NEW
Font size
WorksheetsCÔNG DÂN THI GIỮA KỲ II
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Câu 1: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm
A. bình đăng giới.
B. phúc lợi xã hội
C. an sinh xã hội.
D. bảo hiểm xã hội.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
A. Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.
B. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
.
C. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
D. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
Câu 3: Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?
A. Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
B. Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội.
C. Tự do lựa chọn ngành nghề.
D. Chia sẻ việc chăm sóc con.
Câu 4: Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
A. định đoạt tài sản công cộng.
B. sử dụng nguồn thu nhập chung.
C. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
D. lựa chọn giới tính thai nhi.
Câu 5: Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực
A. chính trị.
B. kinh tế.
C. gia đình.
D. văn hóa.
Câu 6: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về
A. độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng
B. tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
C. sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
D. tham gia quản lí nhà nước.
Câu 7: Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực
A. gia đình.
B. chính trị.
C. văn hóa.
D. kinh tế.
Câu 8: Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
A. tôn trọng ý kiến của nhau.
B. lựa chọn giới tính thai nhi.
C. áp đặt quan điểm tôn giáo.
D. áp đặt vị trí việc làm.
Câu 9: Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lí, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?
A. Hôn nhân và gia đình.
B. Chính trị.
C. Văn hóa và giáo dục.
D.Lao động.
Câu 10: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc
A. tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
B. tham gia các hoạt động xã hội.
C. tiếp cận các cơ hội việc làm.
D. lựa chọn ngành nghề học tập.
Câu 11:Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội
A. duy trì lạm phát.
B. tiếp cận việc làm.
C. cân bằng giới tính.
D. thôn tính thị trường.
Câu 12:Việc làm nào dưới đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
A. Mở rộng và tìm kiếm thị trường.
B. Thành lập mô hình kinh tế tư nhân.
C. Ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
D. Tuyên truyền về sức khỏe sinh sản.
Câu 13: Theo quy định của Luật bình đẳng giới, đối với phụ nữ nghèo ở vùng sâu, vùng xa khi sinh con đúng chính sách dân số sẽ được hỗ trợ
A. miễn mọi loại phí.
B. hỗ trợ kinh phí.
C. miệt thị và phân biệt.
D. chăm sóc trọn đời.
Câu 14: Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm – là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực
A. Chính trị.
B. Văn hóa.
C. Giáo dục.
D. Lao động.
Câu 15: Nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều cùng nhau được
A. tham gia quản lý nhà nước.
B. tham gia hưởng thụ văn hóa
C. tham gia bầu cử và ứng cử. D. tham gia quản lý xã hội.
D. tham gia quản lý xã hội.
Câu 16: Để đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị, nội dung nào dưới đây phù hợp với quy định của pháp luật về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân
A. Nữ chỉ cần có một người đại diện.
B. Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam.
C. Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.
D. Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.
Câu 17: Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
A. che giấu hành vi bạo lực.
B. áp đặt quan điểm cá nhân.
C. chiếm hữu tài sản công cộng.
D. tôn trọng danh dự của nhau.
Câu 18: Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư, thị trường - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
A. Kinh tế.
B. Văn hóa.
C. Giáo dục.
D. Chính trị.
Câu 19: Bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền
A. mở rộng sản xuất.
B. thành lập doanh nghiệp.
chăm sóc con cái.
D. quản lý doanh nghiệp.
Câu 20: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc
A. lựa chọn ngành nghề đào tạo.
B. quản lý doanh nghiệp tư nhân.
C. quyết định thời gian chăm con.
D. lựa chọn nhân sự bầu cử.
B. Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.
.
C. Việc tiếp cận, hưởng thụ chính sách về nghiệp vụ bình đẳng giữa nam và nữ.
D. Nữ cán bộ mang theo con nhỏ khi tham gia đào tạo được hỗ trợ theo quy định
Câu 22: Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?
A. Đăng ký học nâng cao trình độ.
B. Đăng ký thành lập doanh nghiệp.
C. Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi.
D. Hưởng trợ cấp tai nạn lao động.
Câu 23: Bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền
A. tiếp cận nguồn vốn sản xuất.
B. quản lý kinh tế.
C. sản xuất, kinh doanh.
D. tự ứng cử, bầu cử.
Câu 24: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
A. Quy định tỷ lệ nam nữ khi tuyển dụng.
B. Bảo đảm tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội.
C. Ưu đãi thuế với doanh nghiệp nhiều lao động nữ.
D. Quy định điều kiện an toàn đối với lao động nữ .
BÀI 11 QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
A. Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng .
B. Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.
C. Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh.
D. Gửi giấy mời tham dự cuộc họp thôn.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
A. bầu cử đại biểu quốc hội.
B. bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.
C. ứng cử đại biểu Quốc hội.
D. tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?
A. Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc.
B. Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc .
C. Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.
D. Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa ?
A. Phủ sóng truyền hình quốc gia .
B. Khôi phục lễ hội truyền thống.
C. Phát triển văn hóa cộng đồng.
D. Xây dựng trường dân tộc nội trú.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
A. đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.
B. phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
C. bảo tồn trang phục dân tộc .
D. tổ chức lễ hội truyền thống.
Câu 6: Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các
A. tín ngưỡng.
B. dân tộc.
C. tổ chức.
D. tôn giáo.
Câu 7: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
A. Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng .
B. Tuyên truyền chống phá nhà nước.
C. Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm.
D. Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.
Câu 8: Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
A. kinh tế.
B. tín ngưỡng.
C. truyền thông.
D. tôn giáo.
Câu 9: Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
A. xã hội.
B. văn hóa, giáo dục.
C. kinh tế.
D. chính trị.
Câu 10: Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
A. tôn giáo.
B. văn hóa,
C. giáo dục.
D. tín ngưỡng.
Câu 11: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
A. Có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng .
B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
C. Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.
D. Ứng cử hội đồng nhân dân xã.
Câu 12: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là các dân tộc phải được đảm bảo quyền
A. bình đẳng.
B. phân biệt.
C. đặc lợi.
D. ưu tiên.
Câu 13: Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
A. Đoàn kết các dân tộc.
B. Đoàn kết toàn dân.
C. Tạo cơ hội phát triển.
D. Chia mọi lợi ích dân tộc.
Câu 14: Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?
A. Văn hóa.
B. Giáo dục.
C. Chính trị.
D. Kinh tế.
Câu 15: Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế (134, 135) ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng về.
A. chính trị.
B. xã hội.
C. Văn hóa.
D. kinh tế.
Câu 16: Bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc đều được
A. tham gia học bán trú.
B. nhận hỗ trợ học tập
C. đăng ký học cử tuyển .
D. dự ngày hội đoàn kết.
Câu 17: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
A. Ứng cử hội đồng nhân dân xã.
B. Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.
C. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
D. Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng.
Câu 18: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa?
A. Phát triển văn hóa truyền thống.
B. Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết.
C. Phát triển kinh tế gia đình
D. Bảo tồn trang phục của dân tộc mình .
Câu 19: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?
A. Tuyên truyền từ bỏ hủ tục.
B. Hỗ trợ kinh phí học tập.
C. Thực hiện chế độ cử tuyển .
D. Xây dựng trường dân tộc nội trú.
Câu 20: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
A. Giám sát giải quyết khiếu nại.
B. Đăng ký nơi bầu cử.
C. Hướng dẫn nếp sống văn hóa.
D. Hướng dẫn công tác bầu cử.
Câu 21: Bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực văn hóa thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
A. ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân.
B. dự ngày hội đoàn kết.
C. nhận hỗ trợ học tập
D. góp ý kiến với đại biểu quốc hội .
Câu 22: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
A. được học thường xuyên, học suốt đời .
B. có quyền học tập không hạn chế.
C. bình đẳng về cơ hội trong học tập.
D. được nhà nước cử tuyển học đại học.
Câu 23: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
A. Ứng cử hội đồng nhân dân xã.
B. Hỗ trợ tái định cư khu vực sạt lở .
C. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
D. Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.
Câu 24: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc được
A. đăng ký học cử tuyển.
B. nhận hỗ trợ chi phí học tập
C. tham gia học bán trú.
D. giữ gìn văn hóa truyền thống .
BÀI 12 QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC TÔN GIÁO
Câu 1: Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng tôn giáo. Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa
A. tín ngưỡng.
B. các dân tộc.
C. các tôn giáo.
D. các vùng, miền.
Câu 2: Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là
A. hoạt động tôn giáo.
B. tôn giáo.
C. cơ sở tôn giáo.
D. tín ngưỡng.
Câu 3: Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?
A. Ủng hộ các hoạt động tôn giáo.
B. Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.
C. Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.
D. Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.
Câu 4: Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là
A. các cơ sở truyền đạo.
B. các cơ sở vui chơi.
C. các cơ sở họp hành tôn giáo.
D. các cơ sở tôn giáo.
Câu 5: Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ
A. tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.
B. nói lời hay, làm việc thiện.
C. bớt sân si, thôi tranh giành.
D. làm việc tốt, có lòng thiện.
Câu 6: Đâu không phải là công trình tôn giáo?
A. Tòa thánh Tây Ninh.
B. Nhà thờ Đức Bà.
C. Văn miếu Quốc Tử Giám.
D. Chùa Một Cột.
Câu 7: Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật
A. được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.
B. phải tham gia lao động công ích.
C. phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.
D. bị xử lí theo quy định của pháp luật.
Câu 8: Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền, hành vi này là biểu hiện của việc
A. mê tín dị đoan.
B. hoạt động tôn giáo.
C. lợi dụng tôn giáo.
D. hoạt động tín ngưỡng.
Câu 9: Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Xâm phạm đạo đức xã hội.
B. Tổ chức sinh hoạt tôn giáo.
C. Từ bỏ hủ tục lạc hậu.
D. Cứu trợ, ủng hộ kinh phí.
Câu 10: Bình đẳng về quyền giữa các tôn giáo không thể hiện ở việc, nhà nước
A. xóa bỏ tôn giáo bất hợp pháp.
B. bảo vệ cơ sở thờ tự.
C. tôn vinh người có Đạo tiêu biểu.
D. tôn trọng quyền tín ngưỡng.
Câu 11: A và B chơi thân với nhau nhưng mẹ của A kịch liệt ngăn cản A vì B có theo tôn giáo. Hành vi của mẹ A xâm phạm quyền bình đẳng giữa
A. các giáo hội.
B. các địa phương.
C. các gia đình.
D. các tôn giáo.
Câu 12: Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được ban hành
A. loại tiền tệ riêng.
B. luật pháp riêng.
C. điều lệ hoạt động.
D. quốc hiệu riêng.
Câu 13: Hành vi nào dưới đây của công dân không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trong hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?
A. Đạo pháp dân tộc.
B. Tốt đời đẹp đạo.
C. Buôn thần bán thánh.
D. Kính chúa yêu nước.
Câu 14: Việc làm nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng về nghĩa vụ giữa các tôn giáo khi tổ chức hoạt động tôn giáo?
A. Các tín đồ tham gia cứu trợ.
B. Xuyên tạc nội dung tôn giáo.
C. Tôn giáo tham gia từ thiện.
D. Tôn vinh người có đạo.
Câu 15: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của
A. hội thánh.
B. giáo hội.
C. đạo pháp.
D. pháp luật.
Câu 16: Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Tuyên truyền giáo lý.
B. Nâng cấp cơ sở thờ tự
C. Phổ biến sách Kinh thánh.
D. Xâm phạm quốc phòng.
Câu 17: Hình thức tín ngưỡng có tổ chức với những quan niệm giáo lí thể hiện sự tín ngưỡng và các hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ấy là
A. cơ sở tôn giáo.
B. tín ngưỡng.
C. tôn giáo.
D. hoạt động tôn giáo.
Câu 18: Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Chia rẽ những người theo tôn giáo.
B. Hiến đất mở rộng nơi thờ tự.
C. Phá bỏ nơi thờ tự xuống cấp.
D. Chia sẻ kinh phí cứu trợ.
Câu 19: Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được xuất bản
A. kinh sách.
B. tiền tệ.
C. Luật pháp.
D. Hiến pháp
Câu 20: Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước đảm bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ là nội dung quyền bình đẳng giữa các
A. hoạt động tôn giáo.
B. tôn giáo.
C. tín ngưỡng.
D. cơ sở tôn giáo.
Câu 21: Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo được nhà nước công nhận đều
A. phải chịu trách nhiệm pháp lý.
B. phải công khai thu nhập.
C. nộp thuế cho nhà nước.
D. bình đẳng trước pháp luật.
Câu 22: Hành vi nào dưới đây không bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?
A. Mua chuộc người khác theo Đạo.
B. Xây mới cơ sở tôn giáo hợp pháp.
C. Cản trở người dân theo Đạo.
D. Hủy hoại công trình tôn giáo.
Câu 23: Để thể hiện sự bình đẳng giữa các tôn giáo, giữa công dân có hoặc không có tôn giáo và giữa công dân của các tôn giáo khác nhau phải có thái độ gì với nhau ?
A. Tôn trọng.
B. Ngang hàng.
C. Độc lập.
D. Công kích.
Câu 24: Theo quy định của pháp luật, trong lĩnh vực tín ngưỡng tôn giáo, mọi công dân đều có quyền
A. theo hoặc không theo tôn giáo.
B. phải theo một tôn giáo bất kỳ.
C. kỳ thị các tôn giáo khác.
D. xuyên tạc chính sách tôn giáo.
Câu 25: Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo
A. tín ngưỡng cá nhân.
B. quan niệm đạo đức.
C. quy định của pháp luật.
D. phong tục tập quán.
Câu 26: Hành vi nào dưới đây không bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?
A. Ép buộc người khác theo tôn giáo.
B. Xúc phạm tín ngưỡng tôn giáo.
C. Tôn vinh người có Đạo tiêu biểu.
D. Phân biệt vì lý do tôn giáo.
