Font size
Worksheetsxét nghiệm cơ bản
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Chuẩn bị bệnh nhân trước khi lấy máu tiến hành xét nghiệm cần lưu ý gì, chọn ý KHÔNG ĐÚNG?
Tất cả bệnh nhân phải lấy máu vào buổi sáng, và phải nhịn ăn
Ngưng các loại thuốc trước khi làm xét nghiệm 2-3 ngày.
Bệnh nhân nghỉ ngơi 15-20 phút trước khi lấy máu
Kiểm tra, đối chiếu bệnh nhân: tên, tuổi…
Sự khác biệt giữa huyết tương và huyết thanh, huyết tương
Chứa fibrinogen, huyết thanh thì không.
Có chứa chất dinh dưỡng, huyết thanh thì không.
Trong hơn, huyết thanh trông đục hơn.
Có màu vàng đậm, huyết thanh có màu vàng nhạt.
Kỹ thuật buộc garo như thế nào là đúng?
Chọc kim xong phải tháo garo ngay
Buộc garo trong suốt quá trình lấy máu
Phải buộc garo khi lấy máu, nếu không sẽ ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm
Thời gian từ lúc buộc garo cho tới lúc chọc kim tối đa 30 phút
Chất chống đông tham gia vào quá trình ức chế phân hủy đường là
Heparin
Natri citrate
Sodium Floride oxalate
EDTA (Ethylen diamin tetra acetic)
Biến thiên kỹ thuật không bao gồm
Tư thế của bệnh nhân
Chế độ ăn
Chất chống đông và bảo quản
Tan huyết
Biến thiên sinh học không bao gồm:
Tan huyết
Tập luyện thể lực
Chế độ ăn
Phụ nữ có thai
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm:
Người vận chuyển
Thời gian bảo quản
Nhiệt độ bảo quản
Chất bảo quản
Cách lấy nước tiểu ngẫu nhiên để làm xét nghiệm
Sáng sớm, bệnh nhân vệ sinh sạch sẽ , đi tiểu hứng vào ống nghiệm
Sáng sớm, bệnh nhân vệ sinh sạch sẽ , bỏ phần đầu bãi, hứng vào ống nghiệm.
Bất kỳ thời điểm nào trong ngày, bệnh nhân vệ sinh sạch sẽ , bỏ phần đầu bãi, hứng vào ống nghiệm.
Buổi tối trước khi đi ngủ, bệnh nhân vệ sinh sạch sẽ, đi tiểu hứng vào ống nghiệm
Nước tiểu 24 giờ là
Toàn bộ số lượng nước tiểu trong một ngày đêm (đủ 24 giờ).
Tổng số nước tiểu trong 24 giờ không kể lượng nước tiểu khi bệnh nhân đại tiện
Tổng số nước tiểu trong 24 giờ tính cả lượng nước tiểu khi bệnh nhân đại tiện
Tổng số lượng nước tiểu của bệnh nhân từ sáng đến tối
Chọn tập hợp đúng về chuẩn bị bệnh nhân trước khi lấy máu:
Tuyệt đối tránh làm co cơ hoặc xoa bóp cơ
Không hút thuốc lá, uống rượu 12 giờ trước khi lấy máu
Nhịn đói 2 giờ trước khi lấy máu
Để tránh tiêu hủy đường cho EDTA khi xét nghiệm glucose máu
Khi lấy máu có chất chống đông, để lắc đều v�� không quá mạnh người ta thường:
Đặt ống nghiệm trên máy lắc từ
Lắc ống nghiệm bằng tay
Dùng đũa thủy tinh khuấy đều trong 5 phút
Đặt ống nghiệm vào máy ly tâm 5000v/phút
Vị trí thường lấy máu tĩnh mạch là:
Tĩnh mạch chủ dưới
Tĩnh mạch đùi
Tĩnh mạch nếp khuỷu
Tĩnh mạch chủ trên
Cơ chế chất chống đông nào không tạo phức với Canxi
EDTA
Citrat
Heparin
Oxalate
Vị trí garo là
Trên vị trí lấy máu 5-10cm
Dưới vị trí lấy máu 3-5cm
Tại vị trí lấy máu
Trên vị trí lấy máu 1-3cm
Kiểm soát nhiễm khuẩn khi thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm cần những yêu cầu gì
Bảo hộ cá nhân
Vệ sinh tay
Phân loại rác
Cả ba đáp án trên
Loại ống chứa chất chống đông nào thực hiện được xét nghiệm điện giải đồ
EDTA
Oxalate
Không chứa chất chống đông
Citrat
Với dịch chọc dò não tủy, cần thực hiện lấy những ống xét nghiệm nào
Ống 1: làm các xét nghiệm về sinh hóa và huyết thanh học
Ống 2: làm xét nghiệm nuôi cấy
Ống 3: làm xét nghiệm tế bào học
Cả 3 loại ống trên
Thu thập mẫu bệnh phẩm phân đối với trẻ em cần lưu ý những điều gì
A. Thu thập mẫu phân càng sớm càng tốt ngay sau khi xuất hiện tiêu chảy (48 giờ/virus và 4 ngày/vi khuẩn)
Chỉ thực hiện lấy một lần duy nhất.
C. Thu thập trước khi dùng kháng sinh.
Cả A và C
Lưu ý khi đóng gói, vận chuyển và bảo quản mẫu bệnh phẩm đường hô hấp, có chứa tác nhân gây bệnh, chọn ý không đúng
Tuân thủ nghiêm ngặt đóng gói, vận chuyển 3 lớp
Bảo quản nhiệt độ phòng cho tới khi thực hiện mẫu
Bảo quản nhiệt độ 4oC và đưa tới phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt
Cả A và C
Cần có sự đồng ý của bệnh nhân, và tuân thủ tuyệt đối các yêu cầu về bảo mật thông tin
Đúng
Sai
Trước 2-3 ngày, bệnh nhân nên dừng sử dụng các loại thuốc để hạn chế sự ảnh hưởng tới các xét nghiệm
Đúng
Sai
Khi sử dụng chất chống đông là Oxalate, các xét nghiệm Protein toàn phần, Albumin sẽ bị ảnh hưởng
Đúng
Sai
Cơ chế chống đông của Citrat - bất hoạt quá trình đông máu bằng cách gây hoạt hóa thrombin
Đúng
Sai
Dạng tĩnh mạch H chiếm tỷ lệ phổ biến
Đúng
Sai
Garo tĩnh mạch trong suốt quá trình lấy máu
Đúng
Sai
cơ chế chống đông của citrat bất hoạt quá trình đông máu bằng cách gây hoạt hóa thrombin
A. Đúng
B. Sai
Lấy máu theo thứ tự ngẫu nhiên, lắc trộn đều ống máu sau khi lấy mẫu
A. Đúng
B. Sai
Có sự khác biệt một số chỉ số xét nghiệm với tuổi, giới
A. Đúng
B. Sai
Bệnh nhân sốt dẫn tới tăng pH máu, giảm CO2, O2 trong máu
A. Đúng
B. Sai
Mẫu xét nghiệm nước tiểu bất kỳ, tốt nhất nên lấy vào buổi sáng sớm
A. Đúng
B. Sai
Đặc điểm của ELISA bánh kẹp (sandwich)
A. Gồm 2 loại kháng thể: kháng thể bắt và kháng thể phát tín hiệu
B. Nồng độ chất phân tích tỉ lệ nghịch với tín hiệu
C. Là phương pháp ELISA trực tiếp
D. Là phương pháp ELISA gián tiếp
Thành phần của phương pháp miễn dịch enzyme
A. Kháng nguyên
B. Kháng thể
C. Chất tạo màu
D. Tất cả các ý trên
Yếu tố ảnh hưởng đến độ nhạy của phản ứng ELISA
A. Ái lực của KT và KN
B. Chất tạo màu
C. Chứng âm
D. Chứng dương
Ưu điểm của phương pháp điện hóa phát quang
A. Cho kết quả nhanh
B. Độ nhạy và độ đặc hiệu cao
C. Cực kỳ ổn định
D. Tất cả các ý trên
Nếu phản ứng có tạo màu đối với mẫu mà không tạo màu đối với mẫu chứng trong phản ứng ELISA cần kiểm tra
A. Chất tạo màu
B. Kháng thể được đánh dấu
C. Các mẫu chứng
D. Mẫu bệnh phẩm
Tác dụng của dung dịch chặn (Stop solution) trong phản ứng ELISA:
A. Ngăn liên kết không đặc hiệu giữa kháng nguyên/kháng thể trong mẫu và kháng nguyên/kháng thể ở đáy giếng
B. Dừng phản ứng enzyme sau khi thêm cơ chất
C. Chặn sự liên kết giữa kháng thể bậc 2 và kháng nguyên cần đo
D. Ngăn kháng nguyên/kháng thể trong mẫu liên kết với đáy giếng
Nguyên lý chung của các phản ứng miễn dịch
Dựa trên phản ứng đặc hiệu giữa kháng nguyên và kháng thể.
Dựa trên sự thay đổi màu của cơ chất sau khi thêm cơ chất vào mẫu.
Dựa trên sự phát hiện của kháng nguyên/kháng thể có gắn chỉ thị (huỳnh quang, enzyme hoặc phóng xạ)
Dựa trên nguyên lý đo quang
Trong phương pháp ELISA gián tiếp, số kháng thể tối đa có thể sử dụng
2
3
4
5
Các phương pháp sau sử dụng kháng thể đánh dấu trừ
ELISA
Miễn dịch phóng xạ
Miễn dịch huỳnh quang
Miễn dịch khuếch tán điện di
Tác dụng của TPA trong miễn dịch điện hóa phát quang
Khử Ruthenium để tạo ánh sáng
Liên kết với điện cực để cố định phức có chứa kháng nguyên
Liên kết với biotin để cố định phức có chứa kháng nguyên
Oxi hóa Ruthenium để tạo ánh sáng
Hai chất hóa học nào sau đây được sử dụng trong miễn dịch điện hóa phát quang
Ru 2+ , streptavidin
Ru 2+ , biotin
Ru 3+ , streptavidin
Ru 3+ , biotin
Kỹ thuật miễn dịch ứng dụng khả năng liên kết giữa kháng thể và kháng nguyên để tạo thành mạng lưới có thể nhìn được
Miễn dịch ngưng kết
Miễn dịch phóng xạ
Miễn dịch enzyme
Miễn dịch huỳnh quang
Đặc điểm của phương pháp ELISA trực tiếp TRỪ
Sự kết hợp trực tiếp giữa KT gắn enzyme và KN
Mỗi kháng thể được sử dụng phải được đánh dấu riêng cho nhiều kháng nguyên khác nhau
Đơn giản
Kháng nguyên có ít nhất 1 epitop
Kỹ thuật miễn dịch định tính kháng nguyên/kháng thể trong mẫu
Miễn dịch điện di
ELISA
Miễn dịch phóng xạ
Miễn dịch đo độ đục
Miễn dịch đo độ đục được sử dụng để?
a. Phát hiện rất nhỏ lượng kháng nguyên
b. Phát hiện kháng thể liên quan đến dị ứng (IgE)
Cả a và b
Thường phát hiện lượng nhỏ (vết) thuốc
Kỹ thuật khuếch tán miễn dịch bao gồm những phương pháp nào?
Khuếch tán đôi
Khuếch tán gel
Khuếch tán điện di
Tất cả đáp án đúng
Trong phương pháp Rocket, chiều dài của vòng cung ?
Tỷ lệ thuận với tổng lượng kháng thể trong mỗi giếng
Tỷ lệ nghịch với tổng lượng kháng thể trong mỗi giếng
Tỷ lệ nghịch với tổng lượng kháng nguyên trong mỗi giếng
Tỷ lệ thuận với tổng lượng kháng nguyên trong mỗi giếng
Hai loại kháng thể được sử dụng là gì?
Kháng thể đơn dòng và kháng thể đa dòng
Phương pháp đánh dấu miễn dịch có độ nhạy hơn so với phương pháp kết tủa miễn dịch
A. Đúng
B. Sai
Tất cả các phương pháp miễn dịch đều dựa trên độ nhạy và độ đặc hiệu cao giữa phản ứng kháng nguyên và kháng thể
A. Đúng
B. Sai
Kháng thể đa dòng được tạo ra khi lai giữa tế bào lympho và dòng tế bào ung thư
A. Đúng
B. Sai
Liên kết giữa kháng nguyên và kháng thể là liên kết đ��ng hóa trị
A. Đúng
B. Sai
Phản ứng kết tủa phức hợp kháng nguyên kháng thể cần có yếu tố đánh dấu để nhận biết
A. Đúng
B. Sai
Đặc tính mong muốn của chất đánh dầu cần có tỷ số S/N thấp
A. Đúng
B. Sai
Kháng thể được sản sinh duy nhất từ tế bào lympho B
A. Đúng
B. Sai
Vị trí kết hợp kháng nguyên tại vùng hằng định
A. Đúng
B. Sai
TPA oxy hóa Ru2+ thành Ru3+ trong phản ứng miễn dịch điện hóa phát quang
A. Đúng
B. Sai
Cơ chất thường được sử dụng trong phản ứng hóa phát quang là luminol hoặc acrinidium ester
A. Đúng
B. Sai
Trong phương pháp miễn dịch cạnh tranh, nồng độ cao của kháng nguyên trong mẫu bệnh phẩm nghĩa là càng ít phức hợp kháng nguyên không đánh dấu với kháng thể tạo thành
A. Đúng
B. Sai
Trong phương pháp miễn dịch cạnh tranh, nồng độ cao của kháng nguyên trong mẫu bệnh phẩm nghĩa là càng nhiều phức hợp kháng nguyên không đánh dấu với kháng thể tạo thành
A. Đúng
B. Sai
Nồng độ thấp của kháng nguyên trong mẫu bệnh phẩm nghĩa là nhiều phức hợp kháng nguyên đánh dấu với kháng thể được tạo thành
A. Đúng
B. Sai
Nồng độ thấp của kháng nguyên trong mẫu bệnh phẩm nghĩa là ít phức hợp kháng nguyên đánh dấu với kháng thể được tạo thành
A. Đúng
B. Sai
