Worksheetsvật lý cuối kì2
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Cho hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây đúng?
q1> 0 và q2< 0
q1< 0 và q2> 0
q1.q2> 0
q1.q2< 0
Vectơ lực tĩnh điện Cu-Lông có các tính chất
có giá trùng với đường thẳng nối hai điện tích
có chiều phụ thuộc vào độ lớn của các hạt mang điện
độ lớn chỉ phụ thuộc vào khỏang cách giữa hai điện tích
chiều phụ thuộc vào độ lớn của các hạt mang điện tích.
Câu 2: Công thức xác định lực tương tác giữa hai điện tích điểm q1 và q2 đặt trong chân không là:
F=9.10^9|q1q2|/r
F=-9.10^9 q1q2/r²
F=9.10^9|q1q2|/r²
F=-9.10^9 |q1q2|/r²
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là
V/m²
V.m
V/m
V.m²
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích
môi trường chứa các điện tích
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường dẫn điện
cường độ dòng điện được đo bằng
niutơn(N)
ampe(A)
jun (J)
vôn (V)
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường luôn
cùng hướng với lực E tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
.ngược hướng với lực E tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
cùng phương với lực E tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
vuông góc với lực E tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
trong một dây dẫn đang có dòng điện không đổi chạy qua. Biết rằng điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian t là q. Cường đòng điện qua mạch được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
I=∆t/∆q
I=∆q/∆t
I= ∆q+∆t
I=∆q.∆t
Chọn câu trả lời đúng ? Cường độ của dòng điện được đo bằng
Lực kế
Công tơ điện
Nhiệt kế
Ampe kế
Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào?
Tăng khi nhiệt độ giảm.
Tăng khi nhiệt độ tăng.
Không đổi theo nhiệt độ.
Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim.
Khi mắc các điện trở nối tiếp với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ
nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch.
lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch
bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch.
bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch
Một nguồn điện có suất điện động là ξ, công của nguồn là A, q là độ lớn điện tích dịch chuyển qua nguồn. Mối liên hệ giữa chúng là
A = q.ξ.
q =A.ξ.
ξ = q.A.
. A = q2.ξ
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
tạo ra điện tích dương trong một giây.
tạo ra các điện tích trong một giây.
thực hiện công của nguồn điện trong một giây.
thực hiện công của nguồn điện khi di chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.
Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ I. Công suất tỏa nhiệt ở điện trở này không thể tính bằng công thức
P = UI.
P = I²R.
P=UI²
P=U²/R
Công suất định mức của các dụng cụ điện là
Công suất lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được.
Công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được.
Công suất đạt được khi nó đang hoạt động trong mọi trường hơp.
Công suất đạt được khi sử dụng đúng điện áp định mức.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có huớng như nhau tại mọi điểm
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm
có độ lớn giảm dần theo thời gian
Năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế hai đầu mạch.
nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.
cường độ dòng điện trong mạch.
thời gian dòng điện chạy qua mạch
Cho M và N là 2 điểm nằm trong một điện trường đều có vectơ cường độ điện trường . Gọi d là độ dài đại số của hình chiếu của MN lên đường sức điện. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là . Công thức nào sau đây đúng?
E=Umn/d
E=dUmn
E=d/Umn
E=U²mn/d
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, thì không phụ thuộc vào
vị trí của các điểm M, N.
hình dạng của đường đi MN.
độ lớn của điện tích q.
độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi.
tìm phát biểu sai
Tụ điện là dụng cụ thường dùng để tích và phóng điện trong mạch.
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện.
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định.
Điện tích Q mà tụ điện tích được tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó
chọn một đáp án sai
Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.
Hạt tải điện trong kim loại là ion.
Hạt tải điện trong kim loại là electron tự do.
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm khi giữ ở nhiệt độ không đổi.
phát biểu nào sau đây là sai ?
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các hạt tải điện.
Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các ion dương.
Chiều dòng điện quy ước ngược chiều chuyển động của các êlectron tự do.
Điện trở của hai điện trở 10 và 30 ghép song song là
5Ω
7.5Ω
20Ω
40Ω
A. 5 . B. 7,5 . C. 20 . D. 40 .
Câu 24: Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện gồm 2 điện trở 10Ω và 30Ω ghép nối tiếp bằng 20 V. Cường độ dòng điện qua điện trở 10 Ωlà
0.5A
0.67A
1A
2A
Một nguồn điện có suất điện động 6 V và điện trở trong 1Ω thì có thể tạo ra được một dòng điện có cường độ lớn nhất là
2A
4A
6A
8A
Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J. Suất điện động của nguồn là:
96V
6V
0,6V
0,166V
Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi có dòng điện cường độ 2A chạy qua một điện trở thuần 100Ω là
48 KJ
400 J
24 KJ
24 J
Một bóng đèn ghi 220V – 100 W thì điện trở của đèn là
488Ω
448Ω
484Ω
48Ω
Hai điện tích q1 và q2 đẩy nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?
q1 và q2 cùng là điện tích dương hoặc cùng là điện tích âm
q1 là điện tích âm và q2 là điện tích dương
q1 là điện tích dương và q2 là điện tích âm
q1.q2 = 0
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là không đúng?
q1 > 0 và q2 > 0.
q1.q2 < 0.
C. Nếu q1 là điện tích âm thì q2 là điện tích dương.
Lực tương tác giữa hai điện tích đặt trong chân không là: F=k |q1q2|/t²
hai điện tích trái dấu sẽ
hút nhau
đẩy nhau
không tương tác với nhau
vừa hút vừa đẩy nhau
hai điện tích cùng dấu sẽ:
hút nhau
đẩy nhau
không tương tác với nhau
vừa hút vừa đẩy nhau
Điện tích thử là: Điện tích có giá trị nhỏ.
Điện tích dương có điện lượng nhỏ.
Điện tích âm có điện lượng nhỏ.
C. Điện tích có kích thước nhỏ.
điện trường là
Dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
Dạng vật chất tồn tại quanh nam châm, truyền tương tác giữa các nam châm.
Dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và nam châm, truyền tương tác giữa các điện tích và giữa các nam châm.
Tồn tại ở khắp mọi nơi, tác dụng lực điện vào các vật trong nó
Đại lượng đặc trung cho độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm được gọi là:Vecto điện trường
Điện trường
Từ trường
Cường độ điện trường
Đơn vị của cường độ điện trường là
N/m
N.m
V/m
V.m
Quỹ đạo chuyển động của hạt điện tích trong điện trường đều là
đường thẳng
elip
đường tròn
cung parabol
Ứng dụng của hạt điện tích chuyển động trong điện trường đều có trong
máy phát điện
máy hút ẩm
máy lọc nước
máy giặt
các đường sức trong điện trường đều là những đường
thẳng vuông góc với nhau
cong cách đều nhau
thẳng song song cách đều
cong
điện trường đều được tao ra ở
hai bản kim loại trái dấu đặt cách nhau 1 khoảng
hai điện tích trái dấu đặt cách nhau 1 khoảng
hai cực nam châm chữ U
hai nam châm thẳng đặt cách nhau 1 khoảng
Lực điện tác dụng lên điện tích cùng phương và cùng chiều với véc tơ cường độ điện trường khi điện tích
q=0
q<0
q>0
q≠0
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
điện thế là đại lượng
đại số
vectơ
luôn luôn dương
luôn luôn âm
Điện thế tại một điểm M trong điện trường được xác định bởi biểu thức:
VM = q.AM∞.
VM = AM∞/q.
VM = AM∞.
VM = q/AM∞.
đơn vị của hiệu điện thế là
V/m
V
C
J
biểu thức sau đây là sai
Umn=Vm-Vn
U=E.d
A=qEd
Umn=Amn.q
Câu nào sau đây là đúng khi nói đến tụ điện:
Tụ điện dùng để chứa điện tích
Tụ điện có nhiệm vụ tích và phóng điện trong mạch
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện
Cả 3 đáp án trên
Cách tích điện cho tụ điện:
đặt tụ điện gần một nguồn điện.
cọ xát các bản tụ điện với nhau.
đặt tụ điện gần vật nhiễm điện.
nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào sau đây là đúng?
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định.
Đơn vị của tụ điện là N.
Dưới một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có điện dung nhỏ sẽ tích được điện tích lớn.
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Công thức tính điện dung của tụ điện là
C=Q.U
C=Q².U
C=Q/U
C=U/Q
đơn vị điện dung là
N
V
C
F
1pF bằng
10^-9F
10^-12F
10^-6F
10^-3F
Trong khoảng thời gian 0.2s thì lượng điện dịch chuyển qua tiết diện của một dây dẫn là 2C. Khi đó cường độ dòng diện chạy trong dây dẫn là
I=20A
I=10A
I=5A
I=1A
Một bóng đèn sáng bình thường khi dòng điện chạy qua nó có cường độ là 2.5A . Nếu cho dòng điện có cường độ là 2A chạy qua thì đèn sẽ
Sáng hơn mức bình thường
Đèn không sáng
Đèn sáng nhấp nháy
Đèn sáng mờ
Trên một chiếc ac quy có ghi 150 Ah con số đó có ý nghĩ gì?
Nếu sử dụng ac quy với cường độ dòng diện 150A thì sau 1h ac quy mới hết điện.
Nếu sử dụng ac quy với cường độ dòng diện 150A thì sau 1h ac quy đã truyền đi một lượng điện là 150C
Lượng điện tối đa mà ac quy sau khi sạc đầy có thể cung cấp là 150C
Cường độ dòng điện tối đa mà ac quy sau khi sạc đầy có thể cung cấp là 150A
Dung lượng của một chiếc pin điện thoại là 4323mAh . Biết rằng cường độ dòng điện trung bình để cho điện thoại hoạt động bình thường là 455mA . Như vậy thời gian tối đa mà điện thoại có thể hoạt động liên tục là
khoảng 4h
khoảng 10h
khoảng 9.5h
khoảng 4.5h
Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào:
Tăng khi nhiệt độ giảm
Tăng khi nhiệt độ tăng
Không đổi theo nhiệt độ
Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại
Sự phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ có biểu thức:
R=p1/s
R=R0(1+at)
Q=I²Rt
p=p0(1+at)
Người ta cần một điện trở 100Ω bằng một dây nicrom có đường kính 0,4mm. Điện trở suất nicrom p=110.10^-8Ωm . Hỏi phải dùng một đoạn dây có chiều dài bao nhiêu:
8.9m
10.05m
11,4m
12,6m
Một sợi dây đồng có điện trở 74Ω ở nhiệt độ 50°C. Điện trở của sợi dây đó ở 100°C là bao nhiêu biết a=0,004K^-1
66Ω
76Ω
86Ω
96Ω
Một sợi dây đồng có điện trở 37Ω ở 50° C. Điện trở của dây đó ở t° C là 43Ω. Biết a=0,004K^-1 . Nhiệt độ t° C có giá trị:
25°C
75°C
90°C
100°C
Một dây kim loại dài lm, đường kính lmm, có điện trở 0,4Ω. Tính điện trở của một dây cùng chất đường kính 0,4mm khi dây này có điện trở 12,5Ω:
4m
5m
6m
7m
Một dây kim loại dài lm, tiết diện l,5mm2 có điện trở 0,3Ω. Tính điện trở của một dây cùng chất dài 0,4m, tiết diện 0,5mm2:
0.1Ω
0.25Ω
0.36Ω
0.4Ω
Suất điện động của nguồn được tính bằng công của
lực điện làm dịch chuyển điện lượng 1(C) qua nguồn.
lực lạ làm dịch chuyển điện lượng 1(C) qua nguồn.
lực điện làm dịch chuyển điện lượng 1(C) qua mạch ngoài.
lực lạ làm dịch chuyển điện lượng 1(C) qua mạch ngoài.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện là:
suất điện động
cường độ dòng điện
hiệu điện thế
điện trở trong
Lực làm di chuyển các hạt tải điện qua nguồn là:
lực điện
lực lạ
Lực tương tác giữa các hạt tải điện và điện cực
Lực tương tác giữa các hạt tải điện
Một nguồn điện có suất điện động là ξ, công của nguồn là A, q là độ lớn điện tích dịch chuyển qua nguồn. Mối liên hệ giữa chúng là
A = q.ξ
q = A.ξ
ξ = q.A
A = q2.ξ
Định luật Ôm đối với toàn mạch được biểu thị bằng hệ thức?
ξ=A/q
ξ=Uar+I(R=r)
ξ=I(Rn+r)
ξ=p/I
Lực lạ thực hiện một công là 840 mJ khi dịch chuyển một lượng điện tích 7.10^−2 C giữa hai cực bên trong một nguồn điện. Tính suất điện động của nguồn điện này.
12 V
6 V
3 V
9V
Suất điện động của một pin là 1,5 V. Tính công của lực lạ khi dịch chuyển điện tích +2 C từ cực âm tới cực dương bên trong nguồn điện.
3 mJ
6 mJ
0,6 J
3 J
. Một bộ acquy có thể cung cấp một dòng điện 4 A liên tục trong 1 giờ thì phải nạp lại. Tính suất điện động của acquy này nếu trong thời gian hoạt động trên đây nó sản sinh ra một công là 86,4 kJ.
9 V
12 V
6 V
3 V
Một nguồn điện có suất điện động 12 V và điện trở trong 2 Ω. Nối điện trở R vào hai cực của nguồn điện thành mạch kín thì công suất tiêu thụ trên điện trở R bằng 16 W. Biết giá trị của điện trở R < 2 Ω. Hiệu suất của nguồn là
12,5%
75%
47,5%
33,3%
Nguồn điện có suất điện động là 3V và có điện trở trong là 1 Ω. Mắc song song hai bóng đèn như nhau có cùng điện trở 6 Ω vào hai cực của nguồn điện này. Công suất tiêu thụ điện của mỗi bóng đèn là:
1,08W
0,54W
1,28W
0.64W
