Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hóa đúng sai gk2

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Trong phản ứng oxi hóa - khử thì

a. Số oxi hóa của nguyên tử trong bất kì đơn chất hóa học nào đều bằng O.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Trong phản ứng oxi hóa - khử thì

Tổng số oxi hoá của tất cả các nguyên tử trong một phân tử và trong một ion đa nguyên tử bằng 0.


a)

Đúng

b)

Sai

3.

Trong phản ứng oxi hóa - khử thì

Trong tất cả các hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hoá là +1.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Trong phản ứng oxi hóa - khử thì

Trong tất cả các hợp chất, oxygen luôn có số oxi hoá là -2.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Canh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu etylic có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nêu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hóa học sau: CrO3 + C2H5OH → CO21 + Cr203 + H20

Tỉ lệ chất khử: chất oxi hóa ở phương trình hóa học trên là 1: 4.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Canh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu etylic có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nêu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hóa học sau: CrO3 + C2H5OH → CO21 + Cr203 + H20

Trong phản ứng trên thì CrO3 đóng vai trò là chất khử.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Canh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu etylic có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nêu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hóa học sau: CrO3 + C2H5OH → CO21 + Cr203 + H20

Tỉ lệ cân băng của phản ứng trên là 4: 1:2 :2:3.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Canh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu etylic có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nêu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hóa học sau: CrO3 + C2H5OH → CO21 + Cr203 + H20

Sô oxi hóa của Carbon trước và sau phản ứng lân lượt là +2 và +4.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

“Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh…. Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong các công việc khoan dầu khí. Trong phản ứng tạo thành Calcium chloride từ đơn chất: Ca + Cl2  CaCl2.

. Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử Calcium nhường 2e.

        

a)

Đúng

b)

Sai

10.

“Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh…. Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong các công việc khoan dầu khí. Trong phản ứng tạo thành Calcium chloride từ đơn chất: Ca + Cl2  CaCl2 

       Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng lần lượt là +2 và -1.

         

a)

Đúng

b)

Sai

11.

“Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh…. Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong các công việc khoan dầu khí. Trong phản ứng tạo thành Calcium chloride từ đơn chất: Ca + Cl2  CaCl2.       

Nếu dùng 4 gam Calcium thì số mol electron Chlorine nhận là 0,4 mol.

    

a)

Đúng

b)

Sai

12.

“Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh…. Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong các công việc khoan dầu khí. Trong phản ứng tạo thành Calcium chloride từ đơn chất: Ca + Cl2  CaCl2. 

Liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Trong một phản ứng oxi hóa – khử:

  Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron và chất bị oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron.

       

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Trong một phản ứng oxi hóa – khử:       

Quá trình nhường electron là quá trình khử và quá trình nhận electron là quá trình oxi hóa.

     

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Trong một phản ứng oxi hóa – khử:          

    Trong quá trình oxi hóa, chất oxi hóa bị oxi hóa lên số oxi hóa cao hơn.     

         

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Trong một phản ứng oxi hóa – khử:      

Phản ứng trong đó có sự trao đổi (nhường – nhận) electron là phản ứng oxi hóa - khử.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Trong thiên nhiên manganesium là nguyên tố tương đối phổ biến đứng thứ ba trong các kim loại chuyển tiếp, chỉ sau Fe và Ti. Các khoáng vật chính của manganesium là hausmanite (Mn3O4), pyrolusite (MnO2), braunite (Mn2O3) và manganite (MnOOH). Manganesium tồn tại ở rất nhiều trạng thái oxi hóa khác nhau từ +2 tới +7.

   Mn có thể đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

     

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Trong thiên nhiên manganesium là nguyên tố tương đối phổ biến đứng thứ ba trong các kim loại chuyển tiếp, chỉ sau Fe và Ti. Các khoáng vật chính của manganesium là hausmanite (Mn3O4), pyrolusite (MnO2), braunite (Mn2O3) và manganite (MnOOH). Manganesium tồn tại ở rất nhiều trạng thái oxi hóa khác nhau từ +2 tới +7.        

Trong pyrolusite - MnO2 thì Mn có số oxi hóa là + 4.

         

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Trong thiên nhiên manganesium là nguyên tố tương đối phổ biến đứng thứ ba trong các kim loại chuyển tiếp, chỉ sau Fe và Ti. Các khoáng vật chính của manganesium là hausmanite (Mn3O4), pyrolusite (MnO2), braunite (Mn2O3) và manganite (MnOOH). Manganesium tồn tại ở rất nhiều trạng thái oxi hóa khác nhau từ +2 tới +7.       

     Nếu thực hiện phản ứng từ MnO2 chuyển hóa thành KMnO4 thì nguyên tử Mn đã nhận 3 electron.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Trong thiên nhiên manganesium là nguyên tố tương đối phổ biến đứng thứ ba trong các kim loại chuyển tiếp, chỉ sau Fe và Ti. Các khoáng vật chính của manganesium là hausmanite (Mn3O4), pyrolusite (MnO2), braunite (Mn2O3) và manganite (MnOOH). Manganesium tồn tại ở rất nhiều trạng thái oxi hóa khác nhau từ +2 tới +7.       

Trong manganite (MnOOH) thì Mn có thể xảy ra quá trình oxi hóa khi tham gia phản ứng.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích ethanol với 95 thể tích xăng truyền thống, giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch, phù hợp với xu thế phát triển chung trên thế giới và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.Trong phương trình đốt cháy ethanol thành CO2 và H2O thì

Phản ứng này không phải là phản ứng oxi hóa khử.

        

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích ethanol với 95 thể tích xăng truyền thống, giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch, phù hợp với xu thế phát triển chung trên thế giới và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.Trong phương trình đốt cháy ethanol thành CO2 và H2O thì    

  Phản ứng này giải phóng năng lượng ra môi trường dưới dạng nhiêt.

       

a)

Đ

b)

S

23.

Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích ethanol với 95 thể tích xăng truyền thống, giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch, phù hợp với xu thế phát triển chung trên thế giới và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.Trong phương trình đốt cháy ethanol thành CO2 và H2O thì        

  Ethanol đóng vai trò là chất khử.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích ethanol với 95 thể tích xăng truyền thống, giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch, phù hợp với xu thế phát triển chung trên thế giới và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.Trong phương trình đốt cháy ethanol thành CO2 và H2O thì  

          Tổng hệ số cân bằng của phản ứng trên là 9.

           

a)

Đ

b)

S

25.

Rượu gạo là một thức uống có cồn lên men được chưng cất từ gạo theo truyển thống. Rượu gạo được làm từ quá trình lên men tinh bột gạo đã được chuyển thành đường. Vi khuẩn là nguồn gốc gốc của các enzyme chuyển đổi tinh bột thành đường. Nhiệt độ thích hợp để lên men rượu khoảng 20 – 250C. Phản ứng thủy phân và lên men:

     (1) (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6

     (2) C6H12O62C2H5OH +2CO2

          a. Phản ứng (2) là phản ứng oxi hóa – khử, do có sự thay đổi số oxi hóa của C.

       

a)

Đ

b)

S

26.

Rượu gạo là một thức uống có cồn lên men được chưng cất từ gạo theo truyển thống. Rượu gạo được làm từ quá trình lên men tinh bột gạo đã được chuyển thành đường. Vi khuẩn là nguồn gốc gốc của các enzyme chuyển đổi tinh bột thành đường. Nhiệt độ thích hợp để lên men rượu khoảng 20 – 250C. Phản ứng thủy phân và lên men:

     (1) (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6

     (2) C6H12O62C2H5OH +2CO2        

          b. Trong phản ứng (2) thì C6H12O6 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

         

a)

Đ

b)

S

27.

Rượu gạo là một thức uống có cồn lên men được chưng cất từ gạo theo truyển thống. Rượu gạo được làm từ quá trình lên men tinh bột gạo đã được chuyển thành đường. Vi khuẩn là nguồn gốc gốc của các enzyme chuyển đổi tinh bột thành đường. Nhiệt độ thích hợp để lên men rượu khoảng 20 – 250C. Phản ứng thủy phân và lên men:

     (1) (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6

     (2) C6H12O62C2H5OH +2CO2       

          c. Trong phản ứng (1) thì các nguyên tử của mỗi nguyên tố không thay đổi số oxi hóa.

    

a)

Đ

b)

S

28.

Rượu gạo là một thức uống có cồn lên men được chưng cất từ gạo theo truyển thống. Rượu gạo được làm từ quá trình lên men tinh bột gạo đã được chuyển thành đường. Vi khuẩn là nguồn gốc gốc của các enzyme chuyển đổi tinh bột thành đường. Nhiệt độ thích hợp để lên men rượu khoảng 20 – 250C. Phản ứng thủy phân và lên men:

     (1) (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6

     (2) C6H12O62C2H5OH +2CO2       

          d. Trong phản ứng (2) thì nguyên tử Carbon đã nhận 4 electron.

a)

Đ

b)

S

29.

Quá trình đốt cháy nhiên liệu (khí đốt, xăng, dầu hoặc khí hóa lỏng) là một ví dụ về sự cháy của hydrocarbon trong oxygen và cung cấp cho chúng ta năng lượng. Nếu oxygen dư thì sự cháy xảy ra hoàn toàn và cho sản phẩm là CO2 và nước. Nếu không dư oxygen, sự cháy xảy ra không hoàn toàn và một phần carbon chuyển thành CO là một khí độc, gây ô nhiễm môi trường. Còn khi rất thiếu oxygen thì chỉ tạo ra nước và để lại  muội là carbon. Phản ứng cháy của xăng (octane – C8H18) trong ba điều kiện:

Dư oxygen : …C8H18 + …O2 …CO2  + …H2O

Không dư oxygen : …C8H18 + …O2 …CO  + …H2O

Rất thiếu oxygen : …C8H18 + …O2 …C  + …H2O

          a. Trong điều kiện cháy dư oxygen, một phân tử C8H18 nhường 50 electron.

 

a)

Đ

b)

S

30.

Quá trình đốt cháy nhiên liệu (khí đốt, xăng, dầu hoặc khí hóa lỏng) là một ví dụ về sự cháy của hydrocarbon trong oxygen và cung cấp cho chúng ta năng lượng. Nếu oxygen dư thì sự cháy xảy ra hoàn toàn và cho sản phẩm là CO2 và nước. Nếu không dư oxygen, sự cháy xảy ra không hoàn toàn và một phần carbon chuyển thành CO là một khí độc, gây ô nhiễm môi trường. Còn khi rất thiếu oxygen thì chỉ tạo ra nước và để lại  muội là carbon. Phản ứng cháy của xăng (octane – C8H18) trong ba điều kiện:

Dư oxygen : …C8H18 + …O2 …CO2  + …H2O

Không dư oxygen : …C8H18 + …O2 …CO  + …H2O

Rất thiếu oxygen : …C8H18 + …O2 …C  + …H2O         

          b. Trong các phản ứng thì Oxygen đóng vai trò là chất oxi hóa.

     

a)

Đ

b)

S

31.

Quá trình đốt cháy nhiên liệu (khí đốt, xăng, dầu hoặc khí hóa lỏng) là một ví dụ về sự cháy của hydrocarbon trong oxygen và cung cấp cho chúng ta năng lượng. Nếu oxygen dư thì sự cháy xảy ra hoàn toàn và cho sản phẩm là CO2 và nước. Nếu không dư oxygen, sự cháy xảy ra không hoàn toàn và một phần carbon chuyển thành CO là một khí độc, gây ô nhiễm môi trường. Còn khi rất thiếu oxygen thì chỉ tạo ra nước và để lại  muội là carbon. Phản ứng cháy của xăng (octane – C8H18) trong ba điều kiện:

Dư oxygen : …C8H18 + …O2 …CO2  + …H2O

Không dư oxygen : …C8H18 + …O2 …CO  + …H2O

Rất thiếu oxygen : …C8H18 + …O2 …C  + …H2O         

          c. Trong điều kiện cháy thiếu oxygen sẽ tiết kiệm năng lượng nhất và không gây ô nhiễm môi trường.

   

a)

Đ

b)

S

32.

Quá trình đốt cháy nhiên liệu (khí đốt, xăng, dầu hoặc khí hóa lỏng) là một ví dụ về sự cháy của hydrocarbon trong oxygen và cung cấp cho chúng ta năng lượng. Nếu oxygen dư thì sự cháy xảy ra hoàn toàn và cho sản phẩm là CO2 và nước. Nếu không dư oxygen, sự cháy xảy ra không hoàn toàn và một phần carbon chuyển thành CO là một khí độc, gây ô nhiễm môi trường. Còn khi rất thiếu oxygen thì chỉ tạo ra nước và để lại  muội là carbon. Phản ứng cháy của xăng (octane – C8H18) trong ba điều kiện:

Dư oxygen : …C8H18 + …O2 …CO2  + …H2O

Không dư oxygen : …C8H18 + …O2 …CO  + …H2O

Rất thiếu oxygen : …C8H18 + …O2 …C  + …H2O        

          d. Trong điều kiện cháy không dư oxygen thì tỉ lệ cân bằng là 2 : 15 : 16 : 9.

a)

Đ

b)

S

33.

Nitric acid (HNO3) là hợp chất vô cơ, trong tự nhiên được hình thành trong những cơn mưa giông kèm sấm chớp. Nitric acid là một acid độc, ăn mòn và dễ gây cháy, là một trong những tác nhân gây ra mưa acid.

Sấm chớp

Giải thích mưa acid

Thực hiện thí nghiệm xác định công thức của một oxide của kim loại sắt bằng nitric acid đặc nóng, thu được 2,479 lít (đkc) khí màu nâu là nitrogen dioxide. Phần dung dịch đem cô cạn thì được 72,6 gam Fe(NO3)3. Giả sử phản ứng không tạo thành các sản phẩm khác (biết 1 mol khí chiếm 24,79 lít đo ở đkc 250C, 1 bar).

          a. Trong phản ứng trên thì FexOy là chất khử và HNO3 là chất oxi hóa.

       

a)

Đ

b)

S

34.

Nitric acid (HNO3) là hợp chất vô cơ, trong tự nhiên được hình thành trong những cơn mưa giông kèm sấm chớp. Nitric acid là một acid độc, ăn mòn và dễ gây cháy, là một trong những tác nhân gây ra mưa acid.

Sấm chớp

Giải thích mưa acid

Thực hiện thí nghiệm xác định công thức của một oxide của kim loại sắt bằng nitric acid đặc nóng, thu được 2,479 lít (đkc) khí màu nâu là nitrogen dioxide. Phần dung dịch đem cô cạn thì được 72,6 gam Fe(NO3)3. Giả sử phản ứng không tạo thành các sản phẩm khác (biết 1 mol khí chiếm 24,79 lít đo ở đkc 250C, 1 bar).     

          b. FexOy(s) + (6x -2y) HNO3 (­aq)  xFe(NO3)3 (aq)  + (3x -2y)NO2(g) + (3x –y)H2O(l).

      

a)

Đ

b)

S

35.

Nitric acid (HNO3) là hợp chất vô cơ, trong tự nhiên được hình thành trong những cơn mưa giông kèm sấm chớp. Nitric acid là một acid độc, ăn mòn và dễ gây cháy, là một trong những tác nhân gây ra mưa acid.

Sấm chớp

Giải thích mưa acid

Thực hiện thí nghiệm xác định công thức của một oxide của kim loại sắt bằng nitric acid đặc nóng, thu được 2,479 lít (đkc) khí màu nâu là nitrogen dioxide. Phần dung dịch đem cô cạn thì được 72,6 gam Fe(NO3)3. Giả sử phản ứng không tạo thành các sản phẩm khác (biết 1 mol khí chiếm 24,79 lít đo ở đkc 250C, 1 bar).     

          c. Trong phản ứng trên thì nguyên tử N trong HNO3 đã nhận 3 electron.

         

a)

Đ

b)

S

36.

Nitric acid (HNO3) là hợp chất vô cơ, trong tự nhiên được hình thành trong những cơn mưa giông kèm sấm chớp. Nitric acid là một acid độc, ăn mòn và dễ gây cháy, là một trong những tác nhân gây ra mưa acid.

Sấm chớp

Giải thích mưa acid

Thực hiện thí nghiệm xác định công thức của một oxide của kim loại sắt bằng nitric acid đặc nóng, thu được 2,479 lít (đkc) khí màu nâu là nitrogen dioxide. Phần dung dịch đem cô cạn thì được 72,6 gam Fe(NO3)3. Giả sử phản ứng không tạo thành các sản phẩm khác (biết 1 mol khí chiếm 24,79 lít đo ở đkc 250C, 1 bar).     

          d. Iron oxide đã sử dụng trong phản ứng trên là Fe2O3.

a)

Đ

b)

S

37.

Chromium là một trong những kim loại có độ cứng lớn nhất. Cụm từ chromium xuất phát từ tiếng Hy Lạp, có nghĩa là ”màu sắc” do các hợp chất của chromium thường có màu sắc rất đậm. Cho thấy màu sắc một số hợp chất của chromium theo thứ tự CrCl2, CrCl3, K2CrO4, K2Cr2O7.

 

Màu sắc một số hợp chất của chromium.

          a. Số oxi hóa của Cr trong các hợp chất CrCl2, CrCl3, K2CrO4, K2Cr2O7 lần lượt là +2, +3, +6, +6.

     

a)

Đ

b)

S

38.

Chromium là một trong những kim loại có độ cứng lớn nhất. Cụm từ chromium xuất phát từ tiếng Hy Lạp, có nghĩa là ”màu sắc” do các hợp chất của chromium thường có màu sắc rất đậm. Cho thấy màu sắc một số hợp chất của chromium theo thứ tự CrCl2, CrCl3, K2CrO4, K2Cr2O7.

 

Màu sắc một số hợp chất của chromium. 

          b. Trong phản ứng K2Cr2O7 + 14HCl → 2CrCl3 + 2KCl + 3Cl2↑ + 7H2O thì nguyên tử Chromium đã nhận 3 electron.

         

a)

Đ

b)

S

39.

Chromium là một trong những kim loại có độ cứng lớn nhất. Cụm từ chromium xuất phát từ tiếng Hy Lạp, có nghĩa là ”màu sắc” do các hợp chất của chromium thường có màu sắc rất đậm. Cho thấy màu sắc một số hợp chất của chromium theo thứ tự CrCl2, CrCl3, K2CrO4, K2Cr2O7.

 

Màu sắc một số hợp chất của chromium.         

          c. Trong dung dịch có cân bằng: 2CrO42- + 2H+ ⇆ Cr2O72- + H2O thì số oxi hóa Chromium không thay đổi.

      

a)

Đ

b)

S

40.

Chromium là một trong những kim loại có độ cứng lớn nhất. Cụm từ chromium xuất phát từ tiếng Hy Lạp, có nghĩa là ”màu sắc” do các hợp chất của chromium thường có màu sắc rất đậm. Cho thấy màu sắc một số hợp chất của chromium theo thứ tự CrCl2, CrCl3, K2CrO4, K2Cr2O7.

 

Màu sắc một số hợp chất của chromium.        

          d. Tỉ lệ cân bằng của phản ứng CrO3 + C2H5OH → CO2 ↑ + Cr2O3+ H2O là 2 : 1 : 2 : 3 : 3.

a)

Đ

b)

S

41.

Hòa tan 5 g CaO vào cốc chịu nhiệt chứa 25 mL nước cất ở nhiệt độ 25oC, sau 2 phút nhiệt độ đo được là 50oC.

     a. Phản ứng giữa CaO và nước là phản ứng thu nhiệt.                                         

   

a)

Đ

b)

S

42.

Hòa tan 5 g CaO vào cốc chịu nhiệt chứa 25 mL nước cất ở nhiệt độ 25oC, sau 2 phút nhiệt độ đo được là 50oC.                     

     b. Phản ứng giữa CaO và nước là phản ứng tỏa nhiệt.

    

a)

Đ

b)

S

43.

Hòa tan 5 g CaO vào cốc chịu nhiệt chứa 25 mL nước cất ở nhiệt độ 25oC, sau 2 phút nhiệt độ đo được là 50oC.

     c. Tổng enthalpy tạo thành của các chất tham gia phản ứng trên lớn hơn tổng enthalpy của sản phẩm.

   

a)

Đ

b)

S

44.

Hòa tan 5 g CaO vào cốc chịu nhiệt chứa 25 mL nước cất ở nhiệt độ 25oC, sau 2 phút nhiệt độ đo được là 50oC.  

     d. Biến thiên enthalpy của phản ứng trên nhỏ hơn 0.

a)

Đ

b)

S

45.

Cho phương trình nhiệt hóa sau:

                       C2H5OH(l) + 3O2(g)  2CO2(g) + 3H2O(g)   

     a. Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.                      

a)

Đ

b)

S

46.

Cho phương trình nhiệt hóa sau:

                       C2H5OH(l) + 3O2(g)  2CO2(g) + 3H2O(g)          

     b. Nhiệt tạo thành của O2 bằng 0.

    

a)

Đ

b)

S

47.

Cho phương trình nhiệt hóa sau:

                       C2H5OH(l) + 3O2(g)  2CO2(g) + 3H2O(g)      

     c. Tổng enthalpy tạo thành của các chất tham gia phản ứng trên nhỏ hơn tổng enthalpy của sản phẩm.

  

a)

Đ

b)

S

48.

Cho phương trình nhiệt hóa sau:

                       C2H5OH(l) + 3O2(g)  2CO2(g) + 3H2O(g)    

     d. Để đốt cháy 1 mol chất lỏng C2H5OH cần nhiệt lượng là 1234,83 kJ.

a)

Đ

b)

S

49.

Cho phương trình nhiệt hóa sau:

                       CH4(g) + H2O(l)  CO(g) + 3H2(g)   

     a. Phản ứng trên xảy ra thuận lợi.                               

 

a)

Đ

b)

S

50.

Cho phương trình nhiệt hóa sau:

                       CH4(g) + H2O(l)  CO(g) + 3H2(g)               

     b. Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.

  

a)

Đ

b)

S

51.

Cho phương trình nhiệt hóa sau:

                       CH4(g) + H2O(l)  CO(g) + 3H2(g)     

     c. Nhiệt lượng cần để 1 mol CH4 phản ứng hoàn toàn với 1 mol H2O là 250 kJ.

    

a)

Đ

b)

S

52.

Cho phương trình nhiệt hóa sau:

                       CH4(g) + H2O(l)  CO(g) + 3H2(g)       

     d. Tổng enthalpy tạo thành của các chất tham gia phản ứng trên nhỏ hơn tổng enthalpy của sản phẩm.

a)

Đ

b)

S

53.

     a. CO2 bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền tạo nên nó.              

    

a)

Đ

b)

S

54.

CO2 kém bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền tạo nên nó.

a)

Đ

b)

S

55.

Khi tạo ra 1 mol khí CO2 từ các đơn chất bền thì nhiệt lượng tỏa ra là 393,5 kJ/mol.

a)

Đ

b)

S

56.

Khi tạo ra 1 mol khí CO2 từ các đơn chất bền thì cần cung cấp nhiệt lượng là 393,5 kJ/mol.

a)

Đ

b)

S

57.

Phản ứng nhiệt phân CaCO3: CaCO3(s) -> CaO(s) + CO2(g).

     a. Tổng enthalpy tạo thành của chất tham gia phản ứng nhỏ hơn tổng enthalpy của sản phẩm.      

     b. Tổng enthalpy tạo thành của chất tham gia phản ứng lớn hơn tổng enthalpy của sản phẩm.  

     c. Nhiệt lượng cần để nhiệt phân 1 mol CaCO3 ở 25oC là 178,3 kJ.

     d. Phản ứng trên tỏa nhiệt.

a)

a,b Đ_c,d S

b)

a,c Đ_b,d S

c)

tất cả đúng

d)

tất cả sai

58.

Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.

a)

Đ

b)

S

59.

 

Năng lượng chất tham gia phản ứng lớn hơn năng lượng sản phẩm

a)

Đ

b)

S

60.

Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ.

a)

Đ

b)

S

61.

Phản ứng xảy ra có sự hấp thụ nhiệt của môi trường.

a)

Đ

b)

S

62.

Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:

CO(g) + O2(g) → CO2(g) (1); H2(g) + F2(g) → 2HF(g)  (2)

a. Phản ứng (1) xảy ra thuận lợi hơn phản ứng (2)         

    

a)

Đ

b)

S

63.

Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:

CO(g) + O2(g) → CO2(g) (1); H2(g) + F2(g) → 2HF(g)  (2)

     b. Phản ứng (1) và (2) là phản ứng thu nhiệt

    

a)

Đ

b)

S

64.

Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:

CO(g) + O2(g) → CO2(g) (1); H2(g) + F2(g) → 2HF(g)  (2)

     c. Phản ứng (2) xảy ra thuận lợi hơn phản ứng (1)

   

a)

Đ

b)

S

65.

Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:

CO(g) + O2(g) → CO2(g) (1); H2(g) + F2(g) → 2HF(g)  (2)

     d. Phản ứng (1) và (2) là phản ứng tỏa nhiệt

a)

Đ

b)

S

66.

Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g)   △rH298=-571,68 kJ

     a. Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt                       

  

a)

Đ

b)

S

67.

Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g)   △rH298=-571,68 kJ      

     b. Phản ứng trên không có sự thay đổi năng lượng

  

a)

Đ

b)

S

68.

Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g)   △rH298=-571,68 kJ  

     c. Phản ứng trên có sự hấp thu nhiệt từ môi trường xung quanh

a)

Đ

b)

S

69.

Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g)   △rH298=-571,68 kJ

     d. Khi tạo thành 1 mol H2O(g) thì nhiệt lượng tỏa ra là 571,68 kJ

a)

Đ

b)

S

70.

Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g)            △rH298=  26,32KJ             

     a. Phản ứng trên thu nhiệt

  

a)

Đ

b)

S

71.

Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g)            △rH298=  -26,32KJ             

     b. Tổng enthalpy tạo thành của chất tham gia phản ứng lớn hơn của sản phẩm

    

a)

Đ

b)

S

72.

Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g)            △rH298=  -26,32KJ                 

     c. Ở điều kiện chuẩn, để tạo thành 1 mol Fe3O4(s) bằng phản ứng trên cần nhiệt lượng là 26,32 kJ

a)

Đ

b)

S

73.

Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g)            △rH298=  -26,32KJ             

     d. Phản ứng này xảy ra thuận lợi ở điều kiện chuẩn

a)

Đ

b)

S