Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LỊCH SỬ

Total questions: 62

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Địa bàn nổ ra cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng hiện nay thuộc địa phương nào?

a)

Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

b)

Huyện Phúc Thọ, Hà Nội.

c)

Huyện Mê Linh, Hà Nội.

d)

Huyện Đông Anh, Hà Nội.

2.

“Vung tay đánh cọp xem còn dễ/Đối diện Bà Vương mới khó sao” là câu nói nổi tiếng chỉ vị anh hùng dân tộc nào?

a)

Trưng Trắc.

b)

Trưng Nhị.

c)

Bà Triệu.

d)

Lê Chân.

3.

Câu 3: Sự ra đời của nhà nước Vạn Xuân gắn với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Khởi nghĩa Bà Triệu.

b)

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.

c)

Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ.

d)

Khởi nghĩa Lý Bí.

4.

Câu 4: Cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng đã bao vây và chiếm thành Tống Bình, tự sắp đặt được việc cai trị trong vòng bao lâu?

a)

3 năm.

b)

9 năm.

c)

10 năm.

d)

60 năm.

5.

Câu 5: Địa danh nào gắn liền với cuộc kháng chiến chống quân Lương theo chiến thuật du kích của Triệu Quang Phục?

a)

Động Khuất Lão.

b)

Cửa sông Tô Lịch.

c)

Thành Long Biên.

d)

Đầm Dạ Trạch.

6.

Câu 6: Những lực lượng xã hội mới xuất hiện ở Việt Nam thời Bắc thuộc là

a)

nông dân công xã, hào trưởng người Việt.

b)

địa chủ người Hán và nông dân lệ thuộc.

c)

hào trưởng người Việt và nô tì, lạc dân.

d)

địa chủ người Hán và nông dân công xã.

7.

Câu 7: Mâu thuẫn bao trùm trong xã hội nước ta thời Bắc thuộc là mâu thuẫn

a)

giữa nhân dân Âu Lạc với chính quyền đô hộ phương Bắc.

b)

giữa nhân dân Âu Lạc với hào trưởng người Việt ở các làng, xã.

c)

giữa người bản xứ với địa chủ người Hán.

d)

giữa hào trưởng người Việt với chính quyền đô hộ.

8.

Câu 8: Ở Việt Nam, thời Bắc thuộc, thành phần nào trong xã hội sẽ là thủ lĩnh của những cuộc đấu tranh giành độc lập cho người Việt?

a)

Địa chủ người Hán.

b)

Hào trưởng người Việt.

c)

Nông dân lệ thuộc.

d)

Nông dân công xã.

9.

Câu 9: Ngô Quyền đã lựa chọn địa điểm nào làm trận địa chống quân Nam Hán xâm lược?

a)

Vùng cửa sông Tô Lịch.

b)

Vùng cửa sông Bạch Đằng.

c)

Làng Ràng (Thanh Hóa).

d)

Núi Nưa (Thanh Hóa).

10.

Câu 10: Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cải cách của Khúc Hạo?

a)

Định lại mức thuế cho công bằng.

b)

Lập sổ hộ khẩu để quản lí cho thống nhất.

c)

Duy trì chính sách bóc lột của nhà Đường.

d)

Tha bỏ lực dịch cho dân bớt khổ.

11.

Câu 11: Căn cứ làng Giàng gắn với nghĩa quân của Dương Đình Nghệ nay thuộc địa phương nào?

a)

Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

b)

Huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

c)

Huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

d)

Huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

12.

Câu 12: Ai là người đã tự xưng là Tiết độ sứ năm 905?

a)

Khúc Hạo.

b)

Khúc Thừa Dụ.

c)

Dương Đình Nghệ.

d)

Ngô Quyền.

13.

Câu 13: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách đồng hóa dân tộc của các triều đại phong kiến phương Bắc?

a)

Bắt người Việt theo phong tục, tập quán của người Hán.

b)

Tìm cách xóa bỏ các tập tục lâu đời của người Việt.

c)

Du nhập chữ Hán và tư tưởng Nho giáo vào nước ta.

d)

Mở nhiều trường học để dạy cho người Việt.

14.

Câu 14: Cuộc khởi nghĩa đầu tiên bùng nổ trong thời Bắc thuộc do ai lãnh đạo?

a)

Bà Triệu.

b)

Hai Bà Trưng.

c)

Lý Bí.

d)

Phùng Hưng.

15.

Câu 15: Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã chấm dứt thời kì Bắc thuộc, mở ra thời kì

a)

tự do, tự chủ lâu dài của dân tộc.

b)

độc lập, tự chủ trong thời gian ngắn.

c)

đấu tranh giành quyền độc lập, tự chủ.

d)

độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc.

16.

Người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán lần thứ hai là

a)

Khúc Thừa Dụ

b)

Dương Đình Nghệ

c)

Khúc Hạo

d)

Ngô Quyền

17.

Quân ta chọn điểm quyết chiến với kẻ thù tại

a)

thành Tống Bình (Hà Nội)

b)

cửa sông Bạch Đằng

c)

Tiên Yên (Quảng Ninh)

d)

Đường Lâm (Sơn Tây, Hà Nội)

18.

Kế sách đánh giặc của quân ta là

a)

tập trung lực lượng đánh đòn phủ đầu

b)

chia nhỏ quân giặc để tiến công tiêu diệt

c)

bao vây quân địch, đánh du kích

d)

dựa vào dịa thế tự nhiên, bố trí trận địa mai phục để đánh trận quyết định.

19.

Tại sao nói: "Trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938 là một chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta"

a)

Hoàng Tháo bị tử trận

b)

quân Nam Hán bị đánh tan

c)

vua Nam Hán tuyệt vọng phải rút quân về, từ bỏ mộng xâm lược nước ta.

d)

Chấm dứt thời kì Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài

20.

Kế hoạch đánh giặc của Ngô Quyền có điểm độc đáo là

a)

Quân sĩ đông

b)

Vũ khí hiện đại

c)

Lợi dụng thủy triều lên xuống làm trận địa cọc ngầm

d)

Biết trước được kế giặc.

21.

Kết quả của Trận Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 là

a)

kết thúc hoàn toàn thắng lợi.

b)

thất bại.

c)

không phân thắng bại.

d)

thắng lợi một phần.

22.

Tướng Hoằng Tháo trong trận Bạch Đằng đã

a)

bị tử trận

b)

ngụy trang trốn về nước

c)

bị quân ta bắt sống

d)

chui vào ống cống trở về nước.

23.

Kết quả của Trận Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 là

a)

kết thúc hoàn toàn thắng lợi.

b)

thất bại.

c)

không phân thắng bại.

d)

thắng lợi một phần.

24.

Câu 1: Quân Nam Hán đem quân xâm lược nước ta lần thứ hai vào năm nào?

a)

A. Năm 930

b)

B. Năm 931

c)

C. Năm 937

d)

D. Năm 938

25.

Câu 3. Ngô Quyền đã chọn thời điểm nào để tập trung toàn bộ lực lượng tổng phản công quân Nam Hán?

a)

A. Khi nước triều lên

b)

B. Khi quân địch chuẩn bị tiến vào bãi cọc ngầm.

c)

C. Khi nước triều rút.

d)

D. Khi quân Nam Hán vừa tiến vào cửa sông Bạch Đằng.

26.

Câu 4: Những chiếc cọc gỗ ngầm của Ngô Quyền có điểm độc đáo là

a)

A. được lấy từ gỗ cây lim.

b)

B. rất to và nhọn.

c)

C. đầu cọc gỗ được đẽo nhọn và bịt sắt.

d)

D. được lấy từ gỗ cây bạch đàn.

27.

Câu 5: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Bạch Đằng năm 938 là gì?

a)

Câu 5: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Bạch Đằng năm 938 là gì?

b)

A. Đánh tan cuộc xâm lược của quân Nam Hán.

c)

B. Bảo vệ nền tự chủ giành được sau khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ.

d)

D. Kết thúc hơn 1000 năm Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài.

28.

Câu 6: Chiến lược đánh giặc Nam Hán của Ngô Quyền có nét gì nổi bật?

a)

A. Dùng kế mai phục hai bên bờ sông sau đó tấn công trực diện vào các con thuyền lớn.

b)

B. Bố trí trận địa mai phục ở tất cả các đoạn đường chúng có thể đi qua để đánh bại kẻ thù.

c)

C. Dùng kế đóng cọc trên khúc sông hiểm yếu, nhử địch vào trận địa bãi cọc rồi đánh bại chúng.

d)

D. Mở trận đánh quyết định đánh bại quân địch, rồi giảng hòa, mở đường cho chúng rút về nước.

29.

Câu 8: Trước nguy cơ xâm lược của nhà Nam Hán, hành động đầu tiên của Ngô Quyền khi kéo quân ra Bắc là gì?

a)

A. Triệu tập các tướng lĩnh bàn kế sách đánh giặc.

b)

B. Huy động nhân dân xây dựng trận địa cọc ngầm trên sông Bạch Đằng.

c)

C. Tiến vào Đại La bắt giết Kiều Công Tiễn.

d)

D. Cử đoàn sứ giả sang hòa giải với nhà Nam Hán.

30.

Khúc Thừa Dụ quê ở

a)

Đường Lâm

b)

Hồng Châu

c)

Giao Châu

d)

Làng Giàng

31.

Khúc Thừa Dụ tự xưng là

a)

Tiết độ sứ

b)

Thứ sử

c)

Hào trưởng

d)

Thái thú

32.

Năm bao nhiêu, nhà Đường buộc phải phong cho Khúc Thừa Dụ chức Tiết độ sứ?

a)

901

b)

904

c)

907

d)

906

33.

Con trai Khúc Thừa Dụ là ai?

a)

Ngô Quyền

b)

Kiều Công Tiễn

c)

Lưu Hoằng Tháo

d)

Khúc Hạo

34.

Khúc Hạo đã làm gì để cải cách đất nước ta?

a)

Không thay đổi các đơn vị hành chính.

b)

Giữ nguyên chính sách bóc lột của quan lại đô hộ

c)

Chiêu mộ binh lính

d)

Tất cả đáp án trên

35.

Quân Nam Hán xâm lược nước ta vào năm nào?

a)

938

b)

928

c)

930

d)

938

36.

Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Dương Đình Nghệ tự xưng là gì?

a)

Thứ sử

b)

Lạc tướng

c)

Hào trưởng

d)

Tiết độ sứ

37.

Dương Đình Nghệ bị Kiều Công Tiễn giết hại vào năm nào?

a)

931

b)

937

c)

939

d)

932

38.

Ngô Quyền đã đánh tan quân Nam Hán vào thời gian nào?

a)

935

b)

938

c)

937

d)

934

39.

Ngô Quyền đã đánh tan quân Nam Hán nhờ sử dụng kế hoạch nào?

a)

Đánh trực tiếp

b)

Đóng cọc

c)

Bắn cung

40.

Vương quốc Chăm - pa được hình thành ở địa bàn nào?

a)

Dải đất ven biển miền Trung nước ta

b)

Các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên nước ta

c)

Vùng ven biển miền Trung nước ta từ phía Nam dãy Hoành Sơn đến tỉnh Bình Định ngày nay

d)

Các tỉnh miền Trung nước ta từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi.

41.

Vương quốc Chăm - pa được hình thành vào thời gian nào?

a)

Đầu công nguyên

b)

Thế kỉ VII TCN

c)

Cuổi thế kỉ II TCN

d)

Cuối thế kỉ II

42.

Sau khi Khu Liên lên ngôi vua đã đặt tên nước là gì?

a)

Chăm-pa

b)

Lâm Ấp

c)

Chân Lạp

d)

Phù Nam

43.

Nhân dân Tượng Lâm dưới sự lãnh đạo của Khu Liên đã nổi dậy giành độc lập vào khoảng thời gian nào?

a)

Năm 192-193

b)

Năm 192-193 TCN

c)

Năm 193-194

d)

Năm 193-194 TCN

44.

Vào năm 192 – 193, ai đã lãnh đạo nhân dân Tượng Lâm đứng lên chống lại nhà Hán

a)

Triệu Quang Phục.

b)

Lý Bí.

c)

Hai Bà Trưng.

d)

Khu Liên.

45.

Huyện Tượng Lâm thuộc quận Cửu Chân đúng hay sai?

a)

Đúng.

b)

Sai.

46.

ừ cuối thế kỉ II đến khoảng thế kỉ VII, vương quốc Chăm-pa có tên gọi là:

a)

Phù Nam

b)

Lâm Ấp

c)

Chân Lạp

d)

Tượng Lâm

47.

Vương quốc Chăm-pa được hình thành ở:

a)

Dải đất ven biển miền Trung nước ta.

b)

Các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên nước ta.

c)

Vùng ven biển miền Trung nước ta, từ phía Nam dãy Hoành Sơn đến tỉnh Bình Định ngày nay.

d)

Các tỉnh miền Trung nước ta từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi.

48.

ác vua Lâm Ấp mở rộng lãnh thổ về phía Nam, kéo dài đến:

a)

Ninh Thuận ngày nay.

b)

Bình Thuận ngày nay.

c)

Quảng Nam ngày nay.

d)

Ninh Thuận và Bình Thuận ngày nay.

49.

Khoảng thế kỉ VII, Lâm Ấp đổi tên thành:

a)

Tượng Lâm

b)

Chăm-pa

c)

Chân Lạp

d)

Phù Nam

50.

Công trình kiến trúc, điêu khắc thuộc về người Chăm cổ là:

a)

Chùa hang A-gian-ta.

b)

Bia Võ Cảnh.

c)

Đài thờ Trà Kiệu.

d)

Đầu ngói lớp có trang trí mặt sử tử.

51.

Xã hội Chăm-pa gồm những tầng lớp chính:

a)

Tăng lữ, thương nhân, nông dân, thợ thủ công.

b)

Tăng lữ, quý tộc, nông dân, dân tự do, nô lệ.

c)

Quý tộc, chủ nô, nông dân, thương nhân, nô lệ.

d)

Quý tộc, nông dân, thương nhân, thợ thủ công, nô lệ.

52.

Chữ viết của người Chăm-pa bắt nguồn từ:

a)

Chữ Hán của người Trung Quốc.

b)

Chữ Nôm của người Việt Nam.

c)

Chữ Bali của người Ấn Độ.

d)

Chữ Phạn của người Ấn Độ.

53.

Khu di tích Thánh địa Mỹ Sơn nằm ở tỉnh:

a)

Quảng Ngãi

b)

Quảng Nam

c)

Quảng Trị

d)

Ninh Thuận

54.

Huyện Tượng Lâm là địa bàn sinh sống của người Chăm cổ với nền văn hóa:

a)

Đồng Đậu

b)

Gò Mun

c)

Sa Huỳnh

d)

Hòa Bình

55.

Đâu không phải là hoạt động kinh tế của cư dân Chăm-pa:

a)

Sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước.

b)

Làm gốm, khai thác lâm sản.

c)

Đóng thuyền, đánh bắt cá.

d)

Làm giấy, dệt vải.

56.

Biểu hiện chứng tỏ cư dân Chăm-pa có sự học hỏi thành tựu văn hóa nước ngoài để sáng tạo và làm phong phú nền văn hóa đất nước mình là:

a)

Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của Nho giáo và Đạo giáo Trung Hoa.

b)

Hình thành tập tục ăn trầu, ở nhà sàn và hỏa tảng người chết.

c)

Có chữ viết riêng bắt nguồn từ chữ Phạn của người Ấn Độ.

d)

Nghệ thuật ca múa nhạc đa dạng và phát triển hưng thịnh.

57.

Điểm khác biệt về văn hóa của cư dân Văn Lang, Âu Lạc so với cư dân Cham-pa?

a)

Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn hóa Hin-đu giáo và Phật giáo.

b)

Sự du nhập mạnh mẽ của Nho giáo có nguồn gốc từ Trung Hoa.

c)

Phổ biến tín ngưỡng sùng bái tổ tiên, thờ cúng tổ tiên, các anh hùng dân tộc

d)

Sáng tạo chữ viết riêng dựa trên chữ Phạn của người Ấn Độ.

58.

So với Văn Lang – Âu Lạc, kinh tế của quốc gia cổ Cham-pa có điểm khác biệt là:

a)

Phát triển khai thác lâm sản và xây dựng đền tháp.

b)

Chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa nước sử dụng sức kéo trâu bò.

c)

Chăn nuôi, làm các mặt hàng thủ công và đánh cá.

d)

Đúc đồng, làm gốm phát triển mạnh.

59.

Hoạt động kinh tế không phải của cư dân Chăm-pa là:

a)

Trồng lúa nước ở các cánh đồng dọc lưu vực các con sông.

b)

Chăn nuôi gia súc, gia cầm, làm gốm, trang sức, dụng cụ sản xuất.

c)

Khai thác sản vật rừng và biển.

d)

Trồng nho, ôliu.

60.

Công trình văn hóa Chăm được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới là:

a)

Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam).

b)

Tháp Chăm (Phan Rang).

c)

Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế).

d)

Tháp Hòa Lai (Ninh Thuận).

61.

Bảo tàng điêu khắc Chăm là một trong những địa điểm tham quan hấp dẫn, trưng bày nghệ thuật điêu khắc của cư dân Chăm-pa cổ nằm tại:

a)

Quảng Ngãi

b)

Đà Nẵng

c)

Quảng Nam

d)

Bình Định

62.

Năm 1885, một toán lính Pháp đã tình cờ phát hiện khu đền tháp cổ tại:

a)

Quảng Nam ngày nay.

b)

Đà Nẵng ngày nay.

c)

Ninh Thuận ngày nay.

d)

Bình Định ngày nay.