wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL - ALL

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.
Theo quy định của pháp luật, tự tiện vào nhà của người khác là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về
a)
chỗ ở.
b)
tự do cá nhân.
c)
nơi làm việc.
d)
bí mật đời tư.
2.
Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý trừ trường hợp
a)
công an cho phép.
b)
có người làm chứng.
c)
pháp luật cho phép.
d)
trưởng thôn cho phép.
3.
Theo quy định của pháp luật, hành vi tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm quyền
a)
bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
b)
bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
c)
Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của nhân dân
d)
Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
4.
Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong trường hợp nào sau đây?
a)
Do pháp luật quy định.
b)
Có nghi ngờ tội phạm.
c)
C. Cần tìm đồ vật quý.
d)
Do một người chỉ dẫn.
5.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có
a)
đối tượng đang bị truy nã.
b)
thực hiện giãn cách xã hội.
c)
kiểm tra hóa đơn dịch vụ
d)
hồ sơ thế chấp tài sản riêng
6.
Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là xâm phạm đến
a)
quyền bầu cử, ứng cử.
b)
quyền bí mật đời tư.
c)
tài sản công cộng.
d)
quyền tự do ngôn luận.
7.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là xâm phạm đến
a)
Gây mất an ninh trật tự xã hội.
b)
Xâm phạm trật tự hành chính.
c)
Xâm phạm bí mật đời tư.
d)
Xâm phạm tài sản công cộng.
8.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan chức năng có thẩm quyền được phép khám chỗ ở của công dân khi có căn cứ cho rằng ở đó có
a)
người phạm tội đang lẩn trốn.
b)
tài sản quý hiếm.
c)
tình báo viên đang cư trú.
d)
nhiều người tụ tập.
9.
Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để
a)
xác định thông tin dịch tễ.
b)
dập tắt vụ hỏa họa.
c)
tìm hiểu bí quyết gia truyền.
d)
giới thiệu sản phẩm.
10.
Tự tiện khám chỗ ở của người khác là xâm phạm đến quyền cơ bản nào của công dân?
a)
Bảo hộ về tính mạng sức khỏe.
b)
Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
c)
Bất khả xâm phạm về thân thể.
d)
Bảo hộ về danh dự nhân phẩm.
11.
Theo quy định của pháp luật, với chỗ ở hợp pháp của công dân, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở?
a)
Vào nhà dập tắt vụ hỏa họa.
b)
Chiếm giữ chỗ ở trái phép.
c)
Phá cửa để cấp cứu người bị nạn.
d)
Chia sẻ công khai địa điểm cư trú.
12.
Đối với xã hội, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến hậu quả nào dưới đây?
a)
Gây thiệt hại về tinh thần.
b)
Gây thiệt hại về danh dự.
c)
Gây mất ổn định xã hội.
d)
Ảnh hưởng đến tính mạng.
13.
Với chỗ ở hợp pháp của công dân, pháp luật nghiêm cấm người khác có hành vi nào dưới đây?
a)
Vào nhà dập tắt vụ hỏa họa.
b)
Phá cửa cấp cứu người bị nạn.
c)
Chiếm giữ trái pháp luật.
d)
Thực hiện lệnh khám xét.
14.
Đối với học sinh, để thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân, việc làm nào dưới đây chúng ta không nên khuyến khích?
a)
Tích cực tìm hiểu pháp luật.
b)
Tôn trọng chỗ ở người khác.
c)
Xâm nhập chỗ ở người khác.
d)
Tố cáo hành vi vi phạm.
15.
Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có
a)
người đang bị truy nã.
b)
phương tiện gây án.
c)
bạo lực gia đình.
d)
tội phạm đang lẩn trốn.
16.
Theo quy định của pháp luật, người làm nhiệm vụ chuyển phát vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín của khách hàng khi
a)
chủ động định vị khi giao nhận.
b)
thay đổi phương tiện vận chuyển.
c)
bảo quản bưu phẩm đường dài.
d)
tự tiêu hủy thư gửi nhầm địa chỉ.
17.
Theo quy định của pháp luật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng
a)
kiểm soát nội dung.
b)
sao kê đồng loạt.
c)
bảo đảm bí mật.
d)
niêm yết công khai.
18.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi
a)
đính chính thông tin cá nhân.
b)
thống kê bưu phẩm đã giao.
c)
cần chứng cứ để điều tra vụ án.
d)
kiểm tra hóa đơn dịch vụ.
19.
Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc về quyền
a)
bí mật đời tư cá nhân.
b)
bí mật tự do xã hội.
c)
bí mật tự do nhà nước.
d)
bí mật đời tư tập thể.
20.
Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, việc kiểm soát điện thoại, điện tín của công dân chỉ được tiến hành bởi
a)
người có thẩm quyền.
b)
lực lượng bưu chính.
c)
cơ quan ngôn luận.
d)
phóng viên báo chí.
21.
Theo quy định của pháp luật, công dân tự tiện mở thư của người khác là vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật
a)
an sinh xã hội.
b)
thông tư liên ngành.
c)
thư tín, điện tín.
d)
di sản quốc gia.
22.
Đối với thư tín, điện thoại điện tín của công dân, pháp luật nghiêm cấm cá nhân hoặc tổ chức có hành vi nào dưới đây?
a)
Gửi thư đúng chủ nhân.
b)
Chiếm đoạt thư tín.
c)
Công khai thời gian phát.
d)
Thu phí vận chuyển.
23.
Đối với thư tín, điện thoại điện tín của công dân, pháp luật nghiêm cấm cá nhân hoặc tổ chức có hành vi nào dưới đây?
a)
Xem trước nội dung thông tin.
b)
Chủ động thời gian giao hàng.
c)
Xác định vị trí chuyển phát.
d)
Bảo mật thông tin nội dung.
24.
Đối với thư tín, điện thoại điện tín của công dân, pháp luật nghiêm cấm cá nhân hoặc tổ chức có hành vi nào dưới đây?
a)
Gửi thư đúng chủ nhân.
b)
Chiếm đoạt thư tín.
c)
Công khai thời gian phát.
d)
Thu phí vận chuyển.
25.
Đối với thư tín, điện thoại điện tín của công dân, pháp luật nghiêm cấm cá nhân hoặc tổ chức có hành vi nào dưới đây?
a)
Thu cước phí vận chuyển.
b)
Điều chỉnh thời gian phát.
c)
Khám xét nội dung điện tín.
d)
Cập nhật thông tin người nhận.
26.
Theo quy định của pháp luật, người nào tự tiện bóc, mở thư, tiêu hủy thư tín, điện thoại, điện tín của người khác, tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt như thế nào?
a)
Hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
b)
Dân sự hoặc truy cứu trách nhiệm hành chính.
c)
Hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm kỷ luật.
d)
Hình sự hoặc truy cứu trách nhiệm kỷ luật.
27.
Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Đề xuất ứng dụng dịch vụ truyền thông.
b)
Tự ý tiêu hủy thư tín của người khác.
c)
Công khai hộp thư điện tử của bản thân.
d)
Chia sẻ thông tin kinh tế toàn cầu.
28.
Theo quy định của pháp luật, người làm nhiệm vụ chuyển phát không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín của khách hàng khi
a)
tự tiêu hủy thư gửi nhầm địa chỉ.
b)
tự ý thay đổi nội dung điện tín.
c)
tự ý bóc mở thư tín của khách hàng.
d)
chia sẻ công khai lịch trình bưu phẩm.
29.
Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?
a)
Tự ý bóc thư của người khác
b)
Đọc trộm nhật kí của người khác.
c)
Bình luận bài viết của người khác.
d)
Nghe trộm điện thoại người khác.
30.
Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi
a)
đánh người gây thương tích.
b)
đã tham gia giải cứu nạn nhân.
c)
bắt người theo quyết định của Toà án.
d)
giam giữ người trái pháp luật.
31.
Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe khi
a)
thực hiện tố cáo nặc danh.
b)
mạo danh lực lượng chức năng.
c)
đánh người gây thương tích.
d)
theo dõi phạm nhân vượt ngục.
32.
Mọi công dân có hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác đều bị
a)
xét xử lưu động.
b)
bắt giữ khẩn cấp.
c)
tước bỏ nhân quyền.
d)
xử lí theo pháp luật.
33.
Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm khi
a)
chuyển nhượng bí quyết gia truyền.
b)
tự công khai đời sống của bản thân.
c)
chủ động chia sẻ kinh nghiệm cá nhân.
d)
xúc phạm nhằm hạ uy tín người khác.
34.
Hành vi đánh người, làm tổn hại cho sức khỏe của người khác là xâm phạm đến quyền tự do cơ bản nào của công dân?
a)
Bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
c)
Tự do về thân thể của công dân.
d)
Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
35.
Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?
a)
Khống chế và bắt giữ tên trộm.
b)
Xúc phạm nhằm hạ uy tín người khác.
c)
Theo dõi phạm nhân vượt ngục.
d)
Điều tra hiện trường gây án.
36.
Hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể và được pháp luật bảo hộ về tính mạng sức khỏe là làm cho người bị vi phạm chịu ảnh hưởng như thế nào?
a)
Mua phải hàng giả.
b)
Tổn hại về sức khỏe.
c)
Bị giám đốc sa thải.
d)
Bán được ít hàng hóa.
37.
Hành vi vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm gây ra hậu quả như thế nào đối với người bị vi phạm?
a)
Có thể bị tước đoạt quyền sống.
b)
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự
c)
Có thể bị xử phạt hành chính.
d)
Bị tước đoạt quyền sống.
38.
Là một công dân- học sinh, thực hiện quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm cần phải?
a)
Tố cáo những việc làm sai trái.
b)
Khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền.
c)
Chê bai người khác trước bạn bè..
d)
Phê phán người khác trong cuộc họp.
39.
Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
Giải cứu nạn nhân.
b)
Điều tra tội phạm
c)
Theo dõi nghi phạm.
d)
Khống chế con tin.
40.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang
a)
thực hiện hành vi phạm tội.
b)
giám hộ trẻ em khuyết tật.
c)
bảo trợ trẻ em khuyết tật.
d)
truy tìm tù nhân vượt ngục.
41.
Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
Theo dõi nạn nhân.
b)
Khống chế tội phạm.
c)
Bắt cóc con tin.
d)
Đe dọa giết người.
42.
Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người đang thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Cướp giật tài sản.
b)
Thu thập vật chứng
c)
Điều tra vụ án
d)
Theo dõi nghi phạm.
43.
Công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
Hạ nhục người khác.
b)
Đe dọa giết người
c)
Bắt người trái phép
d)
Tố giác tội phạm.
44.
Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
Giải cứu con tin.
b)
Bảo vệ nhân chứng
c)
Tố cáo nghi phạm.
d)
Đầu độc nạn nhân. D. Đầu độc nạn nhân.
45.
Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm
a)
trình bày không trung thực sự việc.
b)
trình bày trung thực sự việc.
c)
phản bác mọi quan điểm trái chiều.
d)
từ chối mọi quyết định giải quyết.
46.
Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo có quyền được
a)
đảm bảo bí mật về họ tên.
b)
Sử dụng tên nặc danh.
c)
sử dụng tên của người khác.
d)
sử dụng nhiều tên khác nhau.
47.
Theo quy định của pháp luật, nếu lần đầu tiến hành khiếu nại, người khiếu nại nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền thì có quyền
a)
tố cáo cơ quan chức năng.
b)
sử dụng các biện pháp bạo lực.
c)
khiếu nại tiếp lần thứ hai.
d)
Từ chối không thực hiện.
48.
Theo quy định của pháp luật, khi tiếp nhận đơn tố cáo đúng pháp luật của công dân, người giải quyết tố cáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây đối với người tố cáo?
a)
Thông báo không thụ lý tố cáo.
b)
Công khai danh tính người tố cáo.
c)
Thông báo thụ lý tố cáo.
d)
Thông báo gia hạn giải quyết.
49.
Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện công dân tích cực thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?
a)
Phá bỏ thủ tục lạc hậu.
b)
Đăng ký nghĩa vụ quân sự.
c)
Đăng ký hiến máu nhân đạo.
d)
Giữ gìn nét đẹp truyền thống.
50.
Theo quy định của pháp luật, độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự của thanh niên hiện này là đủ bao nhiêu tuổi trở lên?
a)
16 tuổi.
b)
18 tuổi.
c)
15 tuổi.
d)
17 tuổi.
51.
Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân có nghĩa vụ
a)
từ chối nghĩa vụ quân sự.
b)
phản bội Tổ quốc.
c)
phải nộp mọi loại thuế.
d)
trung thành với Tổ quốc.
52.
Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
Tìm hiểu về đường lối quân sự.
b)
Tham gia dân quân tự vệ.
c)
Từ chối đăng ký nghĩa vụ quân sự.
d)
Từ chối lưu hành vũ khí trái phép.
53.
Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc có thể gây hậu quả nào dưới đây?
a)
Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
b)
Củng cố đoàn kết dân tộc.
c)
Nâng cao tiềm lực quốc phòng.
d)
Gây mất an ninh chính trị.
54.
Việc làm nào dưới đây không phản ánh nghĩa vụ của công dân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ về bảo vệ tổ quốc?
a)
Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
b)
Tham gia hiến máu nhân đạo.
c)
Tham gia dân quân tự vệ.
d)
Tham gia bảo vệ biên giới.
55.
Theo quy định của pháp luật, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của
a)
Toàn dân.
b)
Công an.
c)
Quân đội
d)
Cán bộ nhà nước.
56.
Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Tham gia tuần tra ban đêm.
b)
Tham gia cách li y tế tập trung.
c)
Tham gia luyện tập quân sự.
d)
Tổ chức hoạt động khủng bố.
57.
Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
Tố cáo hành vi gây rối trật tự xã hội.
b)
Tuyên truyền Luật nghĩa vụ quân sự.
c)
Bí mật tổ chức chống chính quyền.
d)
Tố cáo người trốn nghĩa vụ quân sự.
58.
Công dân thể hiện trách nhiệm đối với chính sách quốc phòng và an ninh khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Lựa chọn giao dịch dân sự.
b)
tổ chức truy bắt tội phạm.
c)
Sử dụng dịch vụ trực tuyến.
d)
Sử dụng dịch vụ công cộng.
59.
Những chính sách phát triển kinh tế - xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
kinh tế.
b)
văn hóa, giáo dục.
c)
chính trị.
d)
xã hội.
60.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân
a)
trong lao động.
b)
trước nhà nước.
c)
trong gia đình.
d)
trước pháp luật.
61.
Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều có quyền
a)
xây dựng cơ sở tôn giáo.
b)
thành lập tổ chức tôn giáo.
c)
lợi dụng tôn giáo để vi phạm.
d)
theo hoặc không theo tôn giáo.
62.
Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
Xâm phạm đạo đức xã hội.
b)
Tổ chức sinh hoạt tôn giáo.
c)
Từ bỏ hủ tục lạc hậu.
d)
Cứu trợ, ủng hộ kinh phí.
63.
Công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi tích cực tham gia giữ gìn
a)
hình ảnh bản thân mình.
b)
bí quyết kinh doanh.
c)
an ninh trật tự nơi sinh sống.
d)
thông tin đời sống cá nhân.
64.
Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội là phải tôn trọng
a)
lợi ích hợp pháp của người khác.
b)
lợi ích của bản thân mình.
c)
lợi ích truyền thông.
d)
người cung cấp thông tin.
65.
Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội đó là phải có trách nhiệm
a)
ứng dụng chuyển đổi số.
b)
bảo vệ an ninh quốc gia.
c)
sử dụng dịch vụ công cộng.
d)
nâng cao lợi ích của bản thân.
66.
Nội dung nào dưới đây là hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
a)
Giảm lòng tin của nhân dân.
b)
Phát huy vai trò của người dân.
c)
Mở rộng dân chủ trong nhân dân.
d)
Tăng cường năng lực giám sát,
67.
Mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ các trường hợp đặc biệt pháp luật cấm thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử ?
a)
Phổ thông.
b)
Bình đẳng.
c)
Trực tiếp.
d)
Bỏ phiếu kín.
68.
Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi
a)
nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.
b)
kiểm tra niêm phong hòm phiếu.
c)
bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.
d)
giám sát hoạt động bầu cử.
69.
Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nghĩa vụ bầu cử, ứng cử khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
Tìm hiểu thông tin ứng cử viên.
b)
Chứng kiến việc niêm phong hòm phiếu.
c)
Công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.
d)
Theo dõi kết quả bầu cử.
70.
Cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
Ủy quyền tham gia bầu cử.
b)
Tìm hiểu danh sách đại biểu.
c)
Chứng kiến niêm phong hòm phiếu.
d)
Nghiên cứu tiểu sử ứng cử viên.