wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

dia12hk2

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước do

a)

chủ yếu là đồi núi cao, mặt bằng lớn, mưa nhiều trên diện rộng

b)

địa hình núi cao chiếm ưu thế, nhiều sông lớn chảy trên địa hình dốc.

c)

nhiều khoáng sản, nhiều sông lớn và lưu lượng nước sông lớn nhất nước.

d)

chủ yếu là các con sông lớn bắt nguồn từ ngoài lãnh thổ nước ta.

2.

Giải pháp quan trọng để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa có hiệu quả cao và hạn chế nạn du canh, du cư trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản.

b)

chăn nuôi gia súc, cải tạo và nâng cao năng suất các đồng cỏ.

c)

phát triển du lịch, khai thác khoáng sản, thủy sản và bảo vệ môi trường.

d)

thay đổi cơ cấu cây trồng, phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng.

3.

Vùng trồng chè lớn nhất nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

4.

Nguyên nhân chính nào sau đây khiến Trung du và miền núi Bắc Bộ có số lượng đô thị lớn nhất so với các vùng khác trong cả nước?

a)

Vùng có diện tích rộng, có số dân đông và có nền kinh tế hàng hóa phát triển sớm.

b)

Vùng có diện tích và số lượng tỉnh thành nhiều nhất, dân cư sống phân tán.

c)

Vùng có nền kinh tế phát triển, người dân tập trung đông ở các thành phố vừa và nhỏ

d)

Vùng có vị trí thuận lợi, có diện tích lớn nhất nước ta và số dân đông.

5.

Các trung tâm công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển dựa trên điều kiện

a)

thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài.

b)

vị trí, địa hình, khí hậu thuận lợi.

c)

cơ sở hạ tầng được đầu tư tương đối hoàn thiện.

d)

giàu nguyên liệu và khoáng sản.

6.

Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến việc mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây công nghiệp, cây đặc sản và cây ăn quả của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

địa hình núi cao nhất nước, khí hậu giá lạnh khó khăn cho phát triển nông nghiệp

b)

hiện tượng rét đậm rét hại, sương muối và tình trạng thiếu nước về mùa đông

c)

trình độ của người dân còn thấp, hạn chế về lao động lành nghề và thị trường tiêu thụ

d)

cơ sở vật chất còn nghèo nàn, mạng lưới giao thông chưa được đầu tư nâng cấp.

7.

Vùng nào sau đây hội tụ những thế mạnh về công nghiệp khai thác khoáng sản, thủy điện, chăn nuôi gia súc và kinh tế biển?

a)

Trung du miền núi Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Tây Nguyên.

8.

Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ còn hạn chế trong việc phát triển công nghiệp?

a)

Thiếu tài nguyên khoáng sản.

b)

Nhiều dân tộc ít người.

c)

Diện tích giáp biển ít.

d)

Giao thông vận tải chưa phát triển.

9.

Con sông nào sau đây có nhiều nhà máy thủy điện lớn nhất vùng Trung du miền núi Bắc Bộ?

a)

Sông Đà.

b)

Sông Gâm.     

c)

Sông Hồng.

d)

Sông Chảy.

10.

Trung du miền núi Bắc Bộ có thế mạnh nào nổi bật nhất để phát triển kinh tế biển?

a)

Bờ biển dài, nhiều tỉnh giáp biển

b)

Vùng biển giàu tiềm năng du lịch và hải sản.

c)

Có nhiều vũng vịnh, đầm phá, cảng nước     

d)

Vùng biển giàu tiềm năng khoáng sản.

11.

Thế mạnh kinh tế biển quan trọng nhất của vùng Đồng Bằng Sông Hồng là

a)

thủy hải sản, du lịch, giao thông vận tải.

b)

du lịch, làm muối, thủy sản.

c)

khoáng sản, giao thông, đóng tàu.     

d)

giao thông vận tải, thủy sản, khoáng sản.

12.

Xu hướng chung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng là

a)

tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II, III.

b)

giảm tỉ trọng khu vực I, II, tăng tỉ trọng khu vực III.

c)

tăng tỉ trọng khu vực I, II, giảm tỉ trọng khu vực III.

d)

giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, III.

13.

Với một mùa đông lạnh và có mưa phùn, đồng bằng sông Hồng có lợi thế để

a)

trồng được các cây công nghiệp, dược liệu.  

b)

nuôi được nhiều giống gia súc ưa lạnh.

c)

tăng thêm vụ lúa chịu lạnh.

d)

trồng rau vụ đông có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

14.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên của đồng bằng sông Hồng là

a)

sức ép mật độ dân số

b)

chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai.

c)

thiếu nguyên liệu phát triển công nghiệp.      

d)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.

15.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Hồng?

a)

Mật độ dân số cao nhất cả nước, thị trường lao động rộng lớn.

b)

Tài nguyên đất, nước trên mặt bị xuống cấp do khai thác quá mức.

c)

Trình độ phát triển kinh tế cao, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh.

d)

Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.

16.

Trọng tâm trong định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng đồng bằng sông Hồng là

a)

giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi.

b)

phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến

c)

hình thành công nghiệp trọng điểm, khu công nghiệp.

d)

đẩy mạnh các ngành tài chính, ngân hàng, giáo dục.

17.

Để sử dụng đất đai hợp lí ở đồng bằng sông Hồng, biện pháp quan trọng nhất là

a)

khai hoang mở rộng và cải tạo đất bị xuống cấp, bạc màu.

b)

bón phân cải tạo đất hoang hóa và xây dựng các hồ thủy lợi.

c)

đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ và chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.

d)

phát triển cây vụ đông, chú ý môi trường và tài nguyên đất

18.

Vì sao phải đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

Tài nguyên đất và nước trên mặt bị xuống cấp nhanh chóng.

c)

Tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, khắc phục tính mùa vụ.

d)

Dân số đông, khả năng mở rộng diện tích hết sức khó khăn.

19.

Nguyên nhân nào sau đây khiến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng đồng bằng sông Hồng còn chậm?

a)

Ảnh hưởng của thiên tai đến phát triển kinh tế.

b)

Mật độ dân số cao và hạn chế về tài nguyên thiên nhiên.

c)

Chưa phát huy được thế mạnh người lao động

d)

Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp

20.

Nhận định nào sau đây không đúng về đồng bằng sông Hồng?

a)

Lịch sử khai thác lãnh thổ muộn, đông dân, thị trường tiêu thụ lớn.

b)

Tài nguyên thiên nhiên hạn chế nhưng việc sử dụng lại chưa hợp lí.

c)

Mật độ dân số cao nhất nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.

d)

Chịu ảnh hưởng của thiên tai, bão lũ; tài nguyên đất, nước bị xuống cấp.

21.

Từ Đông sang Tây ở Bắc Trung Bộ, cơ cấu ngành nông nghiệp theo không gian là

a)

Nông – lâm – ngư nghiệp.

b)

Lâm – nông – ngư nghiệp.

c)

Ngư – nông – lâm nghiệp

d)

Ngư – lâm – nông nghiệp.

22.

Ở Bắc Trung Bộ, vùng đồi trước núi có thế mạnh lớn nhất về

a)

phát triển cây công nghiệp hàng năm.

b)

phát triển cây công nghiệp lâu năm

c)

chăn nuôi đại gia súc.

d)

phát triển lâm nghiệp.

23.

Việc hình thành cơ cấu nông- lâm- ngư nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng Bắc Trung Bộ bởi vì nó góp phần

a)

thu hút nguồn lao động có chất lượng cao và đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp

b)

giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và mở rộng thị trường tiêu thụ.

c)

tạo ra cơ cấu ngành và thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.

d)

khai thác tiềm năng to lớn của biển, đất liền, góp phần bảo vệ rừng và môi trường.

24.

Các trung tâm công nghiệp của Bắc Trung Bộ là

a)

Thanh Hóa, Vinh, Huế.

b)

Huế, Đà Nẵng, Bỉm Sơn

c)

Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Dung Quất

d)

Bỉm Sơn, Thanh Hóa, Đà Nẵng.

25.

Nguyên nhân chính nào sau đây khiến Bắc Trung Bộ có khả năng phát triển kinh tế vườn rừng và chăn nuôi gia súc lớn?

a)

Diện tích núi chiếm phần lớn

b)

Diện tích vùng gò đồi tương đối lớn.

c)

Đất đai, khí hậu thuận lợi

d)

Người dân có kinh nghiệm trồng trọt, chăn nuôi.

26.

Ở Bắc Trung Bộ, rừng giàu tập trung nhiều nhất ở các tỉnh

a)

Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.       

b)

Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Bình.

c)

Thanh Hóa, Quảng Trị, Quảng Bình.

d)

Nghệ An, Quảng Trị, Quảng Bình.

27.

Di sản thiên nhiên thế giới ở Bắc Trung Bộ là

a)

Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng

b)

Vịnh Hạ Long.

c)

danh thắng Tràng An.

d)

cao nguyên đá Đồng Văn.

28.

Tỉnh trọng điểm phát triển nghề cá của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

Quảng Bình.

b)

Thừa Thiên Huế.

c)

Nghệ An.

d)

Hà Tĩnh.

29.

Độ che phủ rừng ở Bắc Trung Bộ chỉ đứng sau

a)

Trung du miền núi Bắc Bộ

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ

d)

Tây Nguyên

30.

Trong phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ, cần ưu tiên phát triển

a)

cơ sở năng lượng

b)

khai thác khoáng sản

c)

chế biến lương thực, thực phẩm

d)

chế biến lâm sản

31.

Tiềm năng to lớn nhất của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

phát triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản

b)

phát triển thủy điện

c)

có nhiều di sản văn hóa thế giới.

d)

tài nguyên rừng phong phú.

32.

Nguyên nhân chính làm cho Duyên hải Nam Trung Bộ có lợi thế hơn Bắc Trung Bộ trong phát triển khai thác thủy sản là

a)

vùng biển có nhiều ngư trường trọng điểm hơn.

b)

nước biển có độ mặn cao, có nhiều cảng nước sâu hơn

c)

đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh hơn. 

d)

mạng lưới sông ngòi dày đặc, ít mưa bão hơn.

33.

Giải pháp chủ yếu để thúc đẩy phát triển các khu công nghiệp tập trung ở duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

nâng cao trình độ của người lao động

b)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

c)

tăng cường liên doanh với nước ngoài.

d)

chú trọng xuất khẩu và mở rộng thị trường tiêu thụ.

34.

Vì sao duyên hải Nam Trung Bộ có lợi thế phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ?

a)

Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

b)

Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều.

c)

Có nhiều vũng vịnh, đầm phá

d)

Có nhiều ngư trường trọng điểm.

35.

Vì sao duyên hải Nam Trung Bộ có lợi thế phát triển khai thác thủy sản?

a)

Đường bờ biển dài, nhiều ngư trường trọng điểm.

b)

Sông ngòi dày đặc, ít thiên tai.

c)

Nhiều vũng vịnh đầm phá.

d)

Người dân có kinh nghiệm đi biển.

36.

Việc hình thành một số khu công nghiệp và khu chế xuất ở duyên hải Nam Trung Bộ nhờ vào

a)

tài nguyên nhiên liệu, năng lượng dồi dào

b)

thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

mở rộng thị trường xuất khẩu.

d)

phát triển khoa học, công nghệ.

37.

Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp năng lượng của vùng duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Điện chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển công nghiệp.

b)

Sử dụng mạng lưới điện quốc gia qua đường dây 500KV.

c)

Vùng có nhiều lợi thế phát triển điện gió và điện mặt trời.

d)

Than đá là tài nguyên quan trọng để phát triển các nhà máy nhiệt điện.

38.

Điều nào sau đây không chính xác khi nói kinh tế biển ở duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Nghề muối nổi tiếng với sản phẩm ở Cà Ná và Sa Huỳnh.

b)

Các tỉnh đều tiếp giáp với biển, nhiều vũng vịnh

c)

Thềm lục địa có tiềm năng lớn về dầu khí.

d)

Ngành nuôi trồng phát triển mạnh hơn đánh bắt.

39.

Vì sao duyên hải Nam Trung Bộ ít bị ngập úng như đồng bằng sông Hồng?

a)

Địa hình dốc ra biển và không có đê biển nên dễ thoát nước.

b)

Ở duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều công trình thoát lũ.

c)

Lượng mưa của vùng thấp, ngoài ra ít chịu ảnh hưởng bão.

d)

Áp thấp nhiệt đới, địa hình thấp và có đê biển bao bọc.

40.

Ở duyên hải Nam Trung Bộ, có thể xây dựng các nhà máy thủy điện có công suất

a)

lớn và trung bình.

b)

trung bình và nhỏ.

c)

không xây dựng được

d)

rất nhỏ.

41.

Nguyên nhân phải chú ý đến vấn đề môi trường trong công nghiệp khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ là

a)

không đủ vốn để nhập máy móc thiết bị hiện đại

b)

trữ lượng dầu khí đang có nguy cơ cạn kiệt.

c)

công tác xử lí ô nhiễm môi trường còn hạn chế.

d)

khai thác dầu khí thường gây ô nhiễm môi trường biển.

42.

Giải pháp quan trọng giúp Đông Nam Bộ đảm bảo nguồn năng lượng điện là

a)

đưa vào vận hành đường dây siêu cao áp 500KV Hòa Bình – Phú Lâm

b)

xây dựng các nhà máy thủy điện trên sông Đồng Nai, sông Bé.

c)

nhập khẩu điện từ nước ngoài và sử dụng điện tiết kiệm.

d)

khai thác dầu khí và xây dựng các nhà máy nhiệt điện công suất lớn.

43.

Để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông, lâm nghiệp ở Đông Nam Bộ, vấn đề nào sau đây có ý nghĩa hàng đầu?

a)

Bảo vệ rừng. 

b)

Thay đổi cơ cấu cây trồng.

c)

Phát triển thủy lợi.

d)

Phát triển công nghiệp lọc hóa dầu.

44.

Ở Đông Nam Bộ, biện pháp quan trọng nhất để tránh mất nước ở các hồ chứa là

a)

bảo vệ vốn rừng trên thượng lưu của các con sông.

b)

xây dựng các công trình thủy lợi

c)

nâng cao ý thức của con người.

d)

bảo vệ các khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia.

45.

Để thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ của Đông Nam Bộ, cần chú trọng điều gì sau đây?

a)

Phát triển công nghiệp lọc hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí.

b)

Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường và sử dụng các nguồn năng lượng sạch.

c)

Phát triển du lịch, khai thác khoáng sản, thủy sản và bảo vệ môi trường.

d)

Thay đổi cơ cấu cây trồng, phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng.

46.

Tại sao thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu trong phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Bộ?

a)

Vùng có một mùa khô sâu sắc và kéo dài

b)

Để thau chua rửa mặn đất đai.

c)

Để tăng hệ số sử dụng đất trồng hàng năm.

d)

Để tránh mất nước ở các hồ chứa, giữ được mực nước ngầm

47.

Cơ sở để nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là

a)

giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường.

b)

khai thác tốt các nguồn lực tự nhiên và kinh tế

c)

đẩy mạnh đầu tư vốn, khoa học công nghệ.

d)

đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

48.

Ở Đông Nam Bộ, tiềm năng thủy điện lớn nhất trên hệ thống sông nào?

a)

Sông Bé.      

b)

Sông Đồng Nai.

c)

Sông Sài Gòn

d)

Sông Cửu Long.

49.

Hai bể trầm tích lớn nhất nước ta là Cửu Long và Nam Côn Sơn nằm ở vùng nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

50.

Ưu thế quan trọng nhất để Đông Nam Bộ trở thành vùng có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất cả nước là do

a)

chính sách phát triển công nghiệp đúng đắn, thị trường tiêu thụ lớn.

b)

tài nguyên khoáng sản, thủy hải sản phong phú, đa dạng.

c)

liền kề Tây Nguyên - vùng nguyên liệu nông sản phong phú.

d)

đội ngũ lao động có trình độ cao và cơ sở hạ tầng phát triển nhất cả nước.

51.

Điều kiện nào sau đây không thuận lợi cho trồng cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên?

a)

Đất bazan.         

b)

Khí hậu cận xích đạo

c)

Mặt bằng đất rộng lớn.

d)

Mùa khô kéo dài.

52.

Các ngành công nghiệp quan trọng nhất ở Tây Nguyên là

a)

thủy điện và khai thác khoáng sản.

b)

sản xuất vật liệu xây dựng và cơ khí

c)

khai thác và chế biến lâm sản, thủy điện.

d)

chế biến nông, lâm, thủy sản và dệt may.

53.

Để nâng cao sản xuất giá trị cây công nghiệp ở Tây Nguyên, giải pháp nào sau đây quan trọng nhất?

a)

Quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp.

b)

Mở rộng diện tích cây công nghiệp, đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

c)

Chú trọng phát triển thủy lợi và mở rộng thị trường tiêu thụ.

d)

Đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp và xuất khẩu.

54.

Vào thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau khí hậu có ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất cây công nghiệp của Tây Nguyên?

a)

Mang đến lượng mưa lớn cho sản xuất.        

b)

Gây ra tình trạng rét đậm, rét hại làm cây trồng bị chết.

c)

Gây tình trạng xói mòn, rửa trôi tầng đất tơi xốp.

d)

Mùa khô kéo dài gây tình trạng thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất.

55.

Mặc dù nền nhiệt độ thiên về khí hậu cận xích đạo nhưng Tây Nguyên có thể trồng được các cây có nguồn gốc cận nhiệt đới, bởi vì

a)

đất bazan giàu chất dinh dưỡng, rộng lớn.    

b)

người dân có kinh nghiệm trong sản xuất

c)

có nhiều sông ngòi, công tác thủy lợi tốt.      

d)

có các cao nguyên trên 1000m khá mát mẻ

56.

Tiềm năng lớn nhất của vùng Tây Nguyên là

a)

phát triển cây công nghiệp lâu năm.

b)

khai thác khoáng sản, thủy sản.

c)

phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng.

d)

phát triển thủy điện và trồng cây lương thực.

57.

Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên là do

a)

gió tín phong Bán Cầu Bắc.

b)

gió tín phong Bán Cầu Nam

c)

gió mùa Đông Bắc

d)

gió mùa Tây Nam.

58.

Tác dụng đối với sản xuất nông nghiệp của mùa khô ở Tây Nguyên là

a)

phơi sấy, bảo quản nông sản

b)

tổ chức lễ hội, phát triển du lịch.

c)

trồng các loại cây chịu hạn

d)

chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

59.

Nguyên nhân nào sau đây thu hút vốn lao động đến Tây Nguyên hiện nay?

a)

Phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.

b)

Chính sách di cư của nhà nước.

c)

Nền kinh tế hàng hóa ở Tây Nguyên sớm phát triển.

d)

Đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp.

60.

Nhân tố kinh tế - xã hội gây nhiều khó khăn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

dân cư thưa thớt, nhiều dân tộc thiểu số, giao thông còn hạn chế.

b)

mùa khô sâu sắc và kéo dài, chịu ảnh hưởng của lũ quét, sạt lở.

c)

mức sống của người dân còn thấp, giáo dục, y tế chưa phát triển.    

d)

trình độ thấp, trang thiết bị và phương tiện sản xuất còn hạn chế.

61.

Nguyên nhân chủ yếu phải sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên đồng bằng sông Cửu Long là

a)

vùng có nhiều tiềm năng về tự nhiên để phát triển kinh tế xã hội.

b)

là vùng trọng điểm về lương thực thực phẩm của nước ta.

c)

thiên nhiên đa dạng, giàu tiềm năng nhưng cũng nhiều khó khăn.

d)

diện tích đất phèn, đất mặn và đất hoang hóa lớn.

62.

Tại sao nước ngọt là vấn đề hàng đầu vào mùa khô ở đồng bằng sông Cửu Long trong việc cải tạo tự nhiên?

a)

Để phát triển thủy lợi

b)

Để thau chua, rửa mặn đất đai.

c)

Để ngăn chặn sự xâm nhập mặn.              

d)

Để thuận lợi trong nuôi trồng thủy sản.

63.

Để phát triển sản xuất lương thực, tài nguyên quan trọng hàng đầu của đồng bằng sông Cửu Long là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa ẩm.

b)

mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

c)

đất phù sa với diện tích lớn.

d)

kinh nghiệm sản xuất của người dân.

64.

Hạn chế chủ yếu vào mùa khô ở ĐBSCL đối với phát triển kinh tế - xã hội là gì?

a)

Hạn hán, thiếu nước, diện tích đất phèn, đất mặn mở rộng thêm.

b)

Mực nước sông bị hạ thấp, mực nước nuôi trồng thủy sản bị thu hẹp.

c)

Nước mặn xâm nhập vào đất liền làm tăng độ chua, độ mặn trong đất

d)

Nguy cơ cháy rừng xảy ra ở nhiều nơi và đa dạng sinh học bị đe dọa.

65.

Nhận định nào sau đây không đúng về tài nguyên đất của vùng đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Đất phù sa ngọt chiếm khoảng 30%, phân bố dọc trên sông Tiền, sông Hậu.

b)

Đất phèn chiếm diện tích lớn nhất, phân bố chủ yếu ở Tháp Mười, Hà Tiên, Cà Mau.

c)

Đất mặn chiếm diện tích lớn nhất phân bố thành vành đai ven biển Đông.

d)

Các loại đất khác khoảng 40 vạn ha (chiếm khoảng 10%), phân bố rải rác.

66.

Đâu không phải là nguyên nhân làm suy giảm diện tích rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Nhu cầu tăng diện tích đất nông nghiệp

b)

Phát triển nuôi tôm.

c)

Xâm nhập mặn

d)

Nạn cháy rừng.

67.

Thảm thực vật chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

rừng ngập mặn và rừng tràm

b)

rừng cận xích đạo và cây bụi.

c)

rừng tràm và rừng lá kim.

d)

rừng đước và rừng hỗn hợp.

68.

Giải pháp đối với đời sống người dân nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản và phát triển công nghiệp chế biến.

b)

chủ động sống chung với lũ và khai thác nguồn lợi do lũ đem lại.

c)

chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh trồng cây công nghiệp.

d)

phân bố lại dân cư và sử dụng hiệu quả nguồn lao động.

69.

Tại sao hiện nay vấn đề xâm nhập mặn đang ảnh hưởng sâu sắc đến vùng đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Lũ về hạn chế, triều cường, nhiều cửa sông.

b)

Lũ về nhiều, triều cường nhiều, mùa khô sâu sắc.

c)

Địa hình thấp, nước biển dâng, ba mặt giáp biển.     

d)

Địa hình thấp, lũ về hạn chế, mùa khô kéo dài.

70.

Vì sao đồng bằng sông Cửu Long là vùng có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao nhất nước ta?

a)

Vùng có nhiều hộ gia đình làm nông, kinh tế nông thôn phát triển.

b)

Vùng chuyên canh cây lương thực – thực phẩm, kinh tế chậm phát triển.

c)

Vùng có quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa diễn ra chậm.

d)

Trình độ người lao động thấp, nhiều người không tìm được việc làm.