọng

b)

Bội chi ngân sách

c)

Cung cầu quỹ cho vay

d)

Không ý nào đúng

6.

Lãi suất thật:

a)

Là lãi suất mà kỳ ghép lãi giống với kỳ phát biểu

b)

Là lãi suất mà kỳ ghép lãi khác kỳ phát biểu

c)

Là lãi suất thực tế dùng để tính lợi tức tín dụng

d)

Phải chuyển đổi trước khi tính toán

7.

Quan hệ giữa lãi suất và tỷ suất lợi tức:

a)

Không nhất thiết phải bằng nhau

b)

Luôn bằng nhau

c)

Không có liên quan gì

d)

Cả 3 đều sai

8.

Việc quyết định lợi tức tín dụng cho một hợp đồng thường căn cứ vào:

a)

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi hoạt động

b)

Hoàn cảnh cụ thể của từng đối tượng

c)

Hiệu quả sản xuất kinh doanh bình quân của xã hội

d)

Tất cả các ý trên

9.

Đối với ngân hàng, lãi tiền gửi:

a)

Là thu nhập từ hoạt động tài chính

b)

Là chi phí từ hoạt động tài chính

c)

Là thu nhập hoạt động thông thường

d)

Là chi phí hoạt động thông thường

10.

Đối tượng tham gia vào hoạt động tín dụng thương mại thường là:

a)

Doanh nghiệp với ngân hàng thương mại

b)

Doanh nghiệp với doanh nghiệp

c)

Ngân hàng thương mại với nhau

d)

Ngân hàng thương mại và ngân hàng trung ương

11.

Xét về hình thức, đối tượng của hoạt động tín dụng thường bao gồm:

a)

Tiền, hàng hóa, quyền sử dụng vốn

b)

Hàng hóa, tài sản cố định, quyền sử dụng vốn

c)

Tài sản cố định, tiền, quyền sử dụng vốn

d)

Tài sản cố định, tiền, hàng hóa

12.

Khi một doanh nghiệp vay tiền của ngân hàng, lãi suất tín dụng

a)

Bắt buộc cố định trong suốt thời gian của hợp đồng tín dụng

b)

Không thể thay đổi

c)

Có thể thay đổi nếu doanh nghiệp đồng ý

d)

Cả 3 ý đều sai

13.

Trong các chính sách vĩ mô của nhà nước, lãi suất tín dụng:

a)

Là một công cụ của chính sách tài khóa

b)

Là một công cụ của chính sách tiền tệ

c)

Không phải là một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế

d)

Là cơ sở để ngân hàng trung ương kinh doanh

14.

Khi gặp phải lãi suất phát biểu:

a)

Nên chuyển đổi về lãi suất thật để việc tính toán dễ dàng hơn

b)

Bắt buộc chuyển về lãi suất thật mới tính được

c)

Không cần chuyển đổi vẫn tính dễ dàng

d)

Không ý nào đúng

15.

Việc nhà nước phát hành trái phiếu:

a)

Là một công cụ của chính sách tiền tệ

b)

Ảnh hưởng đến thuế thu nhập

c)

C. Không thể bù đắp bội chi ngân sách

d)

D. Tất cả các ý trên đều sai

16.

Lãi suất phát biểu là lãi suất:

a)

Kỳ trả lãi và kỳ ghép lãi khác nhau

b)

Kỳ trả lãi và kỳ ghép lãi giống nhau

c)

Là lãi suất chưa tính đến ảnh hưởng của lạm phát

d)

Không ý nào đúng

17.

Việc tăng lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước có thể gây ra:

a)

Tăng lượng tiền gửi và hạn chế tiền cho vay

b)

Tăng lượng tiên cho vay và hạn chế tiền gửi

c)

Tăng tiền thuế thu cho nhà nước

d)

Tất cả các ý trên

18.

Giá trị tương lai của một khoản tiền:

a)

Là giá trị quy đổi của khoản tiền đó về một thời điểm sau năm công lịch hiện tại

b)

Là giá trị quy đổi của khoản tiền đó về một thời điểm sau thời điểm nghiên cứu

c)

Thường lớn hơn giá trị hiện tại của khoản tiền đó

d)

Tất cả các ý trên

19.

Giá trị hiện tại của một dòng tiền:

a)

Là tổng giá trị hiện tại của mỗi khoản tiền trong tương lai quy về cùng một thời điểm

b)

Là giá trị hiện tại của tổng các khoản tiền đó cộng lại

c)

Là giá trị hiện tại của khoản tiền xuất hiện cuối cùng trong dòng tiền đó

 

d)

Là giá trị hiện tại của khoản tiền xuất hiện đầu tiên trong dòng tiền đó        

20.

Một dòng tiền được gọi là dòng tiền đều nếu các khoản tiền trong dòng tiền đó

giống nhau các yếu tố:

a)

Giá trị, chiều di chuyển, lãi suất

b)

Giá trị, lãi suất, điểm xuất hiện trong kỳ

c)

Lãi suất, giá trị, điểm xuất hiện trong kỳ, điểm quy đổi

d)

Giá trị, lãi suất, điểm xuất hiện trong kỳ, chiều di chuyển

21.

Trong các tài sản sau, đâu không phải là tài sản của NHTM

a)

Tiền mặt

b)

Nguyên vật liệu

c)

Chứng khoán

d)

Tài sản cố định

22.

Khi NHTM A nhận được 100 triệu tiền vay của NHTW, sau đó cho khách hàng vay. Khách hàng này lại chuyển sang NHTM B dưới dạng tiền gửi giao dịch (tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%). Khi đó ta nói rằng NHTM A đã tạo ra ở NHTM B một lượng tiền gửi là:

a)

100 triệu

b)

90 triệu

c)

81 triệu

d)

72,9 triệu

23.

Trong các nguồn vốn sau, đâu là nguồn vốn đặc trưng của NHTM so với DN sản

xuất:

a)

Thặng dư vốn cổ phần

b)

Tiền gửi giao dịch

c)

Qũy khấu hao tài sản

d)

Quỹ khen thưởng phúc lợi

24.

Ngân hàng thương mại ngày nay

a)

Được xem là cầu nối giữa người đi vay và cho vay

b)

Được phép phát hành tiền giấy

c)

Cả A và B

d)

Không ý nào đúng

25.

Đối với tiền gửi tiết kiệm, người gửi phải:

a)

Mở tài khoản với số dư tối thiểu

b)

Mở sổ tiết kiệm

c)

Đăng ký tài khoản trực tuyến

d)

Tất cả phương án trên

26.

Khi NHTM nhận được tiền gửi tiết kiệm bằng tiền mặt

a)

Cả tài sản và nguồn vốn đều tăng

b)

Cả tài sản và nguồn vốn đều không đổi

c)

Chỉ tăng tài sản

d)

Chỉ tăng nguồn vốn

27.

Trong các loại tài sản đảm bảo dưới đây, loại nào tốt nhất với ngân hàng

a)

Bảo lãnh của bên thứ ba bất kì, kể cả của ngân hàng

b)

Đất có giấy tờ hợp pháp tại khu du lịch

c)

Sổ tiết kiệm cho chính ngân hàng cho vay phát hành

d)

Nhà tại trung tâm thương mại của thành phố

28.

Khi NHTM A nhận được 100 triệu tiền vay của NHTW, sau đó cho khách hàng vay. Khách hàng này lại chuyển sang NHTM B dưới dạng tiền gửi giao dịch (tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%). Khi đó ta nói rằng NHTW A đã tạo ra ở NHTW B một lượng tiền gửi là:

a)

81 triệu

b)

90 triệu

c)

72,9 triệu

d)

100 triệu

29.

Đối với ngân hàng, lãi tiền gửi:

a)

Là thu nhập từ hoạt động tài chính

b)

Là chi phí từ hoạt động tài chính

c)

Là thu nhập hoạt động thông thường

d)

Là chi phí hoạt động thông thường

30.

Trong các tài sản sau, tài sản nào mang lại thu nhập chính cho NHTM:

a)

Chứng khoán

b)

Tiền cho vay

c)

Tiền mặt

d)

TSCĐ và công cụ, dụng cụ

31.

Khi NHTM A nhận được 100 triệu tiền vay của NHTW, sau đó cho khách hàng

vay. Khách hàng này lại chuyển sang NHTM B dưới dạng tiền gửi giao dịch. Khách hàng lại chuyển hết tiền sang ngân hàng C. Khi đó NHTW B có thể tạo ra ở NHTM C một lượng tiền gửi là (tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%):

a)

100 triệu

b)

90 triệu

c)

81 triệu

d)

72,9 triệu

32.

Chọn phát biểu đúng về “chấp phiếu ngân hàng”

a)

Là hối phiếu do ngân hàng ký phát và chấp nhận thanh toán vào một ngày cụ thể.

b)

Là hối phiếu do doanh nghiệp ký phát và được một ngân hàng ký chấp nhận việc thanh toán vào một ngày cụ thể

c)

Chấp phiếu ngân hàng có độ rủi ro hơn hối phiếu thông thường

d)

Là hối phiếu thanh toán

33.

Trong các nguồn vốn sau, đâu là nguồn vốn đặc trưng của NHTM so với DN sản xuất:

a)

Quỹ khen thưởng phúc lợi

b)

Tiền gửi giao dịch

c)

Thặng dư vốn cổ phần

d)

Qũy khấu hao tài sản

34.

Thị trường liên ngân hàng

a)

Thị trường tiền tệ

b)

Thị trường vốn

c)

Cả 2 câu trên

d)

Không câu nào đúng

35.

Trong các tài sản sau, đâu không phải là tài sản của NHTM

a)

Nguyên vật liệu

b)

Chứng khoán

c)

Tiền mặt

d)

Tài sản cố định

36.

Khi tiền dự trữ không đủ để khách hàng rút tiền,phương án nào khả thi nhất

a)

Bán văn phòng, cơ sơ vật chất

b)

Huy động tiền gửi

c)

Bán nợ

d)

Vay tiền của NHTW

37.

Hoạt động tạo lợi nhuận của NHTM bao gồm:

a)

Cho vay

b)

Kinh doanh chứng khoán

c)

Tư vấn, bảo lãnh

d)

Tất cả hoạt động trên

38.

Trong các tài sản sau của ngân hàng, tài sản nào có tính lỏng thấp nhất:

a)

Tiền dự trữ

b)

Chứng khoán

c)

Tiền cho vay

d)

Tài sản cố định

39.

Khi NHTM bán chứng khoán thu tiền mặt

a)

Cả tài sản và nguồn vốn đều không đổi

b)

Cả tài sản và nguồn vốn đều tăng

c)

Chỉ tăng tài sản

d)

Chỉ tăng nguồn vốn

40.

Khi lượng tiền dự trữ quá ít thì:

a)

Có thể gây rủi ro thanh khoản và gia tăng chi phí

b)

Lợi nhuận đạt được là tối đa vì không bị lãng phí vốn

c)

Không ảnh hưởng gì đến hoạt động của NHTM

d)

Không ý nào đúng

41.

Trong các loại tài sản đảm bảo dưới đây, loại nào tốt nhất với ngân hàng

a)

Bảo lãnh của bên thứ ba bất kì, kể cả của ngân hàng

b)

Sổ tiết kiệm cho chính ngân hàng cho vay phát hành

c)

Đất có giấy tờ hợp pháp tại khu du lịch

d)

Nhà tại trung tâm thương mại của thành phố

42.

Điểm khác biệt cơ bản giữa tiền gửi không kỳ hạn và lệnh thu hồi vốn:

a)

Tiền gửi không kỳ hạn có lãi còn lệnh thu hồi vốn thì không

b)

Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút bất cứ lúc nào mà không bị tính phí còn lệnh thu hồi vốn thì có bị tính phí

c)

Tiền gửi không kỳ hạn có tài khoản còn lệnh thu hồi vốn thì không

d)

Không ý nào đúng

43.

Đối với tiền gửi tiết kiệm, người gửi phải:

a)

Mở tài khoản với số dư tối thiểu

b)

Mở sổ tiết kiệm

c)

Đăng ký tài khoản trực tuyến

d)

Tất cả các ý trên

44.

Lãi suất chiết khấu của ngân hàng trung ương:

a)

Là lãi suất mà ngân hàng trung ương dành cho các ngân hàng thương mại vay

b)

Là lãi suất ngân hàng trung ương dùng để chiết khấu giấy tờ có giá

c)

Là lãi suất chung làm cơ sở cho hoạt động tín dụng

d)

Là lãi suất tiền gửi của ngân hàng thương mại ở ngân hàng trung ương

45.

Ở Việt Nam, mô hình tổ chức và quản lý của NHTW là:

a)

NHTW trực thuộc chính phủ

b)

NHTW trực thuộc Bộ Tài chính

c)

NHTW trực thuộc quốc hội

d)

Không ý nào đúng

46.

Đâu không phải là giả định của mô hình đơn trong các giả định sau

a)

Không khách hàng nào rút tiền mặt

b)

Các NH trung ương không giữ dự trữ vượt quá

c)

Tất cả khách hàng của NH thương mại đều sử dụng hết tiền

d)

Các NH thương mai không giữ dự trữ vượt quá

47.

Mục tiêu chính của NHTW là

a)

Tối đa hóa lợi nhuận

b)

Quản lý ngân sách cho chính phủ

c)

Ổn định giá trị đồng tiền, duy trì sự an toàn, ổn định của hệ thống ngân hàng

d)

T

48.

Với mô hình NHTW trực thuộc chính phủ như Việt Nam, nhược điểm của nó là:

a)

Dễ bị chính phủ lạm dụng để phát hành tiền tệ

b)

Dễ gây ra lạm phát

c)

NHTW không chủ động trong việc thực thi chính sách tiền tệ

d)

Tất cả ý trên

49.

Ở bên Nợ trong bảng Cân đối tài sản của NHTW, tiền cho vay chiết khấu là:

a)

Số tiền NHTW cho các DN và cá nhân vay

b)

Số tiền NHTW cho các NHTM vay

c)

Số tiền NHTW cho chính phủ hoặc ngân sách vay

d)

Số tiền NHTW cho NHTW của quốc gia khác vay

50.

Tại Việt Nam, người đứng đầu ngân hàng nhà nước được gọi là:

a)

Giám đốc ngân hàng

b)

Chủ tịch ngân hàng

c)

Thống đốc ngân hàng

d)

Thống soái ngân hàng

51.

Về cơ bản, chính sách tiền tệ được hoạch định theo hướng:

a)

Không ý nào đúng

b)

Duy trì lượng tiền lưu thông không thay đổi trong xã hội

c)

Tăng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc

d)

Tăng lượng cung tiền, khuyễn khích đầu tư

52.

Mục đích của chính sách tiền tệ thắt chặt là:

a)

Giảm lượng tiền cung ứng, hạn chế đầu tư, kìm hãm sự phát triển quá đã của nền kinh tế

b)

Nâng cao hiệu quả kinh doanh của các NHTM

c)

Giảm lãi suất tiền gửi, khuyến khích vay tiền

d)

Nâng cao tính an toàn và bền vững cho hệ thống NHTM

53.

Trong các chức năng sau, đâu không phải là chức năng của NHTW:

a)

Là ngân hàng cấp tín dụng cho các hộ chính sách

b)

Là ngân hàng của nhà nước

c)

Là ngân hàng của các ngân hàng

d)

Phát hành giấy bạc và điều tiết lượng tiền cung ứng

54.

Lãi suất chiết khấu của ngân hàng trung ương:

a)

Là lãi suất ngân hàng trung ương dùng để chiết khấu giấy tờ có giá

b)

Là lãi suất tiền gửi của ngân hàng thương mại ở ngân hàng trung ương

c)

Là lãi suất chung làm cơ sở cho hoạt động tín dụng

d)

Là lãi suất mà ngân hàng trung ương dành cho các ngân hàng thương mại vay

55.

Về cơ bản, chính sách tiền tệ được hoạch định theo hướng:

a)

Tăng lượng cung tiền, khuyễn khích đầu tư

b)

Duy trì lượng tiền lưu thông không thay đổi trong xã hội

c)

Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc

d)

Không ý nào đúng

56.

Đâu không phải là công cụ của chính sách tiền tệ

a)

Chi tiêu của Chính Phủ

b)

Nghiệp vụ thị trường mở

c)

Dự trữ bắt buộc

d)

Chính sách chiết khấu

57.

Việc xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ về cơ bản được giao cho

a)

Chính phủ

b)

NHTW

c)

Kho bạc Nhà nước

d)

Bộ tài chính

58.

Trong các chính sách vĩ mô của nhà nước, lãi suất tín dụng:

a)

Không phải là một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế

b)

Là một công cụ của chính sách tiền tệ

c)

Là cơ sở để ngân hàng trung ương kinh doanh

d)

Là một công cụ của chính sách tài khóa

59.

Quá trình mở rộng tiền gửi sẽ kết thúc khi:

a)

NH trung ương cho NH thương mại vay thêm tiền

b)

NH trung ương mua chứng khoán của NH thương mại nữa

c)

Một khách hàng của NH thương mại rút hết tiền mặt để sử dụng

d)

Một NH thương mại trong hệ thống NH vay thêm tiền từ ngân hàng trung ương

60.

Ở bên Nợ trong bảng Cân đối tài sản của NHTW, tiền dự trữ là:

a)

Tiền dự phòng của NHTW trong các trường hợp cần kíp

b)

Tiền gửi của NHTM ở NHTW và tiền mặt tại quỹ của các NHTM

c)

Tổng số lượng tiền lưu thông trong tay dân chúng

d)

Số tiền mặt các NHTW nắm giữ

61.

Về cơ bản, NH trung ương có thể tác động vào quá trình cung ứng tiền tệ bằng

cách

a)

Cho các NH thương mại vay tiền

b)

Kiểm soát hạn mức tín dụng

c)

Thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc

d)

Cả 3 ý đều đúng

62.

Tác nhân nào không tham gia vào quá trình cung ứng tiền tệ:

a)

Ngân hàng trung ương

b)

Người vay tiền và người gửi tiền

c)

Ngân hàng thương mại

d)

Chính phủ

63.

Tiền dự trữ bắt buộc sẽ tăng lên trong trường hợp

a)

NHTM tự bổ sung thêm vốn

b)

NHTM nhận được tiền gửi

c)

NHTM vay tiền của NHTW

d)

NHTM vay tiền của NHTM khác