wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

thk nào làm xong là 10đ sinh liền

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Loại biến dị nào sau đây không di truyền?

a)

Thường biến

b)

ĐB NST

c)

ĐB gen

d)

Biến dị tổ hợp

2.

Thường biến thuộc loại biến dị không di truyền vì:

a)

phát sinh trong đời sống của cá thể

b)

không biến đổi kiểu gen

c)

do tác động của môi trường

d)

tất cả đúng

3.

Các đặc điểm của thường biến là:

a)

không làm biến đổi kiểu gen nên không di truyền được.

b)

xuất hiện đồng loạt, theo hướng xác định.

c)

phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng.

4.

Những nhận định nào sau đây đúng?
1. Đột biến gen và đột biến NST đều là biến dị di truyền.
2. Mức phản ứng của tính trạng do kiểu gen quy định.

3. Thường biến giúp sinh vật thích nghi trước những biến đổi của điều kiện sống.
4. .Thường biến làm biến đổi kiểu hình nên làm biến đổi kiểu gen.

5. Thường biến tăng khả năng chống chịu và sinh sản của sinh vật.

a)

1,2,3

b)

2,4,5

c)

3,4,5

d)

4,5

5.

iến dị nào sau đây không phải là thường biến?
1. Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm ở người.
2. Bệnh mù màu ở người.
3. Cáo tuyết có lông màu trắng, mùa tuyết tan lông chuyển sang màu nâu.
4. Lá hoa súng trong điều kiện ngập dưới nước lá nhỏ và nhọn, còn lá nổi trên mặt nước to và tròn.

5. Cây rụng lá vào mùa đông.

a)

1,3,5

b)

1,2

c)

1,5

d)

3,4

6.

Mức phản ứng là:

a)

giới hạn thường biến của một kiểu gen  trước môi trường khác nhau.

b)

giới hạn của một kiểu hình trước môi trường khác nhau.

c)

mức độ biểu hiện khác nhau của kiểu hình trước một môi trường.

d)

mức độ thay đổi của kiểu gen.

7.

Thường biến có những ý nghĩa gì đối với sinh vật?

a)

Giúp cơ thể phản ứng linh hoạt với các môi trường khác nhau.

b)

Giúp cơ thể thích nghi tốt hơn và có thể tồn tại trước thay đổi nhất thời của điều kiện sống.

c)

Giúp cơ thể thích nghi tốt hơn và có thể tồn tại trước thay đổi theo chu kì của điều kiện sống.

d)

Tất cả các ý nghĩa đều đúng.

8.

Những tác nhân gây đột biến gen là:

a)

do tác nhân vật lí, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh lí, sinh hoá tế bào.

b)

do sự phân li không đồng đều của NST.

c)

do NST bị tác động cơ học.

d)

do sự phân li đồng đều của NST.

9.

Đột biến gen là những biến đổi:

a)

trong cấu trúc của NST liên quan đến một hoặc một số gen.

b)

trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp nuclêôtit.

c)

trong cấu trúc của gen làm mất cặp nuclêôtit.

d)

A.   trong cấu trúc của gen làm mất hoặc thêm cặp nuclêôtit.

10.

Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen?

a)

Bệnh bạch tạng

b)

Bệnh Tơcnơ

c)

Bệnh ung thư máu

d)

Bệnh Đao

11.

Gen A bị đột biến thành gen a. Gen A ngắn hơn gen a một đoạn 3,4 Ao . Đây là đột biến gen dạng nào?

a)

Mất 1 cặp nuclêôtit.  

b)

Thêm 2 cặp nuclêôtit.

c)

Thêm 1 cặp nuclêôtit.

d)

Thay cặp nuclêôtit.

12.

Dạng nào sau đây là đột biến gen?

a)

Mất một đoạn NST.

b)

Đảo đoạn NST.

c)

Thêm một đoạn NST.

d)

Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác.

13.

Đột biến gen xảy ra là do

a)

Sự rối loạn trong quá nhân đôi của NST.

b)

Sự rối loạn NST trong  phân li.

c)

Sự rối loạn trong quá trình tự sao của ADN.

d)

Sự thay đổi cấu trúc prôtêin.

14.

Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện thành kiểu hình khi nào?

a)

Gặp điều kiện môi trường thích hợp.

b)

Số lượng cá thể mang đột biến nhiều.

c)

Gen lặn tồn tại ở trạng thái dị hợp.

d)

Gen lặn tồn tại ở trạng thái đồng hợp.

15.

Trình tự nào sau đây đúng?

a)

Biến đổi cấu trúc của gen → biến đổi prôtêin → biến đổi ARN → biến đổi tính trạng.

b)

Biến đổi cấu trúc của gen → biến đổi ARN → biến đổi prôtêin → biến đổi tính trạng.

c)

Biến đổi cấu trúc của gen → biến đổi prôtêin → biến đổi ARN → biến đổi tính trạng.

d)

Biến đổi cấu trúc của gen → biến đổi tính trạng → biến đổi ARN → biến đổi prôtêin.

16.

Ví dụ dưới đây là dạng đột biến gen nào?

a)

Thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp X- G.

b)

Thay 1 cặp X-G bằng 1 cặp T-A.

c)

Thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp G -X.

d)

Thay 1 cặp A - T bằng 1 cặp X- G.

17.

Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể vì:

a)

làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.

b)

làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin.

c)

làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin.

d)

làm biến đổi cấu trúc NST, cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen

18.

Bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn trên NST giới tính X (không có trên Y) gây ra. Bố mẹ không bị bệnh nhưng lại sinh ra một người con trai bệnh. Vậy ai đã truyền gen bệnh cho con?

a)

Bố

b)

Mẹ

c)

Bố và mẹ

d)

Tùy trường hợp

19.

Bệnh bạch tạng do gen lặn a quy định. Kết luận nào sau đây là đúng cho trường hợp bố mẹ bình thường nhưng sinh ra con bị bệnh?

a)

Bố mang gen bệnh, mẹ không mang gen bệnh

b)

Bố không mang gen bệnh, mẹ mang gen bệnh

c)

Bố và mẹ đều mang gen bệnh

d)

Bố và mẹ đều không mang gen bệnh

20.

Người bị bệnh Bạch tạng thường có những dấu hiệu nào sau đây?

a)

Da, tóc  trắng bạch, mống mắt  hồng

b)

Tóc có màu nâu hoặc bạc trắng

c)

Mắt có màu nâu nhạt, nâu sẫm hay xanh lá

d)

Da sẫm màu

21.

Dạng nào sau đây là đột biến cấu trúc NST?

a)

Mất 1 cặp nuclêôtit.

b)

Thêm 1 cặp nuclêôtit

c)

Đảo 1 cặp nuclêôtit

d)

Lặp đoạn NST.

22.

Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến cấu trúc NST?

a)

Bệnh bạch tạng

b)

Bệnh ung thư máu

c)

Bệnh máu khó đông

d)

Bệnh Đao

23.

Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng nào sau đây thường gây hậu quả lớn nhất?

a)

Đảo đoạn NST

b)

Lặp đoạn NST

c)

Mất đoạn NST

d)

Đảo đoạn và lặp đoạn NST

24.

Đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm giảm số lượng gen trên NST?

a)

ĐB mất đoạn

b)

ĐB đảo đoạn

c)

ĐB lặp đoạn

d)

ĐB lặp đoạn và đảo đoạn

25.

Đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng số lượng gen trên NST?

a)

ĐB mất đoạn

b)

ĐB lặp đoạn

c)

ĐB đảo đoạn

d)

ĐB mất đoạn và đảo đoạn

26.

Đột biến cấu trúc NST nào sau đây  gây ra sự sắp xếp lại của các gen trong NST?

a)

ĐB mất đoạn

b)

ĐB đa bội

c)

ĐB dị bội

d)

ĐB lặp đoạn và đảo đoạn

27.

Ở người, mất đoạn NST số 21 sẽ mắc bệnh gì?

a)

Hồng cầu lưỡi liềm

b)

Bệnh Đao

c)

Ung thư máu

d)

Cả 3 bệnh trên

28.

Ví dụ dưới đây thuộc dạng đột biến nào?

a)

Đảo đoạn

b)

Mất đoạn

c)

Lặp đoạn

d)

Thay thế cặp A-T bằng 1 cặp G-X

29.

Khi nói về những đặc điểm khác nhau giữa thường biến và đột biến,  những câu nào là đúng:
1.Thường biến xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định, còn đột biến xuất hiện riêng lẻ, không theo hướng xác định.
2. Thường biến có lợi cho sinh vật, đột biến thường có hại cho sinh vật..
3. Thường biến không di truyền được, đột biến có thể di truyền được.

4. Thường biến là những biến đổi về kiểu gen, đột biến là những biến đổi liên quan đến kiểu hình

a)

1,2,3

b)

1,2,4

c)

2,3

d)

1,2

30.

Đột biến số lượng NST gồm những dạng nào?

a)

Dị bội thể và đảo đoạn NST

b)

Dị bội thể và lặp đoạn NST

c)

Dị bội thể và đa bội thể

d)

Đa bội thể và mất đoạn NST

31.

Dạng nào sau đây là thể ba nhiễm?

a)

2n+3

b)

2n+1

c)

2n-1

d)

3n

32.

Cây cà chua lưỡng bội có bộ NST 2n = 24. Thể một nhiễm (2n – 1) có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là:

a)

23

b)

24

c)

25

d)

26

33.

Người bệnh Đao, có bộ NST thuộc dạng nào sau đây?

a)

2n+1

b)

2n-1

c)

2n+2

d)

2n-2

34.

Thể đa bội là hiện tượng:

a)

bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng một số cặp NST.

b)

bộ NST trong tế bào sinh dưỡng giảm một số cặp NST tương đồng.

c)

bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của n (nhiều hơn 2n).

d)

bộ NST trong tế bào sinh dưỡng được bổ sung nhiều cặp NST mới.

35.

Thực vật đa bội thường có đặc điểm gì?

a)

Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh, kích thước tế bào tăng, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh và chống chịu tốt.

b)

Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra nhanh, chu kì sống ngắn.

c)

Sức sống kém, phát triển chậm.

d)

Thích nghi kém với môi trường, năng suất thấp.

36.

Bộ NST của một loài sinh vật 2n = 24. Số lượng NST ở thể tứ bội là:

a)

12

b)

36

c)

25

d)

48

37.

Đột biến liên quan đến sự thay đổi số lượng của một hay một vài cặp NST gọi là đột biến:

a)

đa bội chẵn

b)

đa bội lẻ

c)

dị bội

d)

lưỡng bội

38.

Khi đột biến làm tăng thêm 1 NST ở một cặp NST tương đồng nào đó trong bộ NST của một loài, được gọi là:

a)

thể tam bội

b)

thể tam nhiễm

c)

thể đa bội

d)

thể không nhiễm

39.

Thể đa bội trên thực tế gặp chủ yếu ở:

a)

thực vật

b)

động vật

c)

vi sinh vật

d)

chỉ ở động vật bậc cao

40.

Ở người, nhóm bệnh nào sau đây có liên quan đến NST giới tính?

a)

Bệnh Đao, bệnh hồng cầu hình liềm

b)

Bệnh ung thư máu, câm điếc bẩm sinh

c)

Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông

d)

Bệnh bạch tạng, bệnh Đao

41.

Bệnh Tơcnơ ở người là do:

a)

Mất một NST thường

b)

Mất một NST X

c)

Mất một NST X ở phôi nữ.

d)

Mất một NST X ở phôi nam.

42.

Những dấu hiệu ở bệnh nhân Đao là:

a)

cơ thể lùn, cổ rụt, lưỡi thè ra.

b)

si đần bẩm sinh, không có con

c)

hai mắt xa nhau, mắt một mí, ngón tay ngắn.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng.

43.

Cơ chế phát sinh bệnh Đao là?

a)

A.   Do sự rối loại trong giảm phân ở bố hoặc mẹ, cặp NST 21 không phân li tạo ra giao tử có 2 NST số 21.

b)

B.   Giao tử có 2 NST số 21 thụ tinh với giao tử có 1 NST số 21 tạo ra hợp tử có 3 NST số 21.

c)

C.   Giao tử có 1 NST số 21 thụ tinh với giao tử có 0 NST số 21 tạo ra hợp tử có 1 NST số 21.

d)

D.   Đáp án A và B đúng.

44.

Bệnh Đao là kết quả của:

a)

đột biến đa bội thể.

b)

đột biến dị bội thể.

c)

đột biến gen.

d)

Thường biến

45.

Người bị hội chứng Đao có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng bằng:

a)

46

b)

47

c)

45

d)

44

46.

Trong tế bào sinh dưỡng của người bệnh Tơcnơ có hiện tượng :

a)

thừa 1 NST số 21

b)

thiếu 1 NST số 21

c)

thừa 1 NST giới tính X

d)

thiếu 1 NST giới tính X

47.

Hậu quả xảy ra ở bệnh nhân Tơcnơ là:

a)

các bộ phận trên cơ thể phát triển bình thường.

b)

có thể có con.

c)

tuổi thọ thấp, dị tật tim, mất trí nhớ, vô sinh

d)

tử cung phát triển bình thường.

48.

Đột biến NST là

a)

sự biến đổi về số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng hay tế bào sinh dục.

b)

sự phân li không đồng đều của NST về hai cực tế bào.

c)

sự thay đổi liên quan đến một hay một vài đoạn trên NST.

d)

những biến đổi về cấu trúc hay số lượng NST.

49.

Nguyên nhân chính dẫn đến xuất hiện đột biến về số lượng NST là do:

a)

rối loạn cơ chế phân li NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.

b)

NST nhân đôi không bình thường.

c)

sự phá huỷ thoi vô sắc trong phân bào.

d)

không hình thành thoi vô sắc trong phân bào.

50.

Trong tế bào sinh dưỡng của người bị bệnh Đao có số lượng NST là:

a)

2n+1

b)

3n+2

c)

3n-1

d)

3n

51.

Ruồi giấm 2n = 8, số lượng NST của thể một nhiễm là:

a)

9

b)

10

c)

7

d)

5

52.

Nếu cho hai loại giao tử n + 1 và n thụ tinh với nhau, hợp tử sẽ phát triển thành thể nào?

a)

một nhiễm

b)

hai nhiễm

c)

ba nhiễm

d)

không nhiễm

53.

Dưa hấu không hạt có bộ NST là

a)

2n

b)

3n

c)

4n

d)

6n

54.

Nhóm tác nhân nào sau đây gây ra đột biến ở sinh vật?

a)

Tác nhân vật lý: tia phóng xạ, tia cực tím, sốc nhiệt, ...

b)

Tác nhân sinh học:vi khuẩn, virus

c)

Tác nhân hoá học: dioxin (chất độc màu da cam), conxisin, ...

d)

Cả 3 nhóm tác nhân trên.

55.

Cơ chế phát sinh thể một nhiễm và thể ba nhiễm là liên quan đến sự không phân li của

a)

3 cặp NST

b)

1 cặp NST

c)

2 cặp NST

d)

4 cặp NST

56.

Nghiên cứu di truyền ở người gặp nhiều khó khăn là do:

a)

Tốn kém nhiều, phức tạp khó thực hiện.

b)

Khác nhau về tôn giáo.

c)

Có nhiều chủng tộc khác nhau.

d)

Người sinh sản chậm, đẻ ít con, không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến.

57.

Điểm khác nhau cơ bản của trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng là gì?

a)

giới tính

b)

kiểu gen

c)

lứa tuổi

d)

các tính trạng di truyền từ bố, mẹ

58.

Phương pháp nào sau đây là phương pháp nghiên cứu di truyền ở người?

a)

Lai phân tích

b)

Gây ĐB nhân tạo

c)

Nghiên cứu phả hệ và trẻ đồng sinh

d)

Lai tế bào

59.

Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?

a)

Nghiên cứu cấu trúc của ADN.

b)

Nghiên cứu cấu trúc của NST.

c)

Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng hay khác trứng.

d)

Nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ.

60.

Điều nào sau đây không phải của phương pháp nghiên cứu phả hệ?

a)

Xác định được tính trạng nào do gen quyết định là chủ yếu.

b)

Xác định được đặc điểm di truyền do gen trội hay gen lặn quy định.

c)

Xác định được đặc điểm di truyền có liên quan đến giới tính hay không.

d)

Xác định được đặc điểm di truyền do một gen hay nhiều gen chi phối.

61.

Phát biểu nào sau đây không đúng với chức năng của di truyền y học tư vấn?

a)

Điều trị các tật, bệnh di truyền

b)

Cung cấp thông tin

c)

Cho lời khuyên liên quan đến các tật, bệnh di truyền.

d)

Chẩn đoán.