NEW
Font size
WorksheetsĐỊA(46/25)GK2
Total questions: 46
Worksheet time: 12hrs 30mins
Trên thế giới, diện tích Trung Quốc đứng thứ
nhất.
nhì.
ba.
tư
Trung Quốc có đường bờ biển dài (km)
6000.
7000.
8000
9000
Số nước có chung đường biên giới với Trung Quốc là
11
12
13
14
Trung Quốc giáp với
Triều Tiên.
Hàn Quốc.
Nhật Bản
Philippin
Các đặc khu hành chính của Trung Quốc ở ven biển là
Hồng Công và Ma Cao.
Thượng Hải và Quảng Châu.
Ma Cao và Thượng Hải.
Quảng Châu và Hồng Công
Trung Quốc không phải là đất nước có
diện tích rộng ở hàng thứ tư thế giới.
giáp nhiều nước, có vùng biến rộng.
lãnh thổ rộng tương đương châu
63 tỉnh, thành phố và năm khu tự
Phát biểu nào sau đây không đúng với đất nước Trung Quốc?
Biên giới với các nước chủ yếu núi cao, hoang mạc
Có miền duyên hải rộng lớn với đường bờ biển dài.
Toàn bộ lãnh thổ nằm hoàn toàn trong bán cầu Bắc.
Có quy mô diện tích rộng lớn vào hàng đầu thế giới.
Đặc điểm tự nhiên của miền Đông Trung Quốc là có
các đồng bằng chầu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa
nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ
thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông
Tự nhiên miền Tây không có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa
nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ
thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông
Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa
nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
Tự nhiên miền Đông không có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng
Miền Đông Trung Quốc là nơi
gồm các dãy núi, cao nguyên, bồn địa.
bắt nguồn của các sông lớn chảy ra biển.
có các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
có nhiều khoáng sản và đồng cỏ rộng.
Miền Tây Trung Quốc là nơi có
nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
nhiều đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ.
các loại khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
Miền Tây Trung Quốc là nơi không có
các dãy núi, cao nguyên, bồn địa.
các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
thượng nguồn của các sông lớn
nhiều khoáng sản và đồng cỏ rộng.
Miền Đông Trung Quốc là nơi không có
hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn
các khoáng sản kim loại màu nổi tiếng
đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ.
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Sông nào sau đây không bắt nguồn từ vùng núi cao đồ sộ ở phía tây Trung Quốc?
Mê Công.
Hoàng Hà
Hắc Long Giang.
Trường Giang.
Các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc.
Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc
Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự tương phản của thiên nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc?
Đồng bằng châu thổ rộng lớn ở phía đông; núi cao, cao nguyên đồ sộ ở phía tây.
Thượng nguồn sông ở phía đông dốc, hẹp; hạ lưu ở phía đông thoải, lòng rộng
Miền Tây nhiều rừng, đồng cỏ; miền Đông có đất đai phù sa màu mỡ, nhiều lụt.
Miền Tây có khí hậu lục địa khắc nghiệt, miền Đông khí hậu hải dương ôn hòa
Đặc điểm của các đồng bằng ở miền Đông Trung Quốc không phải là
các châu thổ rộng, đất đai màu mỡ.
gắn liền với một con sông lớn.
có nguồn gốc hình thành từ biển.
có địa hình thấp trũng, đầm lầy.
Các kiểu khí hậu chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là
cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
ôn đới gió mùa, nhiệt đới gió mùa.
nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo.
cận xích đạo, cận nhiệt đới gió
Đồng bằng thường bị ngập lụt lớn nhất ở Trung Quốc là
Hoa Bắc.
Đông Bắc.
Hoa Nam.
Hoa Trung.
Các hoang mạc ở phía Tây Trung Quốc được hình thành trong điều kiện
nằm sâu trong lục địa
nằm sâu trong lục địa
nằm ở địa hình cao
có hai mùa mưa, khô
Điểm tương đồng giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc là
có nhiều khoáng sản
địa hình bằng phẳng
đất đai màu mỡ
sông ngòi ít dốc.
Khí hậu chủ yếu ở miền Tây Trung Quốc là
ôn đới lục địa
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt đới.
nhiệt đới.
Loại khoáng sản của Trung Quốc chiếm hơn một nửa tổng trữ lượng thế giới là
than đá.
đất hiếm.
dầu mỏ
mangan.
Nhiều kim loại màu của Trung Quốc chiếm vị trí hàng đầu thế giới như
thiếc, đồng, titan, bạc.
thiếc, đồng, crôm, bạc.
thiếc, đồng, đất hiếm.
thiếc, đồng, vàng, bạc.
Trung Quốc đứng đầu thế giới về trữ lượng
than và thủy điện
thủy điện và dầu.
dầu và khí đốt.
khí đốt và than.
Số dân tộc của Trung Quốc là trên
35
45
55
65
Dân tộc đông nhất ở Trung Quốc là
Choang
Hán
Tạng
Hồi
Miền Đông Trung Quốc là nơi sinh sống tập trung của dân tộc
Choang
Hán
Tạng
Hồi
Miền Tây Trung Quốc không phải là nơi phân bố tập trung của dân tộc
Choang
Hán
Tạng
Hồi
Trung Quốc hiện nay không phải có
quy mô lớn nhất thế giới.
dân thành thị tăng nhanh.
dân số không tăng thêm.
dân nông thôn tăng chậm
Thành tựu của chính sách dân số triệt để (mỗi gia đình chỉ có một con) của Trung Quốc là
giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
làm tăng số lượng lao động nữ giới
làm tăng chênh lệch cơ cấu giới tính.
giảm quy mô dân số của cả nước.
Dân cư Trung Quốc phân bố tập trung chủ yếu ở các
đồng bằng phù sa ở miền Đông
sơn nguyên, bồn địa ở miền Tây.
khu vực biên giới phía bắc.
khu vực ven biển ở phía nam.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu dân số thành thị và nông thôn Trung Quốc hiện nay?
Dân thành thị tăng, dân nông thôn giảm.
Dân nông thôn tăng, dân thành thị giảm.
Dân nông thôn tăng, dân thành thị tăng.
Dân thành thị không tăng, nông thôn giảm.
Thành phố đông dân nhất của Trung Quốc hiện nay là
Thượng Hải.
Bắc Kinh.
Thành Đô.
Vũ Hán.
Việc phân bố dân cư khác nhau rất lớn giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc đã gây ra khó khăn chủ yếu nhất về
sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động.
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
việc bảo vệ tài nguyên và môi trường
phòng chống các thiên tai hàng năm.
Biểu hiện của việc Trung Quốc rất chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục không phải là
tỉ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên rất cao.
cải cách giáo dục để phát triển tố chất dân cư
đa dạng các loại hình trường học ở các cấp
thường xuyên đổi mới sách giáo khoa và thi.
Thuận lợi to lớn của dân cư Trung Quốc đối với phát triển kinh tế - xã hội không phải là
truyền thống lao động cần cù và sáng tạo.
tỉ lệ người già trong dân số ngày càng cao.
nhiều lao động và ngày càng được bổ sung.
nhiều lao động và ngày càng được bổ sung.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và xã hội của Trung Quốc?
Đất nước có dân số đông nhất thế giới.
Các thành phố lớn tập trung ở miền Tây.
Tiến hành chính sách dân số triệt để.
Chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư, xã hội Trung Quốc?
Chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục.
Dân tộc ít người có số lượng lớn nhất.
Soạn ra chữ viết từ trước Công nguyên.
Người lao động có tính cần cù, sáng tạo.
Điểm khác biệt của miền Tây Trung Quốc với miền Đông là
nhiều tài nguyên khoáng sản.
diện tích tự nhiên rộng lớn.
có các dân tộc khác nhau.
có mật độ dân cư nhỏ bé.
Điểm tương tự của miền Đông với miền Tây Trung Quốc là
truyền thống dân cư cần cù, sáng tạo.
mật độ dân cư cao, dân sống đông đúc.
có nhiều đô thị với quy mô dân số lớn.
nơi sinh sống tập trung của dân tộc Hán.
Phát biểu nào sau đây không đúng với miền Tây Trung Quốc?
Nhiều tài nguyên khoáng sản.
Có các dân tộc khác nhau
Diện tích tự nhiên rộng lớn.
Có mật độ dân cư rất lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với miền Đông Trung Quốc?
Truyền thống dân cư cần cù, sáng tạo.
Mật độ dân cư cao, dân sống đông đúc.
Mật độ dân cư cao, dân sống đông đúc.
Tập trung chủ yếu các dân tộc ít người.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình xã hội Trung Quốc?
Phát triển giáo dục được đầu tư chú trọng.
Phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt hơn.
Chất lượng cuộc sống người dân tăng lên
Không có sự chênh lệch giữa vùng, miền.
