wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh 10

Total questions: 65

Worksheet time: 2hrs 38mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Phân giải các chất trong tế bào là:

a)

quá trình chuyển hoá các chất phức tạp thành các chất đơn giản diễn ra trong tế bào nhớ sự xúc tác của hormone.

b)

quá trình chuyển hoá các chất phức tạp thành các chất đơn giản diễn ra trong tế bào nhớ sự xúc tác của enzyme

c)

quả trình chuyển hoá các chất đơn giản thành các chất phức tạp diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của hormone.

d)

quá trình chuyển hoá các chất đơn giản thành các chất phức tạp diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của enzyme.

2.

Câu 2. Quá trình đường phân xảy ra ở đâu?

a)

Trên màng của tế bào

b)

Trong tất cả các bào quan khác nhau

c)

Trong tế bào chất (bảo tương)

d)

Trong nhân của tế bào.

3.

Câu 3. Giai đoạn nào thu được nhiều ATP nhất trong hô hấp tế bào?

a)

Đường phân

b)

Chu trình Krebs

c)

Hoạt hóa glucose.

d)

Chuỗi truyền electron

4.

Câu 65. Công nghệ tế bào dựa trên nguyên lí là:

a)

tính đặc thù của tế bào.

b)

khả năng biệt hoá của tế bào.

c)

khả năng phân biệt hoá của tế bào.

d)

tính toàn năng, khả năng biệt hoá và phản biệt hoá của tế bào.

5.

Câu 64. Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của công nghệ tế bào gốc?

a)

Tái tạo các mô để thay thế các mô, cơ quan bị tổn thương hoặc bị bệnh.

b)

Mở ra phương pháp điều trị mới trong điều trị vô sinh và hiếm muộn.

c)

Bảo tồn giống động vật quý hiếm, phục hồi các nhóm động vật đã bị tuyệt chủng.

d)

Tạo ra những động vật có khả năng bất tử để sản xuất các chế phẩm sinh học

6.

Câu 63. Vì sao nhân bản vô tính không được phép thực hiện trên người?

a)

Người có bộ NST lớn khó thực hiện.

b)

Không đủ trang thiết bị hiện đại.

c)

Các lí do về đạo đức sinh học.

d)

Gặp khó khăn trong việc chuyển gene.

7.

Câu 62. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự phân biệt hóa?

a)

Là quá trình kích hoạt tế bào đã biệt hóa thành tế bào mới giảm hoặc không còn tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng.

b)

Phân biệt hỏa có thể thực hiện ở hầu hết các loại tế bào khác nhau của cơ thể thực vật.

c)

Phân biệt hóa ở tế bào động vật thường dễ thực hiện hơn ở tế bào thực vật.

d)

Khả năng phân biệt hóa của tế bào động vật có sự khác biệt rất lớn giữa các loại tế bào, mô, cơ quan.

8.

Câu 61. Nhân bản vô tính ở động vật là quá trình:

a)

tạo ra các tế bào hoặc nhiều cả thể hoàn toàn giống nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh đường ban đầu.

b)

tạo ra các tế bào hoặc nhiều cá thể hoàn toàn khác nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dưỡng ban đầu.

c)

tạo ra các tế bào hoặc nhiều cá thể hoàn toàn khác nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dục chín ban đầu.

d)

tạo ra các tế bào hoặc nhiều cá thể hoàn toàn giống nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dục chín ban đầu.

9.

Câu 60. Cho các ứng dụng sau:

(1) Nhân nhanh các giống cây trồng để đáp ứng nhu cầu về giống cây trồng

(2) Bảo tồn các giống cây trồng quý hiếm như các cây gỗ quý, các cây có nguy cơ tuyệt chứng

(3) Tạo ra các giống cây trồng sạch bệnh virus

(4) Tạo nguyên liệu khởi đầu cho nuôi cấy dịch huyền phù tế bào, chuyển gene vào tế bào thực vật

   Số ứng dụng của vì nhân giống là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

10.

Câu 59. Trong công nghệ tế bào, cứu Dolly là thành tựu của:

(con cừu DOlly là con j ko biết nữa thì chịu)

a)

gây đột biến gen.

b)

sinh sản hữu tính.

c)

nhân bản vô tính.

d)

gây đột biến dòng tế bào xôma.

11.

Câu 58. Nguyên liệu nào sau đây không dùng làm nguyên liệu đầu vào của công nghệ vì nhân giống cây trồng?

a)

Mô phân sinh định.

b)

Lá cây.

c)

thân cây

d)

mô bần

12.

Câu 57. Tính toàn năng của tế bào là gì?

a)

A khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh trong môi trường thích hợp.

b)

B. quá trình một tế bào biến đổi thành một loại tế bào mới, có tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng.

c)

C. quá trình kích hoạt tế bào đã biệt hóa thành tế bào mới giảm hoặc không còn tỉnh chuyên hỏa về cấu cấu trúc và chức năng.

d)

D. khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh trong mọi loại môi trường.

13.

Câu 56. Ứng dụng nào sau đây của công nghệ tế bào có thể tạo được giống mới?

a)

Vì nhân giống.

b)

Dung hợp tế bào trần.

c)

Cấy truyên phôi.

d)

Nhân bản vô tính.

14.

Câu 55. Đâu không phải là thành tựu của công nghệ tế bào thực vật?

a)

Nhân nhanh các giống cây trồng.

b)

Tạo mô, cơ quan thực vật thay thế.

c)

Tạo giống cây trồng mới.

d)

Sản xuất các chất có hoạt tính sinh học trong tế bào thực vật.

15.

Câu 54. Để tạo ra hàng loạt cây trồng từ một phần của cây mẹ mà vẫn giữ được các đặc tính di truyền thì cần sử dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Dung hợp tế bào trần.

b)

Nuôi cấy mô tế bào.

c)

Cấy truyền phôi.

d)

Nhân bản vô tính

16.

Câu 53. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính toàn năng, khả năng biệt hóa và phản biệt hóa của tế bào?

a)

Tính toàn năng của mỗi loại tế bào động vật là giống nhau.

b)

Hầu hết các loại tế bào thực vật đều có khả năng phản biệt hóa.

c)

Tính toàn năng của tế bào động vật cao hơn tế bào thực vật.

d)

Tất cả các dòng tế bào động vật có khả năng phản biệt hóa.

17.

Câu 52. Tế bào sinh dưỡng của thực vật khi được kích hoạt phân biệt hoá sẽ hình thành

a)

mô biểu bì.

b)

mô sinh sản.

c)

mô sinh dưỡng.

d)

mô sẹo.

18.

Câu 51. Tại sao có thể quan sát hình dạng đặc trưng của nhiễm sắc thể rõ nhất ở kì giữa của quá trình nguyên phân?

a)

Vì lúc này nhiễm sắc thể dẫn xoắn tối đa.

b)

Vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn tối đa.

c)

Vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi xong.

d)

. Vì lúc này nhiễm sắc thể đã phân li xong.

19.

Câu 50. Có 9 tế bào sinh trứng của một loài 2n giảm phân bình thường. Số trứng được tạo thành sau giảm phân là:

a)

18

b)

36

c)

27

d)

9

20.

Câu 49. Một tế bào nguyên phân liên tiếp 4 lần tạo nên số tế bào con là

a)

16

b)

32

c)

8

d)

4

21.

Câu 48. Một tế bào có bộ NST 2n=14 đang thực hiện quá trình giảm phân, ở kì cuối 1 số tâm động trong mỗi tế bào con là:

a)

7

b)

14

c)

28

d)

56

22.

Câu 47. Nếu ở tỉnh trùng của một loài động vật có số lượng nhiễm sắc thể là 19 thì tế bào sính đường (2n) của loài đó có

a)

38 NST

b)

56 NST

c)

76 NST

d)

19 NST

23.

Câu 46. Một tế bào có bộ NST 2n 28 dang thực hiện quá trình giảm phân, ở kì giữa II số NST trong mỗi tế bào con là

a)

14 NST kép.

b)

28 NST đơn

c)

14 NST đơn.

d)

28 NST kép.

24.

Câu 45. Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài giảm phân. Biết số nhiễm sắc thể của loài là 20-40. Số tế bào con được tạo ra sau giảm phân là :
(bấm máy đồ đàng quàn dô, chớ quên công thức)

a)

5

b)

10

c)

15

d)

20

25.

Câu 44. Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24. Một t phân, ở kì sau có số NST trong tế bào là đang tiến hành quá trình phân bảo nguyên tế bào

a)

24 NST đơn.

b)

24 NST kép.

c)

48 NST đơn.

d)

48 NST kép

26.

Câu 43. Hình vẽ dưới đây minh họa tế bào đang ở kì nào của nguyên phân?

(hình câu 43 ó)

a)

kì cuối

b)

kì giữa

c)

kì đầu

d)

kì sau

27.

Câu 42. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình giảm phân?

a)

Ở kì giữa II, NST xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

b)

Ở kì đầu II có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.

c)

Nhiễm sắc thể kép tách nhau ra ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào diễn ra ở kì sau I.

d)

Sau khi kết thúc giảm phân 1, nhiễm sắc thể nhân đôi trong kì trung gian trước khi bước vào giảm phân II.

28.

Câu 41. Trong quá trình nguyên phân, thoi phân bào dần xuất hiện ở kì nào?

a)

Kì đầu.

b)

Kì giữa.

c)

Kì cuối.

d)

kì sau

29.

Theo lí thuyết, trong giảm phân bộ NST đơn bội ở trạng thái kép có ở kì nào sau đây?

a)

Ki giữa 1.

b)

Kì giữa 2

c)

Kì đầu 1

d)

Kì cuối 2

30.

Câu 39. Ở động vật bậc cao, từ 1 tế bào sinh tỉnh (2n) qua giảm phân tạo thành

a)

4 tỉnh trùng (n),

b)

2 tỉnh trùng (n).

c)

4 tinh trùng (2n)

d)

2 tinh trùng (2n)

31.

Câu 38. Trong chu kỳ nguyên phân trạng thái đơn của nhiễm sắc thể tồn tại ở kì nào?

a)

Ki đầu và kì cuối

b)

Ki sau và kì giữa

c)

Ki sau và kì cuối

d)

Ki cuối và kì giữa

32.

Câu 37. Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo là đặc điểm của kì nào trong quá trình giảm phân?

a)

Ki giữa 1

b)

Kì đầu II

c)

Ki giữa II

d)

Kì cuối 1

33.

Câu 36. Các giao tử được hình thành qua giảm phân có bộ nhiễm sắc thể

a)

đơn bội (n).

b)

lưỡng bội (2n).

c)

tam bội (3n)

d)

tứ bội (4n)

34.

Câu 35. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về quá trình giảm phân?

I. Giảm phân xảy ra ở các tế bào sinh dục chín.

II. Giảm phân có một lần nhân đôi NST.

III. Trong quá trình giảm phân, màng nhân và nhân con xuất hiện ở kì cuối.

IV . Ở kì giữa của phân bào 1, các nhiễm sắc thể xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

V. Từ một tế bào mẹ (2n) sau giảm phân tạo ra 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống với tế bào mẹ ban đầu.

VI. Ở kì đầu của phân bào 1 các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.

(đọc kỹ nha mấy mẹ, con đảo vị trí rồi đó)

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

35.

Câu 34. Một trong những diễn biến của quá trình giảm phân là

a)

Kì cuối giảm phân 1, các nhiễm sắc thể kép tách nhau ở tâm động phân li về 2 cực tế bào.

b)

Kì giữa giảm phân II các nhiễm sắc thể kép tập trung thành hai hàng.

c)

Giảm phân 1, các nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái kép.

d)

Ở kì đầu giảm phân 1 các nhiễm sắc thể kép đóng xoắn cực đại.

36.

Câu 33. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ung thư?

a)

. Khối u lành tỉnh hay còn gọi là ung thư.

b)

Tế bào ung thư có khả năng di căn đến các mô lân cận và các cơ quan xa.

c)

Phân chia tế bào một cách bình thường dẫn đến ung thư.

d)

Các tế bào ung thu không có khả năng phân chia.

37.

Câu 32. Trong giảm phân, ki sau 1 và ki sau II đều xảy ra hiện tượng nào sau đây?

a)

Các chromatid tách nhau ra ở tâm động.

b)

Các nhiễm sắc thể kép tập trung thành một hàng.

c)

Các nhiễm sắc thể di chuyển về 2 cực của tế bào.

d)

Các nhiễm sắc thể kép bắt đôi theo từng cặp tương đồng.

38.

Sự trao đổi chéo của các chéo chromatid của các NST tương đồng xảy ra vào kì nào trong giảm phân?

a)

Kì dầu 2.

b)

Ki giữa 1.

c)

Ki sau 1.

d)

Kì đầu 1.

39.

Câu 30. Giao tử là

a)

tế bào có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n), có thể trải qua giảm phân rồi mới tham gia thụ tỉnh tạo thành hợp tử ở sinh vật đa bào.

b)

tế bào có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n), có thể trải qua giảm phân rồi mới tham gia thụ tỉnh tạo thành hợp từ ở sinh vật đa bảo

c)

tế bào có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n), có thể trực tiếp tham gia thụ tỉnh tạo thành hợp từ ở sinh vật đa bào

d)

tế bào có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n), có thể trực tiếp tham gia gia thụ tỉnh tạo thành hợp tử ở sinh vật đa bào.

40.

Câu 29. Đặc điểm chỉ có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân là:

a)

Xảy ra sự biến đổi của nhiễm sắc thể.

b)

Có sự phân chia của tế bào chất

c)

Có 2 lần phân bào

d)

NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép

41.

Câu 28. Sự tăng cường phân chia mất kiểm soát của một nhóm tế bào trong cơ thể dẫn tới

(câu này mà không biết nữa thì chịu, chọn sai là ng*** d*t)

a)

bệnh đãng trí.

b)

bệnh béo phi.

c)

bệnh ung thư

d)

bệnh bạch tạng

42.

Câu 27. Trong nguyên phân, hai chromatid của nhiễm sắc thể phân li đồng đều thành hai nhiễm sắc thể đơn và di chuyển về hai cực của tế bào xảy ra ở kì nào? Ents

a)

Ki đầu.

b)

Kì giữa.

c)

kì sau

d)

. kì cuối

43.

Câu 26. Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của nguyên phân?

a)

Đối với sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân là cơ chế sinh sản, tạo ra cơ thể mới giống ban đầu.

b)

Nguyên phân đóng vai trò quan trọng giúp cơ thể tái sinh những mô hoặc các cơ quan bị tổn thương.

c)

Đối với sinh vật nhân thực đa bào, nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cho cơ thể sinh sản.

d)

Ở sinh vật sinh sản sinh dưỡng, nguyên phân là tạo ra các cá thể con có kiểu gen giống cá thể mẹ.

44.

Câu 25. Sự kiện nào sau đây chỉ xảy ra trong giảm phân?

a)

. Các nhiễm sắc thể kép phân ly độc lập về hai cực tế bào.

b)

Các nhiễm sắc thể kép sắp xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo.

c)

Nhiễm sắc thể đóng xoắn và co ngăn.

d)

Màng nhân và nhân con biến mất, thoi phân bào hình thành.

45.

Câu 24. Sự kiện nào sau đây diễn ra ở pha S của chu kì tế bào?

a)

Tế bào ngưng sinh trường.

b)

DNA và nhiễm sắc thể nhân đôi.

c)

Các nhiễm sắc thể phân li về 2 cực của tế bào.

d)

Các nhiễm sắc thể xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng của tế bào.

46.

Câu 23. Trình tự các pha trong chu kì tế bào là

a)

Pha G1 Pha G2→ Pha S→ Pha M.

b)

Pha G₁ Pha S Pha G₁ Pha M.

c)

Pha M Pha G Pha S→ Pha G.

d)

Pha M→ Pha G₁ Pha G₂→ Pha S.

47.

Câu 22. Phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể đặc hiệu ở tế bào đích, làm thay đổi hình dạng của thụ thể. Đây là đặc điểm của giai đoạn nào trong quá trình truyền thông tin giữa các tế bào?

a)

Giai đoạn tiếp nhận.

b)

Giai đoạn truyền tin nội bào.

c)

Giai đoạn đáp ứng.

d)

Giai đoạn ức chế

48.

Câu 21. Tại sao nói quá trình truyền thông tin từ phân tử tín hiệu là quá trình khuếch đại thông tin?

a)

Vì quá trình truyền thông tin từ phân từ tín hiệu luôn dẫn đến sự tăng cường biểu hiện của một gene tương ứng.

b)

Vì từ một phân tử tín hiệu ở bên ngoài tế bào có thể hoạt hóa một loạt các phân tử truyền tin bên trong tế bào.

c)

Vì từ một phân từ tín hiệu ở bên ngoài tế bào có thể hoạt hóa hàng loạt các tế báo tại các vị trí khác nhau của cơ thể.

d)

Vì quá trình truyền thông tin từ phân tử tín hiệu luôn dẫn đến sự tăng cường trao đổi và chuyển hóa các chấtcủa cơ thể.

49.

Câu 20. Truyền tin nội bào là gì?

a)

Là quá trình tín hiệu hóa học được truyền trong tế bào thông qua sự tương tác giữa các phân tử dẫn đến đúp ứng tế bào

b)

Là quá trình tín hiệu hóa học được truyền trong tế bào

c)

Là quá trình tín hiệu hóa học được truyền thông qua sự tương tác giữa các phân tử dẫn đến đáp ứng tế bào

d)

Là quá trình tín hiệu hóa học được truyền trong tế bào dẫn đến đáp ứng tế bào

50.

Câu 19. Căn cứ vào vị trí, thụ thể của tế bào được phân loại thành:

a)

thụ thể màng và thụ thể nội bào.

b)

thụ thể màng và thụ thể trong nhân.

c)

thụ thể màng nhân và thụ thể trong nhân.

d)

thụ thể ngoài màng và thụ thể trong màng.

51.

Câu 18. Trình tự các giai đoạn của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào là:

a)

tiếp nhận - truyền tin nội bào - đáp ứng.

b)

truyền tin nội bào - tiếp nhận - đáp ứng.

c)

tiếp nhận - đáp ứng -truyền tin nội bào.

d)

truyền tin nội bảo - đáp ứng - tiếp nhận

52.

Câu 17. Quá trình truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được mô tả như sau: Hormone từ tế bảo tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. Trong quá trình này, tế bào tiết là:

a)

tế bào tuyến giáp.

b)

tế bào hồng cầu.

c)

tế bào cơ.

d)

tế bào tiều cầu.

53.

Câu 16. Hai kiểu truyền thông tin phổ biến giữa các tế bào gồm

a)

truyền tin nội tiết và truyền tin cận tiết.

b)

truyền tin cận tiết và truyền tin qua synapse.

c)

truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin cận tiết.

d)

truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin nội tiết.

54.

Câu 15. Truyền tin giữa các tế bào là gì?

a)

. Là quá trình tế bào tiếp nhận các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

b)

Là quá trình tế bào xử lí các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

c)

Là quá trình tế bào trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

d)

Là quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

55.

Câu 14. Quá trình nào sau đây là bản chất

của việc muối dưa chua?

a)

Phân giải lipid và lên men lactic.

b)

Phân giải protein và lên men ethanol.

c)

Phân giải carbohydrate và lên men lactic.

d)

Phân giải nucleic acid và lên men ethanol

56.

Câu 13. Sơ đồ bên phải mô tả giai đoạn oxy hóa pyruvic acid và chu trình Krebs. Phát biểu nào sau đây đúng?

1. Chất (2) và (8) là phân tử CO₂

II. Chất (7) là phân tử ATP.

III. Chất (5) là FADH2, chất (6) là NADH.

IV. Chất (9) là pyruvic acid, chất (4) là acetyl-coAư

(tụi bây làm biếng lật hình đúng hôm =))), tao chèn hình full HD vào khỏi mắc công lật)

a)

. I, II, III.

b)

II, III, IV.

c)

I, II, IV.

d)

I, III, IV.

57.

12. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự lên men

a)

. Quá trình lên men diễn ra trong ĐK tế bào có O2

b)

Sản phẩm của quá trình lên men là CO2, H2O.

c)

. Quá trình lên men không xảy ra giai đoạn chuỗi truyền electron.

d)

Hiệu quả năng lượng của quá trình lên men cao hơn so với hô hấp tế bào

58.

Câu 11: Sản phẩm nào sau đây quá trình đường phân và chu trình Kreps được chuyển sang chuỗi truyền electron hô hấp?

a)

. ATP

b)

Axit piruvic

c)

Acetyl-CoA, CO₂

d)

NADH, FADH2

59.

Câu 10. Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào gồm:

1. Đường phân.

2. Chuỗi truyền electron hô hấp

3. Oxi hóa pyruvic acid và chu trình Kreps.

Trình tự đúng của các giai đoạn trên trong quá trình là:

(đọc nhớ hiểu nha má)

a)

1 -> 2 -> 3

b)

3 -> 2 -> 1

c)

2 -> 3 -> 1

d)

1 -> 3 -> 2

60.

Câu 9. Từ 1 phân tử glucose trải qua giai đoạn đường phân sẽ thu được những sản phẩm nào sau đây?

a)

2 phân tử pyruvic acid, 2 ATP và 2 NADH

b)

2 phân tử pyruvic acid, 4 ATP và 2 NADH.

c)

2 phân từ acetyl-CoA, 2 CO₂ và 2 ATP.

d)

2 phân từ lactic acid, 2 CO₂ và 2 ΑΤΡ.

61.

Câu 8. Nhận định nào sau đây không đúng về hô hấp?

a)

Hô hấp tế bào xảy ra chủ yêu trong lục lạp.

b)

Hô hấp tế bào gồm các giai đoạn: đường phân, oxi hóa pyruvic acid và chu trình Kreps và chuỗi truyền

electron hô hấp.

c)

Kết thúc quá trình đường phân, tế bào chỉ thu được 2 phân tử ATP.

d)

Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào.

62.

Câu 7. Điều nào sau đây là không đúng khi nói về hô hấp tế bào ?

a)

Hô hấp tế bào là chuỗi các phản ứng phân giải hợp chất hữu cơ thành CO2, H2O và ATP.

b)

Ở sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp tế bào xảy ra ở bào tương và tỉ thể

c)

Trong hô hấp tế bào, mỗi phân tử glucozo phân giải hoàn toàn tạo ra 34 ATP.

d)

Chu trình Kreps xảy ra trong chất nên của tỉ thể.

63.

Câu 6. Quá trình nào sau đây không phải là quá trình phân giải các chất?

a)

Quá trình biến đổi từ tinh bột thành glucose.

b)

Quá trình biến đổi từ protein thành các chuỗi peptide ngăn.

c)

Quá trình biến đổi từ CO2 và nước thành các chất hữu cơ.

d)

Quá trình biến đổi từ lipid thành glycerol và acid béo.

64.

Câu 5. Quá trình hô hấp tế bào của một vận động viên đang luyện tập thể thao có sự khác biệt gì so với khi người này đang nghỉ ngơi?

(anh em thông cảm bàn phím bị liệt nên đáp án có mấy chỗ bị lỗi)

a)

Lúc đang luyện tập sẽ tiêu tốn nhiều năng lượng do đó quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh mẽ hơn lúc nghỉ ngơi để cung cấp ATP cho cơ thể hoạt động.

b)

Lúc đang tập luyện sẽ sinh ra năng lượng bằng với khi đang nghỉ ngơi do đó quá trình hô hấp tế bào khi đang tập luyện hay nghỉ ngơi đều giống nhau.

c)

Lúc đang tập luyện sẽ tạo ra nhiều năng lượng do đó quá trình hô hấp tế bào không diễn ra, còn trong lúc nghĩ ngơi hô hấp tế bào diễn ra bình thường.

d)

Lúc đang tập luyện sẽ tiêu tốn nhiều năng lượng do đó quá trình hô hấp tế bào diễn ra yếu hơn lúc nghỉ ngơi để tiêu hao ATP ít nhất có thể.

65.

Câu 4. Nhận định nào đúng trong các nhận định sau đây?

a)

Chuỗi truyền electron hô hấp diễn ra ở chất nền tỉ thể.

b)

Sau khi hình thành từ quá trình đường phân, hai phân từ pyruvic acid sẽ được chuyển vào chất nền tỉ thể.

c)

. Acetyl-CoA là nguyên liệu trực tiếp tham gia vào chuỗi truyền electron.

d)

Trong hô hấp tế bào, giai đoạn trực tiếp sử dụng 02 là chu trình Krebs.