Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG CUỐI KÌ 2 MÔN KHTN 7
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Khi hô hấp, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào?
A. Lấy vào khí carbon dioxide, thải ra khí oxygen.
B. Lấy vào khí oxygen, thải ra khí carbon dioxide.
C. Lấy vào khí carbon dioxide và hơi nước.
D. Lấy vào khí oxygen và hơi nước.
Cho các nhận định sau:
1. Khi hô hấp, sinh vật hấp thụ khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide.
2. Khi quang hợp, thực vật thu nhận oxygen và thải ra khí carbon dioxide.
3. Khuếch tán là sự di chuyển các phân tử khí từ vùng có nồng độ phân tử khí cao sang vùng có nồng độ phân tử khí thấp.
4. Trao đổi khí diễn ra nhanh khi diện tích khuếch tán lớn.
5. Bề mặt trao đổi khí thường có xu hướng hẹp và mỏng
Số nhận định đúng là:
2
3
4
5
Trao đổi khí ở sinh vật là
A. Lấy khí O2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí CO2 từ cơ thể ra môi trường.
B. Lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể và thải ra O2 từ cơ thể ra môi trường.
C. Lấy khí O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí CO2 hoặc O2 từ cơ thể ra môi trường.
D. Lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí O2 và CO2 ra ngoài môi trường.
Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ máu vào tế bào?
A. Khí nitrogen
B. Khí carbon dioxide
C. Khí oxygen
D. Khí hydrogen
Cho mệnh đề sau: … là những chất hay hợp chất hóa học được cơ thể sinh vật lấy từ bên ngoài vào, tham gia đổi mới các thành phần của tế bào hoặc kiến tạo tế bào, tham gia các phản ứng hóa học trong cơ thể, tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống. Điền từ thích hợp vào chỗ … là
A. Chất khoáng.
B. Chất dinh dưỡng.
C. Chất đường bột.
D. Nước.
Cơ thể sẽ gặp nguy hiểm nếu không được bổ sung nước kịp thời trong những trường hợp nào dưới đây?
(1) Sốt cao.
(2) Đi dạo.
(3) Hoạt động thể thao ngoài trời với cường độ mạnh.
(4) Ngồi xem phim.
(5) Nôn mửa và tiêu chảy.
A. (1), (3), (5).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (3), (4).
D. (2), (4), (5).
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật?
(1) Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào sinh vật.
(2) Cung cấp môi trường thuận lợi cho các phản ứng sinh hóa diễn ra.
(3) Cung cấp năng lượng cho nhiều hoạt động sống của cơ thể.
(4) Giúp tái tạo các tế bào và làm lành vết thương.
(5) Giúp cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển.
(6) Giúp điều hòa nhiệt độ cơ thể sinh vật.
A.1
B.2
C.3
D.4
Phân tử nước được tạo thành từ
A. Một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hoá trị.
B. Một nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hoá trị.
C. Một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết ion.
D. Một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết hydrogen.
Nước chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể sinh vật?
A. 50%.
B. 60%.
C. 70%.
D. 80%.
Trong cơ thể người, nước không có vai trò là
A. tạo nước bọt.
B. điều chỉnh thân nhiệt.
C. cung cấp năng ểlượng cho cơ thể.
D. tạo nên môi trường trong cơ thể
Cho các tính chất sau: 1. Là một chất lỏng không màu, không mùi, không vị. 2. Sôi ở 100oC, đông đặc ở 0oC. 3. Có thể hòa tan được nhiều chất như muối ăn, đường,… 4. Có thể hòa tan được dầu, mỡ. 5. Có thể tác dụng với nhiều chất hóa học để tạo thành các hợp chất khác.
Các tính chất của nước là?
A. 1, 2, 3, 5.
B. 1, 2, 3, 4, 5.
C. 1, 2, 4, 5.
D. 1, 3, 4, 5.
Phân bón có vai trò gì đối với thực vật?
A. Cung cấp các nguyên tố khoáng cho các hoạt động sống của cây.
B. Đảm bảo cho quá trình thoát hơi nước diễn ra bình thường.
C. Tạo động lực cho quá trình hấp thụ nước ở rễ.
D. Cung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật sống trong đất phát triển.
Giải thích tại sao nên di chuyển cây đi trồng nơi khác vào ngày trời râm, mát, tỉa bớt lá và cành cây.
(1) Khi di chuyển cây có thể khiến bộ rễ của cây tổn thương, ảnh hưởng đến quá trình hút nước của cây
(2) Trời nắng nóng khiến cây phải thoát hơi nước mạnh để điều hòa kiến cây dễ mất nước khô héo.
(3) tỉa gọn cành cây giúp dễ vận chuyển cây trong quá trình đổi vị trí trồng.
(4) Tỉa bớt là cành giúp cây giảm số lượng khí khổng, giảm thoát hơi nước, tránh hiện tượng mất nước.
A. (1), (2), (3)
B. (2), (3), (4)
C. (1), (3), (4)
D. (1), (2), (4)
Để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao cần
A. Cần tăng cường bón phân và cung cấp nước tối đa cho cây trồng
B. Cần tăng lượng phân bón tối đa, giảm lượng nước tưới tối thiểu cho cây
C. Cần căn cứ vào những nhu cầu này để tưới nước, bón phân hợp lí.
D. Cần giảm lượng phân bón tối thiểu, tăng lượng nước tưới tối đa cho cây
Hoạt động nào sau đây giúp bảo vệ tim và mạch máu?
(1) Hạn chế ăn thức ăn nhiều dầu mỡ.
(2) Thường xuyên sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá.
(3) Lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí.
(4) Giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ.
(5) Thường xuyên kiểm tra huyết áp.
(6) Kiểm tra sức khoẻ định kì.
A. (1), (3), (4), (5), (6).
B. (1), (2), (3), (5), (6).
C. (1), (2), (4).
D. (1), (2), (5), (6).
Các hoạt động nào sau đây giúp bảo vệ hệ tiêu hoá khoẻ mạnh?
(1) Rửa tay trước khi ăn.
(2) Ăn chín, uống sôi.
(3) Ăn thịt, cá tái để không bị mất chất dinh dưỡng trong quá trình chế biến.
(4) Không ăn thức ăn đã bị ôi thiu.
(5) Vừa ăn vừa tranh thủ đọc sách, xem ti vi để tiết kiệm thời gian.
(6) Ăn tối muộn để cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể khi ngủ.
A. (1), (2), (3), (4), (5), (6).
B. (1), (2), (3), (5), (6).
C. (1), (2), (4).
D. (1), (2), (5), (6).
Các cơ quan đảm nhận sự đào thải nước của cơ thể là?
(1) Phổi
(2) Tuyến mồ hôi trên da
(3) Cơ quan bài tiết nước tiểu
(4) Hệ tuần hoàn
A. (1), (2)
B. (2), (4)
C. (2), (3)
D. (1), (4)
Vi sao chúng ta nên ăn đa dạng các loại thức ăn mà không nên chỉ ăn một loại thức ăn?
A. Giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn
B. Cần cung cấp đa dạng các chất dinh dưỡng cho cơ thể
C. Cần phối hợp hợp lí các loại thức ăn để tránh gây ngộ độc
D. Giúp cơ thể hấp thu các chất dinh dưỡng tốt hơn
Cơ quan thực hiện quá trình trao đổi khí chủ yếu ở thực vật là
A. Khí khổng
B. Lục lạp
C. Ti thể
D. Ribosome
Khi đưa cây đi trồng nơi khác, người ta thường làm gì để tránh cho cây không bị mất nước?
A.Nhúng ngập cây vào nước.
B.Tỉa bớt cành, lá.
C.Cắt ngắn rễ.
D.Tưới đẫm nước cho cây.
Tác nhân nào dưới đây không gây hại cho đường dẫn khí?
A. Bụi.
B. Vi khuẩn.
C. Khói thuốc lá.
D. Khí oxygen.
Trong cơ thể động vật nước được hấp thụ chủ yếu trong cơ quan nào?
A. Ruột già
B. Hậu môn
C. Đại tràng
D. Tá tràng
Các chất dinh dưỡng được biến đổi trong hệ tiêu hóa sẽ được hấp thụ vào cơ thể người qua
A. Máu
B. Ruột non
C. Dịch tiêu hóa
D. Ruột già
Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ máu vào tế bào?
A. Khí nitrogen
B. Khí carbon dioxide
C. Khí oxygen
D. Khí hydrogen
Tại sao mùa hè nắng nóng nhiệt độ dưới bóng cây luôn mát mẻ và dễ chịu hơn?
A. Bóng cây giúp chắn tia nắng mặt trời chiếu trực tiếp lên cơ thể
B. Bóng cây có nhiều tầng lá xếp chồng giúp ngăn cách nhiệt độ môi trường với nhiệt độ dưới tán cây
C. Khi nắng to khí khổng thoát hơi nước giúp điều hòa nhiệt độ cho cây, khiến nhiệt độ dưới bóng cây luôn thấp hơn nhiệt độ môi trường 1 - 2oC
D. Màu xanh kích thích thị giác kiến chúng ta cảm thấy mát mẻ và dễ
Thông thường, các khí khổng nằm tập trung ở bộ phận nào của lá?
A. Biểu bì lá.
B. Gân lá.
C. Tế bào thịt lá.
D. Trong khoang chứa khí.
Các chất dinh dưỡng được biến đổi trong hệ tiêu hóa sẽ được hấp thụ vào cơ thể người qua
A. Máu
B. Ruột non
C. Dịch tiêu hóa
D. Ruột già
Trao đổi khí ở sinh vật là quá trình
A. Lấy khí O2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí CO2 từ cơ thể ra môi trường.
B. lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể và thải ra O2 từ cơ thể ra môi trường.
C. lấy khí O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí CO2 hoặc O2 từ cơ thể ra môi trường.
D. Lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí O2 và CO2 ra ngoài môi trường.
Để cây trồng phát triển tốt, cho năng suất cao cần ....... và tưới nước hợp lí cho cây
A. Trồng đúng thời vụ
B. Bón phân
C. Chọn giống
D. Cắt tỉa
Tập tính gồm
A. Tập tính bẩm sinh và tập tính học được.
B. Tập tính bẩm sinh và tập tính rèn luyện.
C. Tập tính sẵn có và tập tính học được.
D. Tập tính sẵn có và tập tính rèn luyện.
Tế bào đảm nhận chức năng hấp thu nước của cây là
A. Tế bào mô dậu
B. Tế bào khí khổng
C. Tế bào mô phân sinh
D. Tế bào lông hút
Nước có những vai trò gì đối với cơ thể sinh vật
1) Vận chuyển các chất trong cơ thể sinh vật.
(2) Tạo môi trường liên kết các thành phần khác nhau trong cơ thể.
(3) Điều hòa thân nhiệt.
(4) Tạo ra năng lượng cho cơ thể.
(5) Cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể sử dụng.
(6) Môi trường sống cho nhiều loài sinh vật.
(7) Môi trường hòa tan nhiều chất cần thiết
A. (1), (3), (4), (6)
B. (2), (3), (5), (6), (7)
C. (1), (2), (3), (6), (7)
D. (1), (4), (5), (7)
Vai trò của tập tính là?
A. Tập tính giúp động vật phản ứng lại với các kích thích của môi trường
B. Tập tính giúp động vật phát triển
C. Tập tính giúp động vật thích ứng với môi trường sống để tồn tại và phát triển
D. Tập tính giúp động vật chống lại các kích thích của môi trường
Tế bào đảm nhận chức năng hấp thu nước của cây là
A. Tế bào mô dậu
B. Tế bào khí khổng
C. Tế bào mô phân sinh
D. Tế bào lông hút
Sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường tuân theo cơ chế
A. Khuếch tán.
B. vận chuyển chủ động.
C. vận chuyển thụ động.
D. ngược chiều gradien nồng độ.
Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về phân tử nước?
(1) Nước được cấu tạo từ hai nguyên tử oxygen liên kết với một phân tử hydrogen.
(2) Trong phân tử nước, đầu oxygen tích điện âm còn đầu hydrogen tích điện dương.
(3) Do có hai đầu tích điện trái dấu nhau nên phân tử nước có tính lưỡng tính.
(4) Nước có thể liên kết với một phân tử bất kì khác.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đặc điểm thể hiện tính phân cực của phân tử nước là
A. Cặp electron trong liên kết cộng hoá trị bị lệch về phía nguyên tử hydrogen nên đầu mang nguyên tử hydrogen của phân tử nước tích điện âm còn đầu mang nguyên tử oxygen không mang điện tích.
B. Cặp electron trong liên kết cộng hoá trị chia đều về các phía nên đầu mang nguyên tử hydrogen của phân tử nước tích điện âm còn đầu mang nguyên tử oxygen tích điện dương.
C. Cặp electron trong liên kết cộng hoá trị bị lệch về phía nguyên tử oxygen nên đầu mang nguyên tử oxygen của phân tử nước tích điện âm còn đầu mang nguyên tử hydrogen tích điện dương.
D. Cặp electron trong liên kết cộng hoá trị bị lệch về phía nguyên tử hydrogen nên đầu mang nguyên tử hydrogen của phân tử nước tích điện âm còn đầu mang nguyên tử oxygen tích điện dương.
Cây trồng hấp thu các chất khoáng chủ yếu dưới dạng
A.Tinh thể
B.Các muối hòa tan
C.Các hợp chất hữu cơ
D.Các hợp chất vô cơ
Trao đổi khí ở thực vật diễn ra thông qua quá trình nào?
A. Quang hợp và thoát hơi nước.
B. Hô hấp.
C. Thoát hơi nước.
D. Quang hợp và hô hấp.
Thông thường, các khí khổng nằm tập trung ở bộ phận nào của lá?
A.Biểu bì lá
B.Gân lá
C.Tế bào thịt lá
D.Trong khoang chứa khí
Cho các nhận định sau:
1. Khi hô hấp, sinh vật hấp thụ khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide.
2. Khi quang hợp, thực vật thu nhận oxygen và thải ra khí carbon dioxide.
3. Khuếch tán là sự di chuyển các phân tử khí từ vùng có nồng độ phân tử khí cao sang vùng có nồng độ phân tử khí thấp.
4. Trao đổi khí diễn ra nhanh khi diện tích khuếch tán lớn.
5. Bề mặt trao đổi khí thường có xu hướng hẹp và mỏng
Số nhận định đúng là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn của động vật diễn ra ở
A.Hệ tuần hoàn
B.Hệ hô hấp
C.Hệ tiêu hóa
D.Hệ thần kinh
Trao đổi khí ở phổi là quá trình
A. Trao đổi khí ở phổi là sự khuếch tán của O2 từ không khí ở phổi vào máu.
B. Trao đổi CO2 từ máu vào không khí ở phổi.
C. Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của O2 từ máu vào không khí ở phổi và của CO2 từ không khí ở phổi vào máu.
D. Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của O2 từ không khí ở phổi vào máu và của CO2 từ máu vào không khí ở phổi.
Quá trình thoát hơi nước không có ý nghĩa nào trong các đáp án sau đây?
A.Tạo động lực cho sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch rây.
B.Điều hòa nhiệt độ bề mặt lá.
C.Giúp khuếch tán khí CO2 vào trong lá để cung cấp cho quá trình quang hợp.
D.Giúp khuếch tán khí O2 từ trong lá ra ngoài môi trường.
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật xảy ra:
A.nhanh, dễ nhận thấy
B.chậm, khó nhận thấy
C.nhanh, khó nhận thấy
D.chậm, dễ nhận thấy
Ý nghĩa của sự trao đổi khí ở tế bào
A.Làm tăng nồng độ oxy trong máu
B.Cung cấp oxygen cho tế bào và loại CO2 khỏi tế bào
C.Làm giảm nồng độ CO2 của máu
D.Cả A, B và C
Khi chúng ta thở ra thì
A. cơ liên sườn ngoài co.
B. cơ hoành co.
C. thể tích lồng ngực giảm.
D. thể tích lồng ngực tăng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mạch rây?
A. Mạch rây có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lá.
B. Mạch rây gồm các tế bào sống, thiếu đi một số các bào quan.
C. Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá cung cấp cho các cơ quan của cây.
D. Trong cây, mạch rây vận chuyển các chất theo dòng đi xuống.
Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A. nhiệt dung riêng cao.
B. liên kết hydrogen giữa các phân tử.
C. nhiệt bay hơi cao.
D. tính phân cực.
Một cành hoa bị héo sau khi được cắm vào nước một thời gian thì cành hoa tươi trở lại. Cấu trúc nào sau đây có vai trò quan trọng trong hiện tượng trên?
A. Mạch rây
B. Mạch gỗ
C. Lông hút
D. Vỏ rễ
Trong quá trình quang hợp ở thực vật, nước đóng vai trò
A. là dung môi hòa tan khí carbon dioxide
B. là nguyên liệu cho quang hợp
C. làm tăng tốc độ quá trình quang hợp
D. làm giảm tốc độ quá trình quang hợp
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì
A. nước được cấu tạo từ các nguyên tố quan trọng là oxygen và hydrogen.
B. nước là thành phần chủ yếu của mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hóa vật chất và duy trì sự sống.
C. nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.
D. nước là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.
Vi sao chúng ta nên ăn đa dạng các loại thức ăn mà không nên chỉ ăn một loại thức ăn?
Giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn
Cần cung cấp đa dạng các chất dinh dưỡng cho cơ thể
Cần phối hợp hợp lí các loại thức ăn để tránh gây ngộ độc
Giúp cơ thể hấp thu các chất dinh dưỡng tốt hơn
Hai tế bào tạo thành khí khổng có hình dạng gì?
Hình yên ngựa
Hình lõm hai mặt
Hình hạt đậu
Có nhiều hình dạng
Quá trình hô hấp có ý nghĩa
Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật
Làm sạch môi trường
Chuyển hóa glucid thành CO2 và H2O
Tập tính là
chuỗi phản ứng của động vật nhằm biến đổi kích thích của môi trường.
chuỗi phản ứng của động vật nhằm trả lời kích thích của môi trường.
chuỗi phản ứng của động vật nhằm phát tán kích thích của môi trường.
chuỗi phản ứng của động vật nhằm điều tiết kích thích của môi trường.
Hoạt động hấp thu nước của cây chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào
A. Rễ
B. Thân
C. Lá
D. Chồi non
Ở thực vật, các chất nào dưới đây thường được vận chuyển từ rễ lên lá?
A. Chất hữu cơ và chất khoáng.
B. Nước và chất khoáng.
C. Chất hữu cơ và nước.
D. Nước, chất hữu cơ và chất khoáng.
Hệ cơ quan đảm nhận chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể động vật là
A. Hệ tuần hoàn
B. Hệ hô hấp
C. Hệ tiêu hóa
D. Hệ bài tiết
Hiện tượng nào dưới đây cho thấy sự vận chuyển chất hữu cơ theo mạch rây từ lá đến các bộ phận khác của cây?
A. Mép lá có các giọt nước nhỏ vào những ngày độ ẩm không khí cao.
B. Khi cắt bỏ một khoanh vỏ ở thân cây thì sau một thời gian, phần mép vỏ phía trên bị phình to.
C. Lá cây bị héo quắt do Mặt Trời đốt nóng.
D. Nhựa rỉ ra từ gốc cây bị chặt bỏ thân.
Trong trường hợp nào sau đây con người cần phải truyền nước?
A. Khi bị sốt cao hoặc bị tiêu chảy.
B. Khi bị sốt cao hoặc đau dạ dày.
C. Khi bị sốt cao hoặc làm việc mệt nhọc.
D. Khi bị tiêu chảy hoặc làm việc mệt nhọc.
Sự thoát hơi nước của cây đóng vai trò
A. Tạo lực kéo giúp vận chuyển dòng nước và các chất khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác của cây trên mặt đất.
B. Tạo lực hút giúp vận chuyển dòng nước và các chất dinh dưỡng từ lá và đến các bộ phận khác của cây.
C. Tạo lực đẩy giúp vận chuyển dòng nước và các chất dinh dưỡng từ lá và đến các bộ phận khác của cây.
D. Tạo lực đẩy giúp vận chuyển dòng nước và các chất khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác của cây trên mặt đất.
Cơ thể chúng ta thông thường bổ sung nước bằng cách
A. Qua thức ăn và đồ uống
B. Qua tiêu hóa và hô hấp
C. Qua sữa và trái cây
D. Qua thức ăn và sữa
Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các khí được trao đổi qua khí khổng như thế nào?
A. CO2 và O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, hơi nước thoát ra ngoài.
B. O2 và CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.
C. O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.
D. CO2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, O2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.
Phân tử nước được tạo thành từ
A. Một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hoá trị.
B. Một nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hoá trị.
C. Một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết ion.
D. Một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết hydrogen.
Cho các đặc điểm sau: (1) Được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. (2) Tốc độ thoát hơi nước nhanh. (3) Không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. (4) Tốc độ thoát hơi nước chậm. Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có những đặc điểm nào?
A. (1), (2)
B. (2), (3)
C. (3), (4)
D. (1), (4)
