Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 khối 11
Total questions: 74
Worksheet time: 1hrs 18mins
Alkene là những hydrocarbon có đặc điểm là
không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.
không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
no, mạch vòng.
Các phát biểu sau, các phát biểu sai là:
Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+1OH (n ≥ 1).
Hợp chất C6H6Cl6 trước đây sử dùng làm thuốc trừ sâu, nhưng vì tính bền rất cao nên độc tính của nó có thể tích lũy rất lâu trong môi trường, vì vậy dần dần không còn được sử dụng trong nông nghiệp nữa.
Phenol có tính acid, làm quỳ tím hóa đỏ.
Khi đốt cháy hoàn toàn ethanol, thu được tỉ lệ mol là 3: 2.
Cho hỗn hợp gồm acetaldehyde và acetone, các nhận xét sai là
2 chất trên là đồng phân của nhau
Cả 2 chất đều dễ tan trong nước
Phân biệt 2 chất trên bằng dung dịch AgNO3 trong NH3
Cho 0,73g hỗn hợp trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau phản ứng thu được 3,24g Ag
Cho các chất sau: C2H5OH, C3H5(OH)3, C6H5OH (phenol), C6H5CH=CH2(styrene). Các nhận xét đúng là
Có 3 chất có cùng loại nhóm chức alcohol
Có 2 chất dễ tan trong nước
Có thể tách styrene ra khỏi hỗn hợp với nước bằng phương pháp chiết
Có thể phân biệt 4 chất trên bằng cách sử dụng dung dịch nước bromine và Copper (II) hydroxide
Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene được tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Cho 2 mL ethyl alcohol khan vào ống nghiệm khô đã có sẵn vài viên đá bọt (ống số 1) rồi thêm từ từ 4 mL dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều. Nút ống số 1 bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm.
- Bước 2: Lắp lên giá thí nghiệm khác một ống hình trụ được đặt nằm ngang (ống số 2) rồi nhồi một nhúm bông tẩm dung dịch NaOH đặc vào phần giữa ống. Cắm ống dẫn khí của ống số 1 xuyên qua nút cao su rồi nút vào một đầu của ống số 2. Nút đầu còn lại của ống số 2 bằng nút cao su có ống dẫn khí, Nhúng ống dẫn khí của ống số 2 vào dung dịch KMnO4 đựng trong ống nghiệm (ống số 3).
- Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng hỗn hợp trong ống số 1.
Cho các phát biểu sau, các phát biểu đúng là
Ở bước 1, nếu thay ethyl alcohol bằng methyl alcohol thì trong thí nghiệm vẫn thu được ethylene.
Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt tạp chất trong khí sinh ra.
Đá bọt có vai trò làm cho chất lỏng không trào lên khi đun nóng.
Trong thí nghiệm trên, ở ống số 3 không xuất hiện chất rắn.
Nếu thu khí ethylene đi ra từ ống dẫn khí của ống số 2 thì dùng phương pháp dời nước.
Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n+2 (n ≥ 2)
CnH2n (n ≥ 3).
CnH2n (n ≥ 2).
Phenol là hợp chất hữu cơ mà
phân tử có chứa nhóm –OH và vòng benzene.
phân tử có chứa nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzene.
phân tử có chứa nhóm –NH2 liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzene.
phân tử có chứa nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng ở ngoài vòng benzene.
Tên thay thế của CH3-CH=O là
methanol
ethanol
mathanal
ethanal
Xăng E5 RON 92 chứa hàm lượng ethanol về thể tích là?
92%
9%
10%
5%
Xăng E10 RON 92 chứa hàm lượng ethanol về thể tích là?
92%
9%
10%
5%
Độ rượu (độ alcohol) cho biết số mL ethanol nguyên chất có trong bao nhiêu mL dung dịch?
10
100
1000
50
Cho các chất sau: (1) CH3CH2CHO, (2) CH2=CH-CHO, (3) (CH3)2CH-CHO, (4) CH2=CH-CH2OH. Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) cùng tạo ra một sản phẩm là:
2, 3, 4
1, 2, 4
1, 2, 3
1, 3, 4
Các phát biểu sau, Chọn các ý đúng
Để tăng chất lượng của xăng, dầu, người ta thực hiện phản ứng reforming để thay đổi cấu trúc của các alkane mạch không nhánh thành hydrocarbon mạch nhánh hoặc mạch vòng có chỉ số octane cao.
Acetylene (C2H2) làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường.
Cho các hydrocarbon: CH2=C(CH3)CH2CH3; (CH3)2C=CHCH3; CH2=C(CH3)CH=CH2; (CH3)2CHC≡CH. Có tất cả ba chất phản ứng với HBr sinh ra sản phẩm chính là 2-bromo-2-methylbutane.
Thực hiện phản ứng oxi hoá không hoàn toàn benzene (ống nghiệm 1) và toluene (ống nghiệm 2) bởi KMnO4 trong môi trường acid. Đun nóng thấy ống nghiệm (2) màu tím nhạt dần và mất màu, ống nghiệm (1) vẫn giữ nguyên màu tím.
Các phát biểu sau, các phát biểu đúng là
Reforming là phản ứng thay đổi cấu trúc mạch carbon của hydrocarbon và được ứng dụng làm tăng chỉ số octane của xăng.
Cho các alkene sau: CH2=CH-CH2CH3; (CH3)2C=C(CH3)2; CH3CH2CH=CH-CH3; CH3CH2CH=CH-CH2-CH3.Số alkene có đồng phân hình học là 2.
Khí ethylene (C2H4) không làm mất màu dung dịch nước bromine ở điều kiện thường.
Ethylbenzene (C6H5CH2CH3) không tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím (KMnO4) khi đun nóng.
Các phát biểu sau, các phát biểu sai là:
Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là CH3OH.
CFC là hợp chất chứa các nguyên tố carbon, fuorine, chlorine và hydrogen được sử dụng phổ biến trong các hệ thống làm lạnh như tủ lạnh, máy điều hoà nhiệt độ…tuy nhiên do ảnh hưởng gây hại đến tầng ozone nên CFC bị hạn chế và cấm sử dụng.
Phenol tạo được liên kết hydrogen với nước.
Khi đốt cháy hoàn toàn ethanol, thu được tỉ lệ mol là 2:3.
Trong số các đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H10O, có bao nhiêu đồng phân là alcohol bậc một?
2
3
4
1
Cho propane phản ứng với Cl2 (ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) thu được bao nhiêu sản phẩm monochloro?
1
2
3
4
Có bao nhiêu đồng phân C7H8O (chứa vòng benzene) tác dụng với Na?
Hàng nghìn các dẫn xuất halogen đã được tách ra từ nhiều loại sinh vật biển khác nhau như rong, tảo biển, san hô,… Chúng có các hoạt tính sinh học rất quý giá như khả năng điều trị bệnh ung thư và nhiều bệnh khác. Hợp chất 3,5-dibromo-8,8-dichloro-2,6-dimethyl octa-1,6-diene là một dẫn xuất halogen tách ra từ biển đỏ chi Laurencia có tác dụng chống ung thư vòm họng. Nguyên tố chlorine chiếm bao nhiêu phần trăm về khối lượng trong hợp chất 3,5-dibromo-8,8-dichloro-2,6-dimethyl octa-1,6-diene?
Cho các chất sau; Na, NaOH, Cu, CuO, CaCO3, CaSO4. Số chất phản ứng được với acetic acid là?
2
3
4
5
Cho các chất sau: C6H5OH, C6H5CH2OH, C2H5OH, HOC6H4OH, CH3C6H4OH, C6H5CH3, C6H5Cl.Có bao nhiêu chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với dung dịch NaOH?
2
3
4
5
Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH2=CHCHO, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOCH3.Có bao nhiêu chất trong dãy tác dụng với thuốc thử Tollens?
2
3
4
5
Trong các alcohol có công thức khung phân tử dưới đây, có bao nhiêu alcohol bị oxi hóa bằng CuO tạo thành sản phẩm hữu cơ có khả năng phản ứng với I2 trong dung dịch NaOH?
Một người cân nặng 61,25 kg uống 100 gam rượu thì hàm lượng rượu trong máu là 2,103%. Sau khi uống rượu, người đó lái xe và gây tai nạn giao thông rồi bỏ chạy. Cảnh sát bắt được anh ta sau đó 1 giờ 45 phút. Mẫu thử của anh ta lúc đó có hàm lượng rượu trong máu là 0,88%. Lúc tài xế đó gây tai nạn thì hàm lượng rượu trong máu là bao nhiêu %? Biết có khoảng 1,51 gam rượu được bài tiết ra khỏi cơ thể trong vòng 1 giờ cho mỗi 10kg khối lượng cơ thể.
Trong quá trình sản xuất 2,4-D và 2,4,5-T từ phenol luôn sinh ra một lượng nhỏ dioxin. Dioxin là một hợp chất khó phân hủy trong môi trường và cơ thể con người. Dioxin cực kì độc ở nồng độ rất nhỏ (cỡ phần tỉ) gây ra những hậu quả khôn lường cho con người như ung thư, quái thai, dị tật, vô sinh,... Dioxin có công thức cấu tạo như sau:
Thành phần (%) của nguyên tố chlorine trong một phân tử dioxin bằng bao nhiêu?
Hợp chất thơm C6H6 có tên gọi là
benzene
toluen
xylene
styrene
Hợp chất nào sau đây có tên gọi là butanal?
CH3CH2COCH3
CH3CH2CHO
CH3CH2CH2CHO
(CH3)2CHCHO
Cho các chất sau; Mg, Ca(OH)2, Ag, CuO, Na2CO3, NaCl. Số chất không phản ứng được với acetic acid là?
2
3
4
5
Vị chua của giấm là do chứa
acetic acid
salicylic acid
oxalic acid
citric acid
Trong phòng thí nghiệm ethene (ethylene) được điều chế từ
CH4
C2H5OH
CaC2
CaCl2
Hợp chất thơm C6H5-CH3 có tên gọi thông thường là
benzene
toluen
xylene
styrene
Trong phòng thí nghiệm ethyne (acetylene) được điều chế từ
CH4
CaC2
C2H5OH
NaCl
Công thức nào dưới đây là một alkane?
C5H10
C6H14
C5H8
C6H12
Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
NaCl
HCl
Fe2(SO4)3
KOH
Chất nào sau đây là alcohol bậc III?
HOCH2CH2 OH
(CH3)2CHOH
(CH3)2CHCH2OH
(CH3)3COH
Giấm ăn có thành phần chính là chất nào sau đây?
HCOOH
CH3CH=O
CH3COOH
C6H5COOH
Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch acetic acid?
Cu
Ca
NaOH
CaCO3
Một mẫu cồn X (thành phần chính là C2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Đốt cháy 15 gam cồn X tỏa ra nhiệt lượng 437,85 kJ. Biết khi đốt cháy 1 mol methanol tỏa ra nhiệt lượng là 716 kJ, đốt cháy 1 mol ethanol tỏa ra nhiệt lượng là 1370 kJ. Phần trăm tạp chất methanol trong X là
Formic acid (HCOOH) có trong nọc kiến, nọc ong, sâu róm. Nếu không may bị ong đốt thì nên bôi vào vết ong đốt loại chất nào sau đây là tốt nhất?
Nước muối
Nước chè
Vôi
Giấm
Cho các chất: HCHO, CH3CHO, CH3COCH2CH3, CH3CH2COCH2CH3, CH(CH3)2CH2CHO. Có bao nhiêu hợp chất tác dụng được với I2/NaOH tạo hợp chất iodoform?
2
3
4
5
Trong các chất sau, chất nào thuộc loại phenol?
Hợp chất nào sau đây có tên gọi là butanal?
CH3CH2COCH3
CH3CH2CHO
CH3CH2CH2CHO
(CH3)2CHCHO
Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch acetic acid?
NaCl
Zn
NaOH
Na2CO3
Chất, dung dịch tác dụng với phenol sinh ra chất khí là
dung dịch KOH
dung dịch K2CO3
kim loại Na
kim loại Ag
Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là
hợp chất alcohol
dẫn xuất halogen
các hợp chất phenol
hợp chất carbonyl
Hiện nay, xăng sinh học E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích) đang được sử dụng ở nước ta để thay thế một phần xăng truyền thống. Trong một nhà máy, ethanol được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ sau:
(C6H10O5)n → C6H12O6 → C2H5OH.
Toàn bộ lượng ethanol thu được từ 4,05 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose) dùng để pha chế thành V L xăng E5. Biết hiệu suất của cả quá trình là 80%, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Giá trị của V là
Cho 10,4 gam hỗn hợp X gồm methanal và ethanal tác dụng với một lượng dư thuốc thử Tollens [Ag(NH3)2]OH thu được 108 gam Ag. Khối lượng methanal trong hỗn hợp là
Chất nào sau đây là alcohol bậc II?
CH3-OH
CH3 - CH2 - OH
CH3 - CH(OH) - CH3
CH3 - C(OH)(CH3)2
Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
CH3CH2Cl
CH2=CHBr
ClCH2COOH
CF3CH2Cl
Để loại bỏ lớp cặn màu trắng trong ấm đun nước, người ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Giấm ăn
Nước
Muối ăn
Cồn 70°
Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
HIO4
C3H3N
CH2BrCl
C6H6O
Công thức nào dưới đây là một alkane?
C4H8
C6H10
C3H8
C6H6
Khối lượng Ag thu được khi cho 8,8 gam CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư thuốc thử Tollens [Ag(NH3)2]OH, đun nóng là
Khối lượng Ag thu được khi cho 4,4 gam CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư thuốc thử Tollens [Ag(NH3)2]OH, đun nóng là
Cho 5,8 gam aldehyde đơn chức X phản ứng hoàn toàn với lượng dư thuốc thử Tollens [Ag(NH3)2]OH, đun nóng thu được 21,6 gam Ag. Công thức của X là
Cho 7,2 gam aldehyde đơn chức X phản ứng hoàn toàn với lượng dư thuốc thử Tollens [Ag(NH3)2]OH, đun nóng thu được 21,6 gam Ag. Công thức của X là
Xylitol là một hợp chất hữu cơ được sử dụng như một chất tạo ngọt tự nhiên, có vị ngọt như đường nhưng có hàm lượng calo thấp nên được đưa thêm vào các sản phẩm chăm sóc răng miệng như kẹo cao su, kẹo bạc hà, thực phẩm ăn kiêng cho người bị bệnh tiểu đường. Xylitol có công thức cấu tạo như sau:
Số nhóm chức alcohol trong phân tử xylitol là
Cho các chất: CH3CH2CHO, CH3COCH3, CH3CHO, CH3COCH(CH3)2, HCHO. Có bao nhiêu hợp chất tác dụng được với I2/NaOH tạo hợp chất iodoform ?
2
3
4
5
Công thức phân tử chung của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là:
A. CnH2nO2
B. CxH2x–2O2
C. CnH2n–2O2
D. CnH2n+2O2
carboxylic acid là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có
nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
nhóm C=O liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
nhóm –COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
nhóm –CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
Hợp chất nào sau đây là carboxylic acid?
A. HO-COOH.
B. H2N-COOH.
C. CH3COOH.
D. HCOOCH3.
Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A. HCHO.
B. CH4.
C. CH3OH.
D. HCOOH.
Cho các chất: HCHO, CH3CHO, HCOOH, C2H2. Số chất có phản ứng tráng bạc ( Phản ứng Tollens) là
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Formic aldehyde có công thức hóa học là
CH3CHO
HCHO
C2H5CHO
OHC-CHO
Cho phản ứng:
CH3CH2CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O ---> (X) + 2Ag + 2NH4NO3. Chất X là
HCOONH4
CH3COONH4
CH3CH2COONH4
CH3CH2COOH
Formalin hay formon được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, … Formalin là
tên gọi của H–CH=O.
dung dịch 37 – 40% formaldehyde trong nước.
dung dịch acetaldehyde khoảng 40%.
dung dịch rất loãng của aldehyde formic.
Chất X có công thức cấu tạo là CH3CH2CHO. Tên gọi của X là
Methanal
Ethanal
Propanal
Butanal
Cho 0,66 gam CH3CHO tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (thuốc thử Tollens), thu được m gam Ag. Giá trị của m là
1,62
0,81
3,24
4,75
Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3(thuốc thử Tollens), đun nóng là
10,8 gam
43,2 gam
16,2 gam
21,6 gam
Alcohol nào sau đây có bậc 2?
Alcohol nào sau đây có bậc 3?
Đọc tên chất sau theo danh pháp quốc tế
2-methyl ethan-1-ol
isopropylic
propan-2-ol
propan-1-ol
Dãy gồm các chất đều phản ứng được với C2H5OH là:
A. Na, CuO, HBr
B. NaOH, CuO, HBr
C. Na, HBr, Mg
D. CuO, HBr, K2CO3
Saccharose là một loại đường phổ biến, sản xuất chủ yếu từ cây mía. Saccharose có cấu trúc phân tử:
Số nhóm chức alcohol trong phân tử saccharose là
