NEW
Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Câu 1. Bào quan duy nhất không có cấu tạo màng sinh chất:
Ti thể
Tiêu thể
Ribosom
Bộ Golgi
Câu 2. Về màng của tiêu thể:
Có thành phần P/L khác với màng tế bào
Có protein màng chuyên bơm H+ để ổn định pH
Có tỷ lệ choresteron là khoảng 6%
Không có cấu tạo màng sinh chất
Câu 3. Điều đúng về lớp kép lipid:
Đầu kị nước quay ra ngoài tế bào, đầu ưa nước quay vào trong tế bào
Đầu kị nước tiếp xúc với môi trường nội bào
Đầu ưa nước được giấu vào bên trong lớp tiếp xúc của 2 lớp lipid
Đầu ưa nước có thể tiếp xúc với cả môi trường ngoài tế bào và tế bào chất
Câu 4. Về choresteron trong màng tế bào:
Chiếm tỷ lệ khoảng 55%
Làm tăng tính linh động của tế bào
Nằm xen kẽ giữa các photpholipid và ở cả 2 lớp lipid màng
Là thành phần chủ yếu của lipid màng
Câu 5. Nguyên nhân làm các phân tử protein màng phân bố đều nhau trên màng:
Chúng xuyên qua màng 1 lần hoặc thậm chí 6-7 lần
Chúng không có khả năng di động nên phân bố đồng đều được
Sự liên kết của chúng với các photpholipid linh động
Lực tương tác giữa các phần thò ra phía ngoài màng
Câu 6. Protein ngoại vi ở mặt ngoài màng tế bào là:
Ankyrin
Actin
Spectin
Fibronectin
Câu 7. Sự tự động khép kín, tái hợp nhanh khi bị xé hay rách của màng kép lipid là do:
Tính chất giấu đầu kị nước khỏi nước hình thành một túi kín
Do sự đổi chỗ linh hoạt theo chiều ngang của các phân tử lipid
Sự tham gia của một số protein màng
Sự glycolsyl hóa hình thành lớp áo tế bào vững chắc
Câu 8. Về mạng lưới protein lót ở mặt trong màng tế bào:
Mỗi mắt lưới là lục giác cạnh là spectin
Đỉnh là các fibronectin và actin
Níu vào màng bằng các liên kết với photpholipid
Cả 3 ý trên đều đúng
Nguyên nhân dễ di căn của tế bào ung thư:
Do chúng tiết ra fibronectin nhưng không giữ được nó trên bề mặt
Do chúng không tiết ra fibronectin
Do chúng bám dính cơ chất
Do chúng rất linh động nhờ lớp kép lipid
Nhận định sai về photpholipid:
Tạo tính lỏng linh động cho màng tế bào do sự đổi chỗ của các phân tử
Liên kết với carbohydrat trên bề mặt màng tạo tính đặc hiệu
Phụ trách vận chuyển chủ động qua màng
Là thành phần chính tạo nên lớp kép lipid
Về protein band3:
Có phần xuyên màng rất ngắn
Rất đặc biệt vì không liên kết với các oligosaccarit trên bề mặt màng
Tham gia vào việc gắn hệ lưới protein vào lớp lipid màng
Vai trò quan trọng trong vận chuyển các phân tử lớn qua màng
Thành phần hóa học của ribosom:
Giống nhau ở cả Prokaryota và Eukaryota về độ lắng của 2 phân đơn vị
Ở prokaryota có hằng số lắng là 80S
Phân đơn vị nhỏ của Eukaryota do 34 phân tử protein và 1 rARN tạo thành
Phân đơn vị lớn của Prokaryota do 34 phân tử protein và 2 rARN tạo thành
Về lưới nội sinh chất có hạt:
Màng lưới nội sinh chất có tỷ lệ P/L giống màng tế bào
Màng linh động hơn màng tế bào
Trên bề mặt ngoài màng có những ribosom gắn vào
Là hệ thống các túi dẹt và ống nhỏ thông với khoảng quanh nhân và tế bào chất
Về chức năng của hệ lưới nội sinh chất nhẵn:
Tổng hợp và chuyển hóa acid béo và lipid nhờ hệ thống enzim bên trong màng
Chứa enzim mang chức năng đặc biệt trong sự co duỗi cơ
Chức năng giải độc
Cả 3 ý trên
Về sự sai khác thành phần hóa học trong sự phân cực của dictiosom:
Tỷ lệ P/L giảm dần
Tỷ lệ choresteron tăng dần
Tỷ lệ P/L có thể tăng hoặc giảm
Tỷ lệ choresteron hầu như không thay đổi
Không phải nguồn cung cấp để hình thành các túi dẹt trong bộ Golgi là:
Túi cầu từ màng nhân
Thể đậm
Sự nhân đôi của chính túi dẹt Golgi
Các túi thải cặn bã từ tiêu thể
Golgi là bào quan biệt hóa các loại màng của tế bào là do:
Đi từ miền cis tới trans, có đầy đủ tất cả các túi dẹt mang đặc trưng của các màng bào quan
Quá trình thuần thục hóa định hướng địa chỉ giao nhận
Tạo ra các túi có cấu tạo màng khác nhau, phù hợp với màng bào quan đích
Góp phần tạo nên tiêu thể
Nhận định sai về ribosom:
Các bào quan riêng không có ribosom riêng cho nó mà chỉ có thể dùng sản phẩm từ ribosom của tế bào
Ribosom tự do là nơi sản xuất protein thuộc bộ xương của tế bào
Ribosom có thể được gắn vào màng nhân hoặc màng lưới nội sinh chất nhờ 1 receptor trên màng
Polysom là hình ảnh nhiều ribosom làm việc đồng thời trên một sợi mARN và do đó, các chuỗi peptid tổng hợp được đều giống nhau
Nhận định sai về chức năng của lưới nội sinh chất có hạt:
Tiếp nhận, chế biến , bao gói và gửi đi các protein đến đúng địa chỉ giao nhận nhờ tín hiệu dẫn đường
Quá trình photphoryl hóa và glycosyl hóa trong lòng lưới tạo các tín hiệu dẫn đường để sản phẩm đến đúng nơi giao nhận
Có khả năng tổng hợp lipid ngay trong màng lưới để thay thế các phần già cũ và làm nguyên liệu cho bào quan khác
Là nơi bám của các Ribosom, chúng bám trên màng lưới có thể tạo ra các protein tiết
Lưới nội sinh chất nhẵn:
Có màng lưới với thành phần choresteron là 6%
Có ở chủ yếu tại tế bào cơ
Là hệ thống các túi chồng dẹt xếp chồng lên nhau thành một túi kín
Không thông với hệ thống lưới nội sinh chất có hạt
Mục đích chính của quá trình thuần thục hóa protein trong bộ Golgi là:
Tạo liên kết bền cho sản phẩm, bảo vệ sản phẩm
Tạo túi cầu bao chứa sản phẩm
Tạo tín hiệu dẫn đường và nhận diện địa chỉ nhận
Về màng của tiêu thể:
Tỷ lệ P/L xấp xỉ bằng 2
Thành phần chresteron xấp xỉ 10%
Dễ dàng bị thủy phân do hệ thống enzim tiêu hóa bên trong, do đó, tiêu thể không được màng sinh chất bao bọc
Có protein màng chuyên bơm H+ duy trì độ pH
Con đường tới tiêu thể không phải là:
Thể nội bào muộn kết hợp với túi cầu Golgi (bắt đầu từ nội thực bào)
Tự thực bào
Thực bào
Ngoại tiết bào
Về peroxysom:
Là bào quan tiêu hóa chính của tế bào
Đóng vai trò điều chỉnh tổng hợp protein như một ribosom
Hoạt động chủ yếu là phân giải H2O2 thành H2O nhờ enzim catalase
Cả 3 ý trên
Tính chất nửa tự trị của ty thể:
Là ty thể mang chức năng hô hấp của tế bào, sản sinh năng lượng
Ty thể có một phần số gen nhỏ của mình mã hóa cho protein riêng
AND ty thể có vai trò chính trong di truyền dòng mẹ vì các ty thể của tinh trùng người không thể xâm nhập được vào noãn bào
Ty thể hoàn toàn độc lập mà không có bất cứ liên hệ nào với tế bào cũng như các bào quan khác
Trung thể và trung tử:
Ba trung tử xếp đôi một vuông góc hình thành nên trung thể
Thành ống gồm 6 tấm protein, mỗi ống gồm 4 ống vi thể xếp liền nhau
Có vai trò quan trọng trong việc hình thành thoi vô sắc lúc phân bào
Thực vật bậc cao vẫn có trung tử nhưng không có trung thể
Thành phần không tạo nên khung xương tế bào:
Không bào
Ống vi thể
Sợi vi thể
Sợi trung gian
Diễn biến không xảy ra tại lòng ty thể trong chức năng hô hấp tế bào:
Chu trình Krebs biến pyruvat thành acetyl CoA
Quá trình phân ly của glucose thành 2 acid pyruvic
Quá trình nhận và nhường điện tử để chất nhận điện tử cuối cùn
Câu 29. Cho các diễn biến sau:
1. Hình thành thể đậm
2. Túi trao enzim cho thể nội bào muộn, hình thành tiêu thể
3. Enzim tiêu hóa được tổng hợp và mang tới lưới nội sinh chất có hạt
4. Enzym được photphoryl hóa để làm tín hiệu cho ổ tiếp nhận ở bề mặt túi dẹt thắt lại thành túi cầu Golgi
5. Quá trình glycosyl hóa tạo tín hiệu dẫn đường cho enzim tới bộ máy Golgi
Thứ tự đúng cho quá trình hình thành tiêu thể là:
A. 3, 5, 1, 4, 2
B. 3, 1, 5, 4, 2
C. 1, 3, 5, 4, 2
D. 1, 5, 3, 4, 2
Lamina: A. Lót ở mặt ngoài của màng nhân trong B. Là nơi neo của các sợi chromatin ở vùng ngoại vi của nhân C. Được tạo thành từ các sợi vi thể D. Có bản chất là hệ thống lipid
A. Lót ở mặt ngoài của màng nhân trong
B. Là nơi neo của các sợi chromatin ở vùng ngoại vi của nhân
C. Được tạo thành từ các sợi vi thể
D. Có bản chất là hệ thống lipid
Về cấu trúc vi thể của NST:
A. p
B. Vệ tinh có ở nhánh ngắn của NST tâm lệch
C. Mỗi NST dạng kép gồm 2 chromatid được liên kết tại eo sơ cấp
D. p=q là NST tâm lệch
Đặc điểm không phải của vận chuyển thụ động:
A. Là một loại vận chuyển thấm
B. Không cần dùng năng lượng
C. Chỉ vận chuyển được theo một chiểu nhất định
D. Không có bất kỳ sự liên kết nào giữa chất vận chuyển và chất khác
Gian kỳ:
A. Là kỳ xen giữa 2 lần phân bào, chuẩn bị cơ sở vật chất trước khi phân bào
B. ADN được nhân đôi ở pha G2
C. Có 2 giai đoạn là G1 và G2
D. Tồn tại trong thời gian ngắn hơn thời gian phân bào
Về đặc điểm của các kỳ trong phân bào nguyên nhiễm:
A. Hạch nhân xuất hiện ở kỳ đầu
B. Sợi thoi vô sắc xuất hiện ở kỳ đầu muộn (hay kỳ giữa sớm)
C. Các NST ở trạng thái co ngắn tối đa ở kỳ sau
D. Các chromatid chị em di chuyển về các cực đối diện tại kỳ cuối
Được coi như là một quá trình làm trong sạch tế bào:
A. Nội thực bào
B. Tự thực bào
C. Thực bào
D. Ẩm
Màng ty thể:
Có nhóm phức hợp protein làm nhiệm vụ vận tải viên ở cả 2 màng
Màng ngoài có tỷ lệ P/L bằng 2
Màng trong có tỷ lệ P/L bằng 1
Màng ngoài có những nếp gấp thành các mào để tăng diện tích làm việc
Lỗ màng nhân:
Tạo phức hợp lỗ màng nhân gồm 2 vòng hạt protein 8 cạnh có hình chiếu trùng nhau
Là nơi qua lại của protein được tổng hợp từ tế bào chất, của mARN, tARN theo hướng ngược lại và SnARN theo cả hai chiều
Chỉ có ở màng nhân tế bào Prokaryota
Có thể có lớp lamina lát kín h��t các lỗ màng nhân
Đặc điểm cơ bản của giữa vận chuyển trung gian khác hoàn toàn vận chuyển thụ động:
Không cần năng lượng
Tuân theo gradient nồng độ
Sự vận chuyển theo 2 chiều
Có vận tải viên mang bản chất protein
Bơm Ca2+ trong màng lưới nội sinh chất nhẵn để tạo sự co duỗi cơ:
Không cần tiêu hao năng lượng, song vẫn có trường hợp phải tiêu dùng năng lượng
Là loại vận chuyển trung gian, cần protein vận tải
Không cần vận tải viên
Là một loại protein màng
Sự phát sinh trứng không có đặc điểm nào sau đây:
Noãn bào I đã được hình thành từ rất sớm, nhưng quá trình phân bào bị dừng lại tại giai đoạn thể kép kỳ đầu I
Xảy ra một cách không liên tục
Noãn bào I giảm nhiêm 1 cho noãn bào II và cực cầu I, là lúc trứng rụng để đón tinh trùng
Nếu không có tinh trùng đến thụ tinh thì noãn bào II giảm nhiễm 2 cuối cùng để hình thành nên noãn cầu và cực cầu II, cực cầu I giảm nhiễm 2 cho 2 cực cầu II
Nhận định sai về sự chết tế bào có chương trình:
Góp phần cùng với sự phân bào duy trì số lượng tế bào của cơ thể
Nguyên nhân là do tế bào không được cấp máu đầy đủ khiến màng tế bào bị nứt
Được coi như là một hoạt
Các lưỡng trị xếp trên mặt phẳng xích đạo của tế bào xảy ra ở:
Kỳ giữa I
Kỳ giữa II
Kỳ đầu I
Kỳ sau I
Về phân bào giảm nhiễm:
Xảy ra ở các tế bào sinh dục thuộc giai đoạn đầu của quá trình phát sinh giao tử
Kết quả, từ tế bào lưỡng bội sang trạng thái đơn bội
Gồm 2 lần phân bào liên tiếp, do đó ADN được nhân đôi 2 lần
Không trải qua gian kỳ
Điều kiện nào sau đây làm giảm sự khuếch tán qua màng:
Khó tan trong lipid
Chất vận chuyển có kích thước và khối lượng nhỏ
Nhu cầu hoạt động của tế bào
Tác động tương hỗ giữa chất với nước tạo lớp hydrat bao ngoài
Điều nào sau đây là sai về ống vi thể:
Có thể biến mất nếu dùng tác nhân colchicin
Tham gia quá trình vận tải nội bào
Chứa protein lamin, tham gia cấu tạo nên lamina của màng nhân
Hình thành nên trung thể
Màng nhân ngoài không có đặc điểm sau:
Nối liền với màng lưới nội sinh chất
Tỷ lệ choresteron là 25-30%
Ngăn cách với màng nhân trong bởi khoảng quanh nhân
Gửi các túi vận tải nội bào tới tiêu thể, tham gia hình thành một số màng nội bào
Quá trình nội thực bào:
Có ổ tiếp nhận trên màng và có thể bị hao hụt mối khi hình thành túi
Hình thành nên các thể thực bào muộn ngay khi hình thành túi
Quá trình photphoryl hóa các protein góp phần nhận biết các chất đặc hiệu trên ổ tiếp nhận
Vận chuyển nhờ sự khuếch tán giống như với các loại vận chuyển thấm
Tạo lớp áo tế bào thông qua quá trình glycolsyl hóa là chức năng của:
Protein màng
Chresteron ở màng
Photpholipid màng
Carbohydrat màng
Cấu trúc siêu vi thể của NST không chỉ ra rằng:
Sợi chromatid mảnh gồm chuỗi hạt nucleosom có phần lõi là 8 phân tử histon, cuốn quanh ADN sợi kép
Histon H1 có tính bảo thủ ít hơn các histon nucleosom
Sợi chromatin được hình thành ngay trong pha G1 của sự phân bào nhờ các histon được tổng hợp từ tế bào chất di chuyển vào nhân cùng với ADN
Dị nhiễm sắc là những đoạn NST vẫn còn kết đặc sau phân bào chứa ADN không hoạt động. Nhiễm sắc thực được hình thành từ đoạn ADN không lặp lại, là nơi có hoạt động di truyền
Vận chuyển anion qua màng (Cl- hay HCO3-) là hình thức vận chuyển:
Ẩm bào
Nội thực bào
Trung gian
Chủ động
Hạch nhân:
Được giới hạn bởi màng, có dạng hình quả bí đao
Vùng sợi ít kết đặc chứa ADN hoạt động phiên mã
Là nơi hình thành nên các phân đơn vị nhỏ và lớn của ribosom
Vùng sợi kết đặc chứa đựng những ribosom tử khi tiền thân cho tới khi trưởng thành
Cộng bào:
Do sự hợp nhất của nhiều tế bào
Có sự phân chia tế bào chất
Hình thành những tế bào đa nhân
Hình thành nên những tế bào không nhân, ví dụ như tế bào hồng cầu máu ngoại vi
Đặc điểm sai khác cơ bản của nội thực bào và ẩm bào:
Hình thức vận chuyển túi
Tính chất đặc hiệu của mồi
Chiều hướng vận chuyển
Bào quan hay cơ quan đích
Về các sự kiện trong kỳ đầu I của phân bào giảm nhiễm:
Gồm 4 giai đoạn
Giai đoạn tiếp hợp là khởi đầu cho sự trao đổi chéo
Các chromatid chỉ dính với nhau tại eo sơ cấp trong suốt giai đoạn của kỳ này
Tại lưỡng trị, các chromatid chị em bắt chéo nhau để trao đổi đoạn
Hiện tượng co nguyên sinh:
Thực chất là hiện tượng tan bào
Xảy ra khi môi trường nhược trương
Xảy ra chỉ với thực vật, không xảy ra với động vật
Xảy ra khi để hiện tượng phản co nguyên sinh một thời gian chừng 25-30 phút
Sự phát sinh tinh trùng:
Xảy ra một cách gián đoạn, không liên tục
Khởi đầu từ các tế bào sinh tinh, các tế bào này giảm nhiễm sinh ra 4 tinh tử, phát triển thành tinh trùng
Tinh bào I là dạng ổn định cuối của các tế bào sinh tinh, các tinh nguyên bào để từ đó, giảm nhiễm I hình thành 2 tinh bào II
Giống hệt với sự phát sinh trứng
Người ta có thể xác định ADN để xác định cá thể trong những cái chết tập thể dựa vào:
ADN trong nhân
ADN trong ty thể có số lượng tồn tại lớn
Cấu trúc màng tế bào, màng nhân
Dựa vào khung xương tế bào
Ý nghĩa của sự chết tế bào có chương trình:
Xảy ra đồng thời với sự phân bào để làm hài hòa quá trình phát triển mô
Phối hợp với sự phân bào đảm bào duy trì số lượng thích hợp tế bào
Đóng góp vào hệ thống miễn dịch
Cả 3 ý trên
Trung thể mới xuất hiện cạnh trung thể cũ tại:
Kỳ đầu của phân bào
Kỳ giữa của phân bào
Kỳ sau của phân bào
Kỳ cuối của phân bào
Về histon H1:
Có tính bảo thủ cao hơn các histon nucleosom
Tham gia cấu tạo nên hạt nucleosom
Ảnh hưởng lớn tới việc kết đặc sợi chromatin
Có tính acid khá lớn
