Font size
Worksheetsôn học kì 2 vl 10 (2)
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Một vật chịu tác dụng của lực F chuyển dời được quãng đường s hợp với hướng của lực góc α thì công của lực F được tính theo công thức nào?
A = F.s.cosα
A = F.s
A = F.s.sinα
A = F.s.tanα
Đâu là công thức tính công suất?
P = A/t
P = A.t
P = A + t
P = A.t2
Đâu là đơn vị của công suất? (Chọn nhiều đáp án)
W
kWh
HP
J/s
Một lực F = 100N không đổi liên tục kéo một vật chuyển động theo hướng hợp với hướng của lực góc 300 . Công suất của lực F khi vật di chuyển được quãng đường 10m là
1000 J
866 J
500 J
10 J
Một vật trượt nhanh dần đều xuống dốc. Lực nào thực hiện công âm?
Lực ma sát.
Trọng lực.
Phản lực mặt dốc.
Không có lực nào vì vật chuyển động nhanh dần đều
Đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công trong một đơn vị thời gian được gọi là
Công suất
Công.
Hiệu suất
Công có ích
Hai máy A và B có công suất lần lượt là 2000W và 4000W. Trong cùng một khoảng thời gian thực hiện công
máy A sinh công nhỏ hơn máy B 2 lần.
máy A sinh công lớn hơn máy B 2 lần.
máy A sinh công nhỏ hơn máy B 4 lần.
máy A sinh công lớn hơn máy B 4 lần.
Chọn câu trả lời đúng nhất. Khi lực F cùng chiều với độ dời s thì
công A > 0
công A < 0.
công A ≠ 0.
công A = 0
Một tàu thủy chạy trên song theo đường thẳng kéo một sà lan chở hàng với lực không đổi 5.103N, thực hiện công là 15.106 J. Sà lan đã dời chỗ theo phương của lực một quãng đường
300m
3000m
1500m
2500m
Một máy thực hiện công 600J trong thời gian 1 phút. Công suất của máy đó là
600W
10W
300W
30W
Chọn phát biểu đúng.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là :
Công cơ học.
Công phát động.
Công cản.
Công suất.
Chọn câu sai Công của lực:
Là đại lượng vô hướng.
Có giá trị đại số.
Được tính bằng biểu thức: A = F.s.cosα
Luôn luôn dương.
Chọn câu trả lời sai: Công suất có đơn vị là:
Oát (w)
Kilôoát (kw)
Kilôoát giờ (kwh)
Mã lực.
Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một sợi dây có phương hợp một góc 600 so với phương nằm ngang. Lực tác dụng lên dây bằng 150N. Tính công của lực đó khi hòm trượt được 20 m.
2959 J.
2595 J.
1500 J.
150 J.
Một ô tô chạy trên đường nằm ngang với vận tốc v = 20m/s. Công suất của động cơ là P = 60 kW. Lực phát động của động cơ là:
3000 N.
2800 N.
300 N.
2500 N.
Công của trọng lực tác dụng lên một vật chuyển động từ chân mặt phẳng nghiêng lên đến đỉnh (với h là độ cao của đỉnh) là:
mgh
-mgh
mgh/2
-mgh/2
Một vật có khối lượng 2kg rơi từ độ cao 8m xuống độ cao 3m so với Mặt Đất. Lấy g = 10 m/s2. Công của trong lực sinh ra trong quá trình này là:
A. 100 J.
B. 160 J.
C. 120 J.
D. 60 J.
Nhờ một cần cẩu, một kiện hàng có khối lượng 5,00 T được bắt đầu nâng thẳng đứng lên cao nhanh dần đều, đạt độ cao 10,0m trong 5s. Lấy g = 10 m/s2. Công của lực nâng trong giây thứ 5 có thể nhận giá trị nào sau đây:
A. 1,80.105J.
B. 1,94.105J.
C. 14,4.103J.
D. 24,4.103J.
Một vật có khối lượng 2kg rơi từ độ cao 8m xuống độ cao 3m so với Mặt Đất. Lấy g = 10 m/s2. Công của trong lực sinh ra trong quá trình này là:
A. 100 J.
B. 160 J.
C. 120 J.
D. 60 J.
Một gàu nước có khối lượng 20 kg được kéo cho chuyển động đều lên cao 5m trong thời gian 1 phút 4 giây. Lấy g = 10 m/s2. Công suất trung bình của lực kéo là:
A. 100 W.
B. 10 W.
C. 1 W.
D. 30 W.
Một ô tô chạy trên đường nằm ngang với vận tốc v = 72 km/h. Công suất của động cơ là P = 60 kW. Lực phát động của động cơ là:
A. 3000 N.
B. 2800 N.
C. 3200 N. .
D. 2500 N
Trường hợp nào KHÔNG có công cơ học?
Đưa cùng 1 khối bê tông lên độ cao h bằng 2 cách trên, theo định luật về công thì công thực hiện:
2 cách như nhau
Cách 1 lớn hơn
Cách 2 lớn hơn
Không so sánh được công thực hiện của 2 cách
Động lượng được đo bằng đơn vị
N/s
N.s
N.m
N.m/s
Véc tơ động lượng là véc tơ
cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc
có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ
có phương vuông góc với véc tơ vận tốc
cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc
Biểu thức của định luật II Newton có thể viết dưới dạng
F.Δt=Δp
F.Δp=Δt
F.Δp=ma
F.Δt=ma
Trong quá trình nào sau đây, động lượng của ôtô không thay đổi
A. Ôtô tăng tốc.
B. Ôtô chuyển động thẳng đều trên đoạn đường có ma sát.
C. Ôtô giảm tốc.
D. Ôtô chuyển động tròn đều.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Động lượng là một đại lượng vectơ.
B. Xung của lực là một đại lượng vectơ.
C. Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật.
D. Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.
Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Vật rơi tự do không phải là hệ kín vì trọng lực tác dụng lên vật là ngoại lực.
B. Hệ gồm "Vật rơi tự do và Trái Đất" được xem là hệ kín khi bỏ qua lực tương tác giữa hệ vật với các vật khác ( Mặt Trời, các hành tinh...).
C. Một hệ gọi là hệ kín khi ngoại lực tác dụng lên hệ không đổi
D. Khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ thì động lượng của hệ được bảo toàn.
Trong thực tế, để khẩu pháo sau khi nhả đạn ít bị giật lùi về phía sau người ta thường
tăng khối lượng viên đạn.
giảm vận tốc viên đạn.
tăng khối lượng khẩu pháo.
giảm khối lượng khẩu pháo.
Công thức tính động năng
Wđ = 21mv2
Wđ = mv2
Wđ = 21mv
Wđ = 2mv2
Động năng của vật thay đổi khi vật:
Chuyển động cong đều.
Chuyển động tròn đều.
Chuyển động với gia tốc không đổi.
Chuyển động thẳng đều
Động năng của vật tăng khi:
gia tốc của vật tăng.
các lực tác dụng vào vật sinh công dương.
vận tốc của vật lớn hơn không.
gia tốc của vật lớn hơn không.
Khi vận tốc của một vật giảm 2 lần thì:
Động năng giảm 2 lần
Động năng giảm 4 lần
Động năng giảm 8 lần
Động năng tăng gấp đôi.
Khi vận tốc của một vật tăng gấp hai, thì:
thế năng của vật tăng gấp hai.
động năng của vật tăng gấp bốn.
động lượng của vật tăng gấp bốn.
gia tốc của vật tăng gấp hai.
Một vật có khối lượng m = 500g chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 5m/s thì động năng của vật:
25 J
6,25 J
6,25 kg/m.s
2,5 kg/m.s
Một vật có trọng lượng 1 N, có động năng 1 J, gia tốc trọng trường g = 10m/s2. Khi đó vận tốc của vật bằng:
4,5 m/s.
1 m/s.
0,45 m/s.
1,4 m/s.
Thế năng trọng trường là năng lượng mà vật có được do vật:
chuyển động trong trọng trường.
được đặt tại một vị trí xác định trong trọng trường của Trái Đất.
chuyển động có gia tốc.
luôn hút Trái Đất.
Công thức tính thế năng trọng trường:
Wt = mgz
Wt = 21mgz
Wt = 2mgh
Wt = mgz2
Một vật nằm yên, có thể có:
thế năng.
động lượng.
động năng.
vận tốc.
Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao:
0,102 m.
1 m.
32 m.
9,8 m.
Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức:
W =21mv2 + mgz
W = 2mv2 +mgz
W =mv2 +mgz
W =mv2 + 21mgz
Cơ năng là một đại lượng:
luôn khác không.
có thể âm dương hoặc bằng không.
luôn luôn dương hoặc bằng không.
luôn luôn dương.
Một vật có khối lượng 3kg, ở độ cao 5m so với mặt đất, thế năng trọng trường của vật là: lấy g = 10 m/s2
300 J
150J
30J
15J
Vật nào có thế năng trọng trường so với mặt đất:
Quả cầu lông đang bay
Xe máy chạy trên đường
Hòn bi lăn trên sân
Con sên đang bò
Véc tơ động lượng là véc tơ
cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc
có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ
có phương vuông góc với véc tơ vận tốc
cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát
Hai quả bi a va váo nhau.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu
Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp
hệ có ma sát
hệ không có ma sát
hệ kín có ma sát
hệ cô lập
Biểu thức của định luật II Newton có thể viết dưới dạng
F.Δt=Δp
F.Δp=Δt
F.Δp=ma
F.Δt=ma
Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khỏang thời gian nào đó
A. tỉ lệ thuận với xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
B. bằng xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
C. luôn nhỏ hơn xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
D. luôn là một hằng số.
Độ biến thiên động lượng bằng gì?
A. Công của lực F.
C. Xung lượng của lực.
B. Công suất.
D. Động lượng.
Đơn vị của động lượng là:
A. kg.m/s
B. kg.m.s
C. kg.m2 /s
D. kg.m/s2
Định luật bảo toàn động lượng phát biểu:
A. Động lượng của một hệ là đại lượng bảo toàn.
B. Động lượng của một hệ cô lập có độ lớn không đổi.
C. Động lượng của một hệ cô lập là đại lượng bảo toàn.
D. Động lượng là đại lượng bảo toàn.
Hiện tượng nào dưới đây là sự va chạm đàn hồi:
A. Ném một cục đất sét vào tường.
B. Sự va chạm của mặt vợt cầu lông vào quả cầu lông
C. Bắn một hòn bi-a vào một hòn bi-a khác.
D. Bắn một đầu đạn vào một bị cát.
Một hệ vật là hệ kín nếu
chỉ có những lực của các vật trong hệ tác dụng lẫn nhau.
không có tác dụng của những vật từ ngoài hệ.
các nội lực từng đôi một trực đôi nhau theo định luật III Niu-tơn.
cả A, B, C đều đúng.
Véc tơ động lượng là véc tơ
cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc
có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ
có phương vuông góc với véc tơ vận tốc
cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc
Một vật có khối lượng 4kg rơi tự do không vận tốc đầu trong khoảng thời gian 2,5s. Lấy g = 10m/s2. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó có độ lớn là
100 kg.m/s
25 kg.m/s
50 kg.m/s
200kg.m/s
Một vật khối lượng 1 kg rơi tự do với gia tốc 9,8 m/s2 từ trên cao xuống trong khoảng thời gian 0,5 s. Xung lượng của trọng lực tác dụng lên vật và độ biến thiên động lượng của vật có độ lớn bằng
50 N.s ; 5 kg.m/s
4,9 N.s ; 4,9 kg.m/s
10 N.s ; 10 kg.m/s
0,5 N.s ; 0,5 kg.m/s
Một quả bóng có khối lượng m = 300g va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng vận tốc. Vận tốc của bóng trước va chạm là +5m/s. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là
1,5kg. m/s
-3kg. m/s
-1,5kg. m/s
3kg. m/s
Một đầu đạn khối lượng 10 g được bắn ra khỏi nòng của một khẩu súng khối lượng 5 kg với vận tốc 600 m/s. Nếu bỏ qua khối lượng của vỏ đạn thì vận tốc giật của súng là
12 cm/s
1,2 m/s
12 m/s
1,2 cm/s
Một quả cầu khối lượng 2 kg chuyển động với vận tốc 3 m/s, tới va chạm vào quả cầu khối lượng 3 kg đang chuyển động với vận tốc 1 m/s cùng chiều với quả cầu thứ nhất trên một máng thẳng ngang. Sau va chạm, quả cầu thứ nhất chuyển động với vận tốc 0,6 m/s theo chiều ban đầu. Bỏ qua lực ma sát và lực cản. Vận tốc của quả cầu thứ hai bằng
2,6m/s
-2,6m/s
4,6m/s
0,6m/s
Hai quả bóng ép sát nhau trên mặt phẳng ngang. Khi buông tay, hai quả bóng lăn được những quãng đường là 9m và 4m rồi dừng lại. Biết sau khi rời nhau, hai quả bóng chuyển động chậm dần đều với cùng gia tốc. Tính tỉ số khối lượng của hai quả bóng
3
2/3
2,25
1/3
Một quả lựu đạn, đang bay theo phương ngang với vận tốc 10 m/s, bị nổ, và tách thành hai mảnh có trọng lượng 10 N và 15 N. Sau khi nổ, mảnh to vẫn chuyển động theo phương ngang với vận tốc 25 m/s. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định vận tốc và phương chuyển động của mảnh nhỏ.
-12,5m/s
12,5m/s
22,5m/s
-22,5m/s
Tên lửa khối lượng 500 kg đang chuyển động với vận tốc 200 m/s thì tách ra làm hai phần. Phần bị tháo rời có khối lượng 200 kg sau đó chuyển động ra phía sau với vận tốc 100 m/s so với phần còn lại. Vận tốc phần còn lại bằng
240 m/s
266,7 m/s
220 m/s
400 m/s
Một người có khối lượng m1=50kg nhảy từ một chiếc xe có khối lượng m2 = 80kg đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc v = 3m/s. Biết vận tốc nhảy của người đối với xe lúc chưa thay đổi vận tốc là v0 = 4m/s. Vận tốc của xe sau khi người ấy nhảy ngược chiều đối với xe là
5,5m/s
4,5m/s
0,5m/s
1m/s
Hai viên bi có khối lượng 2 g và 3 g, chuyển động trên mặt phẳng ngang không ma sát với vận tốc 6 m/s và 4 m/s theo hai phương vuông góc(như hình bên).Tổng động lượng của hệ hai viên bi bằng
0,155kg.m/s
17.10-3 kg.m/s
0,05kg.m/s
20.10-3kg.m/s
Một viên đạn đang bay ngang với vận tốc 100 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng là m1 = 8 kg; m2 = 4 kg. Mảnh nhỏ bay lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 225 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Độ lớn vận tốc của mảnh lớn là
165,8m/s
187,5m/s
201,6m/s
234,1m/s
Ở ngã tư của hai đường vuông góc giao nhau, do đường trơn, một ô tô khối lượng m1= 1000kg va chạm với một ô tô thứ hai khối lượng m2= 2000kg đang chuyển động với vận tốc v = 3m/s. Sau va chạm, hai ô tô mắc vào nhau và chuyển động theo hướng làm một góc 450 so với hướng chuyển động ban đầu của mỗi ô tô. Vận tốc v1của ô tô thứ nhất trước va chạm và vận tốc v của hai ô tô sau va chạm lần lượt là
3m/s; 3m/s
3m/s; 2,83m/s
6m/s; 2,83m/s
6m/s; 4,5m/s
Một viên đạn có khối lượng m đang bay theo phương ngang với vận tốc v = 600m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau và bay theo hai phương vuông góc với nhau. Biết mảnh một bay chếch lên tạo với phương ngang góc 600. Độ lớn vận tốc của mảnh một là
6003 m/s
200m/s
300m/s
600m/s
Biểu thức tính độ lớn động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là:
p = mv
p = m/v
p = m v
p = m/ v
Một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc 3m/s đến va chạm với một vật có khối lượng 2m đang đứng yên. Sau va chạm, 2 vật dính vào nhau và cùng chuyển động với vận tốc bao nhiêu? Coi va chạm giữa 2 vật là va chạm mềm.
A. 3m/s
B. 2m/s
C. 1m/s
D. 4m/s
Định luật bảo toàn động lượng phát biểu:
A. Động lượng của một hệ là đại lượng bảo toàn.
B. Động lượng của một hệ cô lập có độ lớn không đổi.
C. Động lượng của một hệ cô lập là đại lượng bảo toàn.
D. Động lượng là đại lượng bảo toàn.
(TH) Nếu đồng thời giảm khối lượng của vật còn một nửa và tăng vận tốc lên gấp đôi thì độ lớn động lượng của vật sẽ
tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
không thay đổi.
tăng lên 4 lần.
