Font size
Worksheetsôn tập giữa kì 2 lớp 10
Total questions: 65
Worksheet time: 1hrs 5mins
Công thức tính động năng
Wđ = 21mv2
Wđ = mv2
Wđ = 21mv
Wđ = 2mv2
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật không có cả động năng và thế năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Con chim đang bay lượn trên trời.
Xe đạp đang chuyển động lên dốc
Chiếc bàn đang đứng yên trên sàn nhà.
Một máy bay đang đáp cánh xuống sân bay.
Một vật khối lương 500g có động năng là 100 J.Khi đó vận tốc của vật là
(a)
Một vật có khối lượng 2kg ,chuyển động có động năng 4 J . Xác định động lượng của vật:
2 kg.m/s
8 kg.m/s
4 kg.m/s
16 kg.m/s
Câu 2: Động năng là đại lượng:
A. Vô hướng, dương, âm hoặc bằng không
B. Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không
C. Vectơ, luôn dương
D. Véc tơ, có thể dương hoặc bằng không
Một ôtô khối lượng 1000 kg chuyển động với vận tốc 20 m/s. Động năng của ô tô có giá trị:
A. 105 J
B. 25,92.105 J
C. 2.105 J
D. 51,84.105 J
Khi nồi cơm điện hoạt động, có sự chuyển hóa chủ yếu từ dạng năng lượng nào sang dạng năng lượng nào
Nhiệt năng sang cơ năng
Điện năng sang nhiệt năng
Điện năng sang hóa năng
Nhiệt năng sang quang năng
Nếu khối lượng vật tăng gấp 2 lần, vận tốc vật giảm đi một nửa thì:
A. động lượng và động năng của vật không đổi.
B. động lượng không đổi, động năng giảm 2 lần.
C. động lượng tăng 2 lần, động năng giảm 2 lần.
D. động lượng tăng 2 lần, động năng không đổi.
Một vật khối lượng 1 kg có thế năng 96.04J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao:
0,102 m.
1 m.
32 m.
9,8 m.
Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp
hệ có ma sát
hệ không có ma sát
hệ kín có ma sát
hệ cô lập
Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi, khối lượng tăng gấp đôi thì động năng (a)
Một vật khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 36 km/h thì động năng của nó bằng
50000kJ
50 kJ
50J
Công thức tính công của một lực là:
A = F.s.
A = mgh.
A = F.s.cosa.
A = ½.mv2.
Công thức tính thế năng trọng trường:
Wt = mgz
Wt = 21mgz
Wt = 2mgh
Wt = mgz2
Trong quá trình rơi tự do của một vật,
động năng tăng, thế năng giảm.
động năng tăng, thế năng tăng
động năng giảm, thế năng giảm.
động năng giảm, thế năng tăng.
Chọn phát biểu đúng.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là :
Công cơ học.
Công phát động.
Công cản.
Công suất.
Dạng năng lượng tương tác giữa trái đất và vật là:
A. Thế năng đàn hồi.
B. Động năng.
C. Cơ năng.
D. Thế năng trọng trường.
Một đầu đạn khối lượng 10 g được bắn khỏi nòng của một khẩu súng có khối lượng 5 kg (không tính khối lượng đạn) với vận tốc đầu nòng là 600 m/s. Bỏ qua khối lượng của vỏ đạn. Tốc độ giật của súng là
(a)
Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do với gia tốc 9,8 ms−2 từ trên cao xuống thấp trong khoảng thời gian 0,5 giây. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian này là
9,8 kgm/s.
4,9 J.
4,9 kgm/s.
9,8 J.
Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 m/s. Động lượng của vật bằng
9 kg.m/s.
2,5 kg.m/s.
6 kg.m/s.
4,5 kg.m/s.
Đưa một vật có khối lượng m lên độ cao 20m. Ở độ cao này vật có thế năng 600J, vật rơi với vận tốc ban đầu bằng không. Bỏ qua sức cản không khí. Hỏi khi rơi tới độ cao bằng 5m, động năng của vật có giá trị bằng bao nhiêu?
200J
300J
150J
450J
Một gàu nước có khối lượng 20 kg được kéo cho chuyển động đều lên cao 5m trong thời gian 1 phút 40 giây. Lấy g = 10 m/s2. Công suất trung bình của lực kéo là:
(a)
Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:
800 J
48 000 J
2 880 kJ
2 88000 J
Câu 17: Trong một chu trình của động cơ nhiệt, động cơ thực hiện một công bằng 2.103J và nhiệt lượng mà động cơ nhận được từ nhiên liệu bằng 6.103J. Hiệu suất của động cơ đó gần bằng với giá trị nào nhất?
A.33%.
B. 80%.
C. 65%
D. 25%.
Hai vật có khối lượng m1 = 5 kg, m2 = 12 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 4 m/s. Tổng động lượng của hệ là , biết hai vectơ vận tốc cùng hướng
27 kg.m/s.
53 kg.m/s.
56 kg.m/s.
63 kg.m/s.
Hiện tượng súng giật khi bắn là do sự bảo toàn
động năng.
động lượng.
cơ năng.
công.
Hiện tượng nào dưới đây là sự va chạm đàn hồi:
A. Ném một cục đất sét vào tường.
B. Sự va chạm của mặt vợt cầu lông vào quả cầu lông
C. Bắn một hòn bi-a vào một hòn bi-a khác.
D. Bắn một đầu đạn vào một bị cát.
Một viên bi khối lượng m1 = 500 g đang chuyển động với vận tốc v1 = 4 m/s đến chạm vào bi thứ hai có khối lượng m2 = 600 g đang đứng yên. Sau va chạm chúng dính lại. Vận tốc của hai bi sau va chạm bằng
25 m/s
1.8 m/s
2,5 m/s
2 m/s
Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì:
thế năng của vật giảm dần.
động năng của vật giảm dần.
thế năng của vật tăng dần.
động lượng của vật giảm dần.
Thế năng hấp dẫn là đại lượng
Có hướng, có thể âm hoặc dương
Vô hướng có thể âm hoặc dương
Vô hướng có thể âm, dương hoặc bằng không
Có hướng có thể âm, dương hoặc bằng không
Thế năng được tính bằng
kg.m
W/s
N.m/s
J
Trong quá trình rơi tự do của một vật thì:
A. Động năng tăng, thế năng giảm
B. Động năng tăng, thế năng tăng
C. Động năng giảm, thế năng giảm
D. Động năng giảm, thế năng tăng
Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên, trong quá trình chuyển động của vật thì:
A. Động năng giảm, thế năng giảm
B. Động năng giảm, thế năng tăng
C. Động năng tăng, thế năng giảm
D. Động năng tăng, thế năng tăng
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 3 m. Độ cao vật khi động năng bằng thế năng là:
1,5m
1,2m
2,4m
1m
Biểu thức tính công suất là:
P = A.t
P = A/t
P = t/A
P = At
Chọn phát biểu đúng: Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng
Không xác định
Bảo toàn
Không bảo toàn
Biến Thiên
Thế năng trọng trường của một vật không phụ thuộc vào
Vận tốc của vật
Gốc thế năng
Khối lượng của vật
Gia tốc trọng trường
Hai vật có khối lượng m1 = 5 kg, m2 = 12 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 4 m/s. Tổng động lượng của hệ là , biết hai vectơ vận tốc cùng hướng
27 kg.m/s.
53 kg.m/s.
56 kg.m/s.
63 kg.m/s.
Một vật có khối lượng 1 kg đang chuyển động trên một đường thẳng với vận tốc có độ lớn 6 m/s thì va chạm vào vật thứ hai có khối lượng 2 kg đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật gắn với nhau cùng chuyển động với vận tốc có độ lớn
6 m/s.
3 m/s.
2 m/s.
1 m/s.
Một lực 20N tác dụng vào một vật 400g đang nằm yên, thời gian tác dụng 0,015 s. Xung lượng của lực tác dụng trong khoảng thời gian đó là:
0 kg.m/s
1,2 kg.m/s
120 kg.m/s
0,3 kg.m/s
Đơn vị của công cơ học có thể là:
Jun (J)
Niu tơn.met (N.m)
Niu tơn.centimet (N.cm)
Cả 3 đơn vị trên
Khi 90o < α < 180o thì?
Công A = 0
Công A > 0
Công A < 0
Không xác định được
+ Khi α = 900 thì A = 0
⇒ Lực F không thực hiện công khi lực F vuông góc với hướng chuyển động.
Đúng
Sai
Kí hiệu của công cơ học là
P
A
W
S
Hiện tượng nào dưới đây là sự va chạm đàn hồi:
A. Ném một cục đất sét vào tường.
B. Sự va chạm của mặt vợt cầu lông vào quả cầu lông
C. Bắn một hòn bi-a vào một hòn bi-a khác.
D. Bắn một đầu đạn vào một bị cát.
(TH) Nếu đồng thời giảm khối lượng của vật còn một nửa và tăng vận tốc lên gấp đôi thì độ lớn động lượng của vật sẽ
tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
không thay đổi.
tăng lên 4 lần.
Một vật khối lượng m1 chuyển động với vận tốc v1 đến va chạm mềm vào vật có khối lượng m2 đang đứng yên. Sau va chạm 2 vật chuyển động với cùng vận tốc v. ĐL bảo toàn động lượng viết cho hệ là:
m1.v1+m2.v2=(m1+m2).v
m1.v1−m2.v2=(m1+m2)v
m1.v1=(m1+m2)v
m1.v2+m2.v1=(m1+m2)v
Chọn câu phát biểu sai?
Động lượng là một đại lượng véctơ
Động lượng luôn được tính bằng tích khối lượng và vận tốc của vật
Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì vận tốc luôn luôn dương
Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì khối lượng luôn luôn dương
Gọi m là khối lượng của vật, v là vận tốc của vật. Động lượng của vật có độ lớn:
mv2/2
mv2
mv/2
m.v
Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi thì
động lượng của vật tăng gấp đôi.
gia tốc của vật tăng gấp đôi.
động năng của vật tăng gấp đôi.
thế năng của vật tăng gấp đôi.
Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không thay đổi?
Vật chuyển động tròn đều.
Vật được ném ngang.
Vật đang rơi tự do.
Vật chuyển động thẳng đều.
Một vật khối lượng 2 kg chuyển động với vận tốc 10 m/s. Động lượng của vật bằng
9 kg.m/s
10 kg.m/s
20 kg.m/s
0,5 kg.m/s
Công thức tính công suất
F.v
F.s
FA
vA
Một vật đặt trên mặt sàn nằm ngang chịu tác dụng một lực có độ lớn F = 15 N hợp với phương ngang một góc α=300 .Tính công của lực khi vật dịch chuyển được đoạn đường 5 m.
65,95 N.
11,57 N.
37,5 N.
75 N.
Công của một lực tác dụng lên vật chuyển động có giá trị bằng không khi góc hợp bởi hướng của lực này và hướng chuyển động có giá trị là
1800.
900.
600.
00.
Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang.
Đại lượng nào sau đây không đổi?
Thế năng.
Vận tốc.
Cơ năng.
Động năng.
Hiệu suất là tỉ số giữa
năng lượng hao phí và năng lượng có ích.
năng lượng có ích và năng lương hao phí.
năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
Khi dùng bóng đèn sợi đốt để sưởi ẩm cho đàn gà, dạng năng lượng nào có ích, dạng năng lượng nào hao phí?
Quang năng là có ích, điện năng là hao phí.
Quang năng là có ích, nhiệt năng là hao phí.
Nhiệt năng là có ích, quang năng là hao phí.
Điện năng là có ích, nhiệt năng là hao phí.
Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng.
Vận tốc của vật.
Khối lượng và chất làm vật.
Khối lượng và vận tốc của vật.
Một vật có khối lượng m chuyển động trong trọng trường với vận tốc v, độ cao của vật so với mốc thế năng là z. Cơ năng của vật xác định bằng
21mv2+mgz
21mv2+mgz2
mv2+mgz
2mv2+mgz
Vật đang chuyển động chỉ chịu tác dụng của trọng lực. Khi vận tốc vật giảm 3 lần, cơ năng vật
giảm 3 lần.
giảm 9 lần.
không đổi.
giảm 6 lần.
kW.h là đơn vị của
Công.
Công suất.
Động lượng.
Động năng.
Cơ năng của vật bằng nhau khi
hai vật ở các độ cao khác nhau so với mặt đất.
hai vật chuyển động với các vận tốc bằng nhau.
hai vật chuyển động cùng vận tốc, cùng độ cao và cùng khối lượng.
hai vật có cùng độ cao so với mặt đất.
Cơ năng là:
Một đại lượng vô hướng có giá trị đại số
Một đại lượng véc tơ
Một đại lượng vô hướng luôn luôn dương
Một đại lượng vô hướng, có thể âm, có thể dương hoặc bằng 0
