Worksheetshóa 9
Total questions: 86
Worksheet time: 56mins
Metan có công thức hóa học là gì?
CH4
C2H4
C2H6
H2C4
Khí metan có nhiều ở đâu
Mỏ khí thiên nhiên, khí bùn ao, mỏ dầu, mỏ than đá
Mỏ khí ga, mỏ khí dưới miệng núi lửa
Mỏ than đá, mỏ quặng
Mạch khí ngầm trong lòng đất
Trong phân tử khí metan có
Bốn liên kết đơn
Ba liên kết đơn và 1 liên kết đôi
Hai liên kết đơn và hai liên kết đôi
Ba liên kết đôi và 1 liên kết đơn
Phản ứng đặc trưng của metan là
Phản ứng thế
Phản ứng cộng
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng hóa hợp
Khí metan là chất khí
Nhẹ hơn không khí
Nặng hơn không khí
Nặng hơn khí oxi
Nhẹ hơn khí Hidro
Muốn khí metan tác dụng được với khí oxi trong không khí cần ít nhất là điều kiện gì
Đun nóng
Làm lạnh
Thêm chất xúc tác Niken
Thêm nước vôi trong
Để metan tác dụng được với khí clo cần tối thiểu điều kiện gì?
Ánh sáng khuếch tán
Đun nóng
Làm lạnh
Không cần thêm điều kiện
Đốt khí metan sau đó cho sản phẩm thu được đi qua nước vôi trong ta thấy hiện tượng gì?
Nước vôi trong bị đục
Làm mất màu nước vôi trong
Làm nóng dung dịch nước vôi trong
Làm lạnh dung dịch nước vôi trong
Cho metan tác dụng với khí clo thu được hổn hợp khí. Cho quỳ tìm vào hỗn hợp khí ta thấy hiện tượng gì?
Quỳ tím hóa đỏ
Quỳ tím hóa xanh
Quỳ tím không đổi màu
Quỳ tím hóa đục
Thể tích khí oxi (đktc) cần đốt cháy 8 g khí metan là:
22,4 lít
11,2 lít
33,6 lít
4,48 lít
Biết khí metan phản ứng với khí clo tạo thành metyl clorua. Tính thể tích khí clo (đktc) cần dùng để phản ứng vừa đủ với 0,15 mol khí metan?
3,36 lít
33,6 lít
10,08 lít
22,4 lít
Khi đốt cháy khí metan bằng khí oxi thì tỉ lệ thể tích của khí metan và khí oxi nào dưới đây để được hỗn hợp nổ?
1 thể tích khí metan và 3 thể tích khí oxi.
2 thể tích khí metan và 1 thể tích khí oxi.
3 thể tích khí metan và 2 thể tích oxi.
1 thể tích khí metan và 2 thể tích khí oxi.
Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với
H2O, HCl.
Cl2, O2.
HCl, Cl2.
O2, CO2
Khoảng 5 giờ 40 phút ngày 18-5, tại lò dọc vỉa mức -100/-90 cánh Tây, khu 4, vỉa 14, phân xưởng khai thác 6, khu vực Hà Ráng, Công ty Than Hạ Long – TKV (Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh) đã xảy ra một vụ cháy lò khiến 5 công nhân gặp nạn. Bước đầu, cơ quan chức năng xác định nguyên nhân cháy do khí CH4.
Theo em, để ngăn ngừa, hạn chế tối đa những sự cố cháy nổ khí metan trong các mỏ khai thác than hầm lò, cần làm những biện pháp nào sau đây:
Thông gió tốt, đảm bảo hoà loãng hàm lượng khí mê tan không nằm trong giới hạn cháy nổ.
Đóng mở cửa gió tự do
Loại trừ nguồn lửa phát sinh từ các nguồn như diêm, bật lửa, nổ mìn, đám cháy mỏ..
Sử dụng tất cả các loại thuốc nổ cho mỏ hầm lò.
Khi xảy ra cháy nổ khí, công nhân trong lò ở các khu vực cần di chuyển ra khỏi khu vực sự cố, theo các luồng gió sạch đi ra ngoài.
Khi đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol metan người ta thu được một lượng khí CO2 (đktc) có thể tích là:
5,6 lít.
11,2 lít.
16,8 lít.
8,96 lít.
Khí Etylen có công thức hóa học là:
CH4
C2H4
C3H4
C2H2
Khí Etylen nặng hơn khí nào?
Metan
CO2
SO2
Không khí
Đốt khí cháy hoàn toàn khí etylen rồi cho sản phẩm thu được qua bình đựng nước vôi trong ta thấy hiện tượng gì?
Bình đựng dung dịch nước vôi trong nóng lên
Bình đựng dung dịch nước vôi trong lạnh đi
Bình đựng dung dịch nước vôi trong bị đục
Không có hiện tượng gì
Phản ứng đặc trưng của khí etylen là
Phản ứng cộng
Phản ứng thế
Phản ứng oxi hóa - khử
Phản ứng oxi hóa
Cho khí etylen đi qua dung dịch nước Brom ta thấy hiện tượng gì?
Dung dịch nước Brom bị mất màu
Dung dịch nước Brom hóa đỏ
Dung dịch nước Brom hóa xanh
Dung dịch nước Brom bị đục
Cho phản ứng
CH2 = CH2 + Br2 -------> Br- CH2- CH2-Br
Chất Br- CH2- CH2-Br có tên là
Đi brom etan
Đi brom etylen
Tri brom etan
Tri brom etylen
Phân tử khối của Etylen là:
28
16
24
44
Khí etylen cộng nước có xúc tác của H2SO4 loãng, to sẽ cho ra
Khí Etylen + khí Hidro (xúc tác Ni/to) cho sản phẩm là
Những ứng dụng của khí etylen là
Điều chế rượu etylic, PVC, PE và điều chế axit axetic
Điều chế etan, metan và axetilen
Điều chế axit cacbonic, axit sulphuric, natri hidroxit
Điều chế kalipemanganat
Các phản ứng hóa học của etylen là
Phản ứng cháy, phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp
Phản ứng cháy, phản ứng cộng, phản ứng thế
Phản ứng cháy, phản ứng thế phản ứng trùng hợp
Phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp
Cho khí etylen tác dụng vừa đủ với dung dịch Brom. Sau phản ứng người ta cho giấy quỳ tím vào sản phẩm thì thấy hiện tượng
Quỳ tím hóa đỏ
Quỳ tím hóa xanh
Quỳ tím bốc cháy
Không có hiện tượng gì
Hãy điền vào dấu .....
...........là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều monome (phân tử nhỏ) giống nhau hoặc tương tự nhau thành polyme (phân tử rất lớn)
Trùng hợp
Phân hủy
Kết hợp
Hóa hợp
Cho hỗn hợp khí metan và etylen đi qua dung dịch nước vôi trong thì có hiện tượng
Dung dịch nước vôi trong hóa đỏ
Dung dịch nước vôi trong hóa xanh
Dung dịch nước vôi trong bị đục
Không có phản ứng gì
Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có
một liên kết đơn.
một liên kết đôi.
hai liên kết đôi.
một liên kết ba.
Công thức phân tử của khí etilen và phân tử khối tương ứng là:
CH4− 28đvC
C2H4− 28đvC
CH4− 16đvC
C2H2− 26đvC
Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là
metan.
etan.
etilen.
axetilen.
Khí etilen không có tính chất hóa học nào sau đây ?
Phản ứng cháy với khí oxi.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng cộng với dung dịch brom
Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.
Đâu không phải là ứng dụng của etien?
Kích thích quả nhanh chín
Sản xuất nhựa, chất dẻo PE
Điều chế các chất hữu cơ: rượu etylic, axit axetic...
Điều chế khí gaz
Hóa chất dùng để loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan để thu được khí metan tinh khiết là
dung dịch brom.
dung dịch phenolphtalein.
dung dịch axit clohidric.
dung dịch nước vôi trong.
Khối lượng khí etilen cần dùng để phản ứng hết 8 gam brom trong dung dịch là (Br= 80)
0,7 gam.
7 gam.
1,4 gam.
14 gam.
Khi đốt hoàn toàn 1 hiđrocacbon A người ta thu được số mol CO2 và số mol H2O bằng nhau. Vậy A là
CH4
C2H6
C2H2
C2H4
Fe + Cl2 --> ...
Hiện tượng xảy ra của phản ứng trên là
sắt cháy tạo thành khói trắng dày (FeCl2) bám vào thành bình.
không thấy hiện tượng gì.
sắt cháy sáng tạo khói màu đen (FeO)
sắt cháy sáng tạo khói màu nâu đỏ (FeCl3)
Dãn khí clo vào nước, sau đó thêm mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch thu được. Hiện tượng quan sát được là gì?
Quỳ tím mất màu.
Quỳ tím chuyển đỏ rồi mất màu.
Quỳ tím chuyển xanh rồi mất màu.
Quỳ tím chuyển đỏ.
Vai trò của H2SO4 đặc trong sơ đồ điều chế Cl2 trong PTN là
làm sạch bụi bẩn
loại HCl dư
hút ẩm
tác dụng với khí clo
Ở điều kiện thường clo là chất khí có màu?
A. nâu đỏ.
B. lục nhạt.
C. trắng xanh.
D. vàng lục.
Clo tác dụng với natri hiđroxit tạo thành?
A. muối natri hipoclorit và nước.
B. muối natri clorua và nước.
C. hỗn hợp các axit.
D. nước gia-ven.
Các chất dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm là gì?
A. MnO2 và axit HCl đặc.
B. MnO2 và dung dịch NaCl bão hòa .
C. Dung dịch NaCl bão hòa.
D. Muối NaCl rắn và axit H2SO4 đặc.
Trong công nghiệp người ta điều chế clo bằng cách?
A. điện phân dung dịch muối ăn bão hoà không có màng ngăn.
B. điện phân dung dịch muối ăn bão hoà trong bình điện phân có màng ngăn xốp.
C. nung nóng muối ăn.
D. điện phân nóng chảy muối ăn.
Nước clo có tính tẩy màu vì?
A. clo tác dụng với nước tạo nên axit HCl có tính tẩy màu.
B. clo hấp phụ được màu.
C. khi dẫn khí clo vào nước không xảy ra phản ứng hoá học.
D. clo tác dụng nước tạo nên axit HClO có tính tẩy màu.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào viết sai?
A. Fe + Cl2 →FeCl2.
B. Fe + 2HCl→FeCl2 + H2.
C. Cu + S →CuS.
D. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2.
Clo là phi kim có độ hoạt động hoá học?
A. mạnh hơn photpho, lưu huỳnh nhưng yếu hơn flo.
B. yếu hơn flo, photpho và lưu huỳnh.
C. yếu hơn flo, lưu huỳnh nhưng mạnh hơn photpho.
D. mạnh hơn photpho, lưu huỳnh và flo.
Có một sơ đồ chuyển hoá sau: MnO2 → X → FeCl3 → Fe(OH)3. X có thể là?
A. HCl.
B. H2SO4.
C. H2.
D. Cl2.
Cho một luồng khí clo dư tác dụng với 9,2 gam kim loại R (hóa trị I) thì sinh ra 23,4 gam muối. Kim loại đó là?
A. K.
B. Na.
C. Li.
D. Ag.
Đốt cháy hoàn toàn 1,08 gam một kim loại (hoá trị III) trong khí clo. Sau phản ứng thu được 5,34 gam muối clorua. Kim loại đem đốt cháy là?
A. Au.
B. Ga.
C. Fe.
D. Al.
Trong công nghiệp, khí clo được điều chế từ phương pháp nào?
A. 2NaCl + 2H2O→ 2NaOH + H2 + Cl2 (điện phân có màng ngăn)
B. 2NaCl → 2Na + Cl2 (điện phân nóng chảy)
C. 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
D. 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Cấu tạo phân tử axetilen gồm
hai liên kết đơn và một liên kết ba.
hai liên kết đơn và một liên kết đôi.
một liên kết ba và một liên kết đôi.
hai liên kết đôi và một liên kết ba.
Trong điều kiện nhiệt độ áp suất không đổi thì axetilen phản ứng với oxi theo tỉ lệ thể tích là
2 lít khí C2H2 phản ứng với 4 lít khí O2.
2 lít khí C2H2 phản ứng với 5 lít khí O2.
3 lít khí C2H2 phản ứng với 2 lít khí O2.
3 lít khí C2H2 phản ứng với 1 lít khí O2.
Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có
một liên kết đơn.
một liên kết đôi.
một liên kết ba.
hai liên kết đôi.
Phương pháp hiện đại để điều chế axetilen hiện nay là
nhiệt phân etilen ở nhiệt độ cao.
nhiệt phân benzen ở nhiệt độ cao.
nhiệt phân canxi cacbua ở nhiệt độ cao.
nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao.
Một hiđrocacbon ở thể khí thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại, đó là
A.
B.
C.
D.
metan.
etilen.
axetilen.
etan.
Axetilen có tính chất vật lý
là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
là chất khí không màu, không mùi, tan trong nước, nhẹ hơn không khí .
là chất khí không màu, mùi hắc, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
Khí axetilen không có tính chất hóa học nào sau đây?
Phản ứng cộng với dung dịch brom.
Phản ứng cháy với oxi.
Phản ứng cộng với hiđro.
Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.
Dãy các chất nào sau đây đều làm mất màu dung dịch brom?
CH4 ; C6H6.
C2H4 ; C2H6.
CH4 ; C2H4.
C2H4 ; C2H2.
1 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ 2 mol brom trong dung dịch. Hiđrocacbon X là
CH4.
C2H4.
C2H2.
C6H6.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol khí axetilen thì cần bao nhiêu lít không khí (các khí đo ở đktc, biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí)?
300 lít.
280 lít.
240 lít.
120 lít.
Cấu tạo phân tử axetilen gồm
hai liên kết đơn và một liên kết ba.
hai liên kết đơn và một liên kết đôi.
một liên kết ba và một liên kết đôi.
hai liên kết đôi và một liên kết ba.
Trong điều kiện nhiệt độ áp suất không đổi thì axetilen phản ứng với oxi theo tỉ lệ thể tích là
2 lít khí C2H2 phản ứng với 4 lít khí O2.
2 lít khí C2H2 phản ứng với 5 lít khí O2.
3 lít khí C2H2 phản ứng với 2 lít khí O2.
3 lít khí C2H2 phản ứng với 1 lít khí O2.
Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có
một liên kết đơn.
một liên kết đôi.
một liên kết ba.
hai liên kết đôi.
Phương pháp hiện đại để điều chế axetilen hiện nay là
nhiệt phân etilen ở nhiệt độ cao.
nhiệt phân benzen ở nhiệt độ cao.
nhiệt phân canxi cacbua ở nhiệt độ cao.
nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao.
Một hiđrocacbon ở thể khí thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại, đó là
A.
B.
C.
D.
metan.
etilen.
axetilen.
etan.
Axetilen có tính chất vật lý
là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
là chất khí không màu, không mùi, tan trong nước, nhẹ hơn không khí .
là chất khí không màu, mùi hắc, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
Khí axetilen không có tính chất hóa học nào sau đây?
Phản ứng cộng với dung dịch brom.
Phản ứng cháy với oxi.
Phản ứng cộng với hiđro.
Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.
Dãy các chất nào sau đây đều làm mất màu dung dịch brom?
CH4 ; C6H6.
C2H4 ; C2H6.
CH4 ; C2H4.
C2H4 ; C2H2.
1 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ 2 mol brom trong dung dịch. Hiđrocacbon X là
CH4.
C2H4.
C2H2.
C6H6.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol khí axetilen thì cần bao nhiêu lít không khí (các khí đo ở đktc, biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí)?
300 lít.
280 lít.
240 lít.
120 lít.
Khí X có tỉ khối so với khí oxi là 0,8125. Khí X là
metan.
etan.( C2H6 )
etilen.
axetilen.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol khí axetilen thì cần bao nhiêu lít không khí (các khí đo ở đktc, biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí)?
300 lít.
280 lít.
240 lít.
120 lít.
Tính chất vật lí cơ bản của metan là:
chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước
chất khí, không màu, tan nhiều trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.
Công thức hóa học của etan là
(a)
Chọn các khẳng định đúng:
Metan là chất khí, trong phân tử có 4 liên kết đơn.
Công thức phân tử của Metan là CH4
Metan thuộc dãy đồng đẳng CnH2n+2
Metan là chất khí có thể gây ra các vụ nổ ở các mỏ khai thác than hầm lò.
Trong phân tử metan có
4 liên kết đơn C – H.
1 liên kết đôi C = H và 3 liên kết đơn
C – H.
2 liên kết đơn C – H và 2 liên kết đôi
C = H.
1 liên kết đơn C – H và 3 liên kết đôi
C = H.
Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố cacbon và hiđro trong CH4 lần lượt là
50% và 50%.
75% và 25%.
80% và 20%.
60% và 40%.
Phản ứng đặc trưng của metan (methane) là
phản ứng cộng
phản ứng thế halogen trong điều kiện ánh sáng khuếch tán
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng tách
sản phẩm khi đốt cháy hoàn toàn alkane là
C và H2O
CO và H2O
CO2 và H2O
CO2, H2O và N2
Điều kiện để metan tham gia phản ứng thế clo là
nhiệt độ.
nhiệt độ và ánh sáng.
chất xúc tác.
ánh sáng khuyếch tán.
Cho phương trình hóa học: 2X + 7O2 ----> 4CO2 + 6H2O
Chất X có công thức là
C2H2
C2H4
C2H6
C4H6
Sản phẩm thu được khi cho clo phản ứng với metan theo tỉ lệ 3 : 1 có ánh sáng làm xúc tác là:
CH2Cl và HCl.
CHCl3 và HCl
CH3Cl và HCl
CCl4 và HCl.
Tên của alkane viết đúng
CH4: ethane
C3H8: propane
C2H6: methane
C4H10: butan
Tại sao khí gas có mùi?
hãy chọn các lý do để giải thích
vì hỗn hợp khí gas là C3H8 và C4H10 có mùi
thành phần khí gas là butane và propane không mùi
để phát hiện ra sự rò rỉ
lẫn nhiều tạp chất
Tên của chất hữu cơ là
ethane
methane
ethene
butane
