NEW
Font size
WorksheetsÔn tài chính tiền tệ
Total questions: 63
Worksheet time: 1hrs 3mins
Trong hoạt động tín dụng, xét về bản chất, đối tượng là:
Hàng hóa
Tiền
Quyền sử dụng vốn
Tất cả các ý trên
Lợi tức tín dụng:
Là khoản thu nhập từ việc cho người khác quyền sử dụng vốn của mình
Là chi phí từ việc sử dụng vốn của người khác
Là một phần từ kết quả sản xuất kinh doanh của toàn xã hội nói chung
Tất cả các ý trên
Lãi suất tín dụng:
Là số tiền mà người cho vay sẽ nhận được sau một khoảng thời gian
Là giá cả của hàng hóa “quyền sử dụng vốn”
Là yếu tố mà cả người cho vay và người đi vay không quan tâm
Không ý nào đúng
Lãi suất chiết khấu của ngân hàng trung ương:
Là lãi suất mà ngân hàng trung ương dành cho các ngân hàng thương mại vay
Là lãi suất ngân hàng trung ương dùng để chiết khấu giấy tờ có giá
Là lãi suất chung làm cơ sở cho hoạt động tín dụng
. Là lãi suất tiền gửi của ngân hàng thương mại ở ngân hàng trung ương
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lãi suất tín dụng:
Lạm phát kì vọng
Bội chi ngân sách
Cung cầu quỹ cho vay
Không ý nào đúng
Lãi suất thật:
Là lãi suất mà kỳ ghép lãi giống với kỳ phát biểu
Là lãi suất mà kỳ ghép lãi khác kỳ phát biểu
Là lãi suất thực tế dùng để tính lợi tức tín dụng
Phải chuyển đổi trước khi tính toán
Quan hệ giữa lãi suất và tỷ suất lợi tức:
Không nhất thiết phải bằng nhau
Luôn bằng nhau
Không có liên quan gì
Cả 3 đều sai
Việc quyết định lợi tức tín dụng cho một hợp đồng thường căn cứ vào:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi hoạt động
Hoàn cảnh cụ thể của từng đối tượng
Hiệu quả sản xuất kinh doanh bình quân của xã hội
Tất cả các ý trên
Đối với ngân hàng, lãi tiền gửi:
Là thu nhập từ hoạt động tài chính
Là chi phí từ hoạt động tài chính
Là thu nhập hoạt động thông thường
Là chi phí hoạt động thông thường
Đối tượng tham gia vào hoạt động tín dụng thương mại thường là:
Doanh nghiệp với ngân hàng thương mại
Doanh nghiệp với doanh nghiệp
Ngân hàng thương mại với nhau
Ngân hàng thương mại và ngân hàng trung ương
Xét về hình thức, đối tượng của hoạt động tín dụng thường bao gồm:
Tiền, hàng hóa, quyền sử dụng vốn
Hàng hóa, tài sản cố định, quyền sử dụng vốn
Tài sản cố định, tiền, quyền sử dụng vốn
Tài sản cố định, tiền, hàng hóa
Khi một doanh nghiệp vay tiền của ngân hàng, lãi suất tín dụng
Bắt buộc cố định trong suốt thời gian của hợp đồng tín dụng
Không thể thay đổi
Có thể thay đổi nếu doanh nghiệp đồng ý
Cả 3 ý đều sai
Trong các chính sách vĩ mô của nhà nước, lãi suất tín dụng:
Là một công cụ của chính sách tài khóa
Là một công cụ của chính sách tiền tệ
Không phải là một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Là cơ sở để ngân hàng trung ương kinh doanh
Khi gặp phải lãi suất phát biểu:
Nên chuyển đổi về lãi suất thật để việc tính toán dễ dàng hơn
Bắt buộc chuyển về lãi suất thật mới tính được
Không cần chuyển đổi vẫn tính dễ dàng
Không ý nào đúng
Việc nhà nước phát hành trái phiếu:
Là một công cụ của chính sách tiền tệ
Ảnh hưởng đến thuế thu nhập
C. Không thể bù đắp bội chi ngân sách
D. Tất cả các ý trên đều sai
Lãi suất phát biểu là lãi suất:
Kỳ trả lãi và kỳ ghép lãi khác nhau
Kỳ trả lãi và kỳ ghép lãi giống nhau
Là lãi suất chưa tính đến ảnh hưởng của lạm phát
Không ý nào đúng
Việc tăng lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước có thể gây ra:
Tăng lượng tiền gửi và hạn chế tiền cho vay
Tăng lượng tiên cho vay và hạn chế tiền gửi
Tăng tiền thuế thu cho nhà nước
Tất cả các ý trên
Giá trị tương lai của một khoản tiền:
Là giá trị quy đổi của khoản tiền đó về một thời điểm sau năm công lịch hiện tại
Là giá trị quy đổi của khoản tiền đó về một thời điểm sau thời điểm nghiên cứu
Thường lớn hơn giá trị hiện tại của khoản tiền đó
Tất cả các ý trên
Giá trị hiện tại của một dòng tiền:
Là tổng giá trị hiện tại của mỗi khoản tiền trong tương lai quy về cùng một thời điểm
Là giá trị hiện tại của tổng các khoản tiền đó cộng lại
Là giá trị hiện tại của khoản tiền xuất hiện cuối cùng trong dòng tiền đó
Là giá trị hiện tại của khoản tiền xuất hiện đầu tiên trong dòng tiền đó
Một dòng tiền được gọi là dòng tiền đều nếu các khoản tiền trong dòng tiền đó
giống nhau các yếu tố:
Giá trị, chiều di chuyển, lãi suất
Giá trị, lãi suất, điểm xuất hiện trong kỳ
Lãi suất, giá trị, điểm xuất hiện trong kỳ, điểm quy đổi
Giá trị, lãi suất, điểm xuất hiện trong kỳ, chiều di chuyển
Trong các tài sản sau, đâu không phải là tài sản của NHTM
Tiền mặt
Nguyên vật liệu
Chứng khoán
Tài sản cố định
Khi NHTM A nhận được 100 triệu tiền vay của NHTW, sau đó cho khách hàng vay. Khách hàng này lại chuyển sang NHTM B dưới dạng tiền gửi giao dịch (tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%). Khi đó ta nói rằng NHTM A đã tạo ra ở NHTM B một lượng tiền gửi là:
100 triệu
90 triệu
81 triệu
72,9 triệu
Trong các nguồn vốn sau, đâu là nguồn vốn đặc trưng của NHTM so với DN sản
xuất:
Thặng dư vốn cổ phần
Tiền gửi giao dịch
Qũy khấu hao tài sản
Quỹ khen thưởng phúc lợi
Ngân hàng thương mại ngày nay
Được xem là cầu nối giữa người đi vay và cho vay
Được phép phát hành tiền giấy
Cả A và B
Không ý nào đúng
Đối với tiền gửi tiết kiệm, người gửi phải:
Mở tài khoản với số dư tối thiểu
Mở sổ tiết kiệm
Đăng ký tài khoản trực tuyến
Tất cả phương án trên
Khi NHTM nhận được tiền gửi tiết kiệm bằng tiền mặt
Cả tài sản và nguồn vốn đều tăng
Cả tài sản và nguồn vốn đều không đổi
Chỉ tăng tài sản
Chỉ tăng nguồn vốn
Trong các loại tài sản đảm bảo dưới đây, loại nào tốt nhất với ngân hàng
Bảo lãnh của bên thứ ba bất kì, kể cả của ngân hàng
Đất có giấy tờ hợp pháp tại khu du lịch
Sổ tiết kiệm cho chính ngân hàng cho vay phát hành
Nhà tại trung tâm thương mại của thành phố
Khi NHTM A nhận được 100 triệu tiền vay của NHTW, sau đó cho khách hàng vay. Khách hàng này lại chuyển sang NHTM B dưới dạng tiền gửi giao dịch (tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%). Khi đó ta nói rằng NHTW A đã tạo ra ở NHTW B một lượng tiền gửi là:
81 triệu
90 triệu
72,9 triệu
100 triệu
Đối với ngân hàng, lãi tiền gửi:
Là thu nhập từ hoạt động tài chính
Là chi phí từ hoạt động tài chính
Là thu nhập hoạt động thông thường
Là chi phí hoạt động thông thường
Trong các tài sản sau, tài sản nào mang lại thu nhập chính cho NHTM:
Chứng khoán
Tiền cho vay
Tiền mặt
TSCĐ và công cụ, dụng cụ
Khi NHTM A nhận được 100 triệu tiền vay của NHTW, sau đó cho khách hàng
vay. Khách hàng này lại chuyển sang NHTM B dưới dạng tiền gửi giao dịch. Khách hàng lại chuyển hết tiền sang ngân hàng C. Khi đó NHTW B có thể tạo ra ở NHTM C một lượng tiền gửi là (tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%):
100 triệu
90 triệu
81 triệu
72,9 triệu
Chọn phát biểu đúng về “chấp phiếu ngân hàng”
Là hối phiếu do ngân hàng ký phát và chấp nhận thanh toán vào một ngày cụ thể.
Là hối phiếu do doanh nghiệp ký phát và được một ngân hàng ký chấp nhận việc thanh toán vào một ngày cụ thể
Chấp phiếu ngân hàng có độ rủi ro hơn hối phiếu thông thường
Là hối phiếu thanh toán
Trong các nguồn vốn sau, đâu là nguồn vốn đặc trưng của NHTM so với DN sản xuất:
Quỹ khen thưởng phúc lợi
Tiền gửi giao dịch
Thặng dư vốn cổ phần
Qũy khấu hao tài sản
Thị trường liên ngân hàng là
Thị trường tiền tệ
Thị trường vốn
Cả 2 câu trên
Không câu nào đúng
Trong các tài sản sau, đâu không phải là tài sản của NHTM
Nguyên vật liệu
Chứng khoán
Tiền mặt
Tài sản cố định
Khi tiền dự trữ không đủ để khách hàng rút tiền,phương án nào khả thi nhất
Bán văn phòng, cơ sơ vật chất
Huy động tiền gửi
Bán nợ
Vay tiền của NHTW
Hoạt động tạo lợi nhuận của NHTM bao gồm:
Cho vay
Kinh doanh chứng khoán
Tư vấn, bảo lãnh
Tất cả hoạt động trên
Trong các tài sản sau của ngân hàng, tài sản nào có tính lỏng thấp nhất:
Tiền dự trữ
Chứng khoán
Tiền cho vay
Tài sản cố định
Khi NHTM bán chứng khoán thu tiền mặt
Cả tài sản và nguồn vốn đều không đổi
Cả tài sản và nguồn vốn đều tăng
Chỉ tăng tài sản
Chỉ tăng nguồn vốn
Khi lượng tiền dự trữ quá ít thì:
Có thể gây rủi ro thanh khoản và gia tăng chi phí
Lợi nhuận đạt được là tối đa vì không bị lãng phí vốn
Không ảnh hưởng gì đến hoạt động của NHTM
Không ý nào đúng
Trong các loại tài sản đảm bảo dưới đây, loại nào tốt nhất với ngân hàng
Bảo lãnh của bên thứ ba bất kì, kể cả của ngân hàng
Sổ tiết kiệm cho chính ngân hàng cho vay phát hành
Đất có giấy tờ hợp pháp tại khu du lịch
Nhà tại trung tâm thương mại của thành phố
Điểm khác biệt cơ bản giữa tiền gửi không kỳ hạn và lệnh thu hồi vốn:
Tiền gửi không kỳ hạn có lãi còn lệnh thu hồi vốn thì không
Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút bất cứ lúc nào mà không bị tính phí còn lệnh thu hồi vốn thì có bị tính phí
Tiền gửi không kỳ hạn có tài khoản còn lệnh thu hồi vốn thì không
Không ý nào đúng
Đối với tiền gửi tiết kiệm, người gửi phải:
Mở tài khoản với số dư tối thiểu
Mở sổ tiết kiệm
Đăng ký tài khoản trực tuyến
Tất cả các ý trên
Lãi suất chiết khấu của ngân hàng trung ương:
Là lãi suất mà ngân hàng trung ương dành cho các ngân hàng thương mại vay
Là lãi suất ngân hàng trung ương dùng để chiết khấu giấy tờ có giá
Là lãi suất chung làm cơ sở cho hoạt động tín dụng
Là lãi suất tiền gửi của ngân hàng thương mại ở ngân hàng trung ương
Ở Việt Nam, mô hình tổ chức và quản lý của NHTW là:
NHTW trực thuộc chính phủ
NHTW trực thuộc Bộ Tài chính
NHTW trực thuộc quốc hội
Không ý nào đúng
Đâu không phải là giả định của mô hình đơn trong các giả định sau
Không khách hàng nào rút tiền mặt
Các NH trung ương không giữ dự trữ vượt quá
Tất cả khách hàng của NH thương mại đều sử dụng hết tiền
Các NH thương mai không giữ dự trữ vượt quá
Mục tiêu chính của NHTW là
Tối đa hóa lợi nhuận
Quản lý ngân sách cho chính phủ
Ổn định giá trị đồng tiền, duy trì sự an toàn, ổn định của hệ thống ngân hàng
T
Với mô hình NHTW trực thuộc chính phủ như Việt Nam, nhược điểm của nó là:
Dễ bị chính phủ lạm dụng để phát hành tiền tệ
Dễ gây ra lạm phát
NHTW không chủ động trong việc thực thi chính sách tiền tệ
Tất cả ý trên
Ở bên Nợ trong bảng Cân đối tài sản của NHTW, tiền cho vay chiết khấu là:
Số tiền NHTW cho các DN và cá nhân vay
Số tiền NHTW cho các NHTM vay
Số tiền NHTW cho chính phủ hoặc ngân sách vay
Số tiền NHTW cho NHTW của quốc gia khác vay
Tại Việt Nam, người đứng đầu ngân hàng nhà nước được gọi là:
Giám đốc ngân hàng
Chủ tịch ngân hàng
Thống đốc ngân hàng
Thống soái ngân hàng
Về cơ bản, chính sách tiền tệ được hoạch định theo hướng:
Không ý nào đúng
Duy trì lượng tiền lưu thông không thay đổi trong xã hội
Tăng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc
Tăng lượng cung tiền, khuyễn khích đầu tư
Mục đích của chính sách tiền tệ thắt chặt là:
Giảm lượng tiền cung ứng, hạn chế đầu tư, kìm hãm sự phát triển quá đã của nền kinh tế
Nâng cao hiệu quả kinh doanh của các NHTM
Giảm lãi suất tiền gửi, khuyến khích vay tiền
Nâng cao tính an toàn và bền vững cho hệ thống NHTM
Trong các chức năng sau, đâu không phải là chức năng của NHTW:
Là ngân hàng cấp tín dụng cho các hộ chính sách
Là ngân hàng của nhà nước
Là ngân hàng của các ngân hàng
Phát hành giấy bạc và điều tiết lượng tiền cung ứng
Lãi suất chiết khấu của ngân hàng trung ương:
Là lãi suất ngân hàng trung ương dùng để chiết khấu giấy tờ có giá
Là lãi suất tiền gửi của ngân hàng thương mại ở ngân hàng trung ương
Là lãi suất chung làm cơ sở cho hoạt động tín dụng
Là lãi suất mà ngân hàng trung ương dành cho các ngân hàng thương mại vay
Về cơ bản, chính sách tiền tệ được hoạch định theo hướng:
Tăng lượng cung tiền, khuyễn khích đầu tư
Duy trì lượng tiền lưu thông không thay đổi trong xã hội
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Không ý nào đúng
Đâu không phải là công cụ của chính sách tiền tệ
Chi tiêu của Chính Phủ
Nghiệp vụ thị trường mở
Dự trữ bắt buộc
Chính sách chiết khấu
Việc xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ về cơ bản được giao cho
Chính phủ
NHTW
Kho bạc Nhà nước
Bộ tài chính
Trong các chính sách vĩ mô của nhà nước, lãi suất tín dụng:
Không phải là một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Là một công cụ của chính sách tiền tệ
Là cơ sở để ngân hàng trung ương kinh doanh
Là một công cụ của chính sách tài khóa
Quá trình mở rộng tiền gửi sẽ kết thúc khi:
NH trung ương cho NH thương mại vay thêm tiền
NH trung ương mua chứng khoán của NH thương mại nữa
Một khách hàng của NH thương mại rút hết tiền mặt để sử dụng
Một NH thương mại trong hệ thống NH vay thêm tiền từ ngân hàng trung ương
Ở bên Nợ trong bảng Cân đối tài sản của NHTW, tiền dự trữ là:
Tiền dự phòng của NHTW trong các trường hợp cần kíp
Tiền gửi của NHTM ở NHTW và tiền mặt tại quỹ của các NHTM
Tổng số lượng tiền lưu thông trong tay dân chúng
Số tiền mặt các NHTW nắm giữ
Về cơ bản, NH trung ương có thể tác động vào quá trình cung ứng tiền tệ bằng
cách
Cho các NH thương mại vay tiền
Kiểm soát hạn mức tín dụng
Thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Cả 3 ý đều đúng
Tác nhân nào không tham gia vào quá trình cung ứng tiền tệ:
Ngân hàng trung ương
Người vay tiền và người gửi tiền
Ngân hàng thương mại
Chính phủ
Tiền dự trữ bắt buộc sẽ tăng lên trong trường hợp
NHTM tự bổ sung thêm vốn
NHTM nhận được tiền gửi
NHTM vay tiền của NHTW
NHTM vay tiền của NHTM khác
