wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Thế giới quan triết học Mác - Lênin có vai trò gì?

a)

A. Định hướng cho hoạt động thực tiễn của con người.

b)

B. Định hướng cho hoạt động nhận thức và dư luận của xã hội.

c)

C. Định hướng cho hoạt động nhận thức, hoạt động thực tiễn của con người.

d)

D. Định hướng cho hoạt động nhận thức của con người, hoạt động truyền thông.

2.

Đại hội lần thứ XIII của Đảng đã khẳng định: "Kiên định và vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội…". Quan điểm trên đã đề cập đến vai trò nào của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội?

a)

A. Vai trò của triết học Mác - Lênin với sản xuất xã hội.

b)

B. Vai trò của triết học Mác - Lênin đối với cuộc sống con người.

c)

C. Vai trò của triết học Mác - Lênin với việc nhận thức chủ nghĩa tư bản.

d)

D. Vai trò của triết học Mác - Lênin với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam.

3.

Đại hội XIII của Đảng đã khẳng định: "mọi chủ trương, chính sách phải thực sự xuất phát từ cuộc sống", "coi trọng chất lượng và hiệu quả thực tế". Quan điểm trên đã thể hiện yêu cầu nào của quan điểm khách quan?

a)

A. Trong hoạt động thực tiễn luôn phải xuất phát từ ý muốn chủ quan.

b)

B. Trong hoạt động thực tiễn luôn phải biết phát huy sức mạnh của tập thể.

c)

C. Trong hoạt động thực tiễn luôn phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan.

d)

D. Trong hoạt động thực tiễn phả

4.

Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là gì?

a)

Quan điểm phát triển

b)

Quan điểm thực tiễn

c)

Quan điểm khách quan

d)

Quan điểm toàn diện

5.

Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin không bao hàm nội dung nào sau đây?

a)

A. Bác bỏ hoàn toàn thuyết không thể biết.

b)

B. Giúp cho con người nhận biết được nguồn gốc của mình.

c)

C. Khắc phục triệt để sai lầm cơ bản của chủ nghĩa duy vật trước Mác.

d)

D. Giúp các nhà khoa học có cơ sở lý luận để giải thích những nguyên nhân cuối cùng của các biến cố xã hội.

6.

Phương pháp biện chứng không có đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng.

b)

B. Không chỉ thấy cây mà còn thấy rừng.

c)

C. Xem xét sự vật trong mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau.

d)

D. Không chỉ nhìn thấy sự tồn tại của sự vật mà còn thấy cả sự sinh thành và tiêu vong của sự vật.

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa:

a)

A. Tư duy với tồn tại.

b)

B. Tư duy với nhận thức.

c)

C. Con người và xã hội.

d)

D. Con người và tự nhiên.

8.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, ý thức được hình thành từ những nguồn gốc nào?

a)

A. Tự nhiên và xã hội.

b)

B. Bộ não và ngôn ngữ.

c)

C. Lao động và ngôn ngữ.

d)

D. Bộ não người và thế giới khách quan.

9.

Nội dung nào sau đây không phải hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật?

a)

A. Chủ nghĩa duy vật cổ đại.

b)

B. Chủ nghĩa duy vật trung cổ.

c)

C. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

D. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII-XVIII.

10.

Ý nghĩa của quan điểm khách quan không có nội dung nào sau đây?

a)

A. Chống chủ nghĩa khách quan.

b)

B. Chống bệnh giáo điều sách vở.

c)

C. Chống bệnh chủ quan duy ý chí.

d)

D. Chống chủ nghĩa duy vật tầm thường.

11.

Theo quan điểm duy vật mácxít, vật chất quy định nội dung của ý thức. Điều này có nghĩa là:

a)

A. Ý thức là cái được phản ánh.

b)

B. Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất.

c)

C. Ý thức là một thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao.

d)

D. Ý thức dưới bất kỳ hình thức nào suy cho cùng là sự phản ánh vật chất. Nội dung

12.

Thức và thực tiễn của con người?

a)

A. Khách quan; toàn diện; lịch sử - xã hội.

b)

B. Khách quan; phiến diện; lịch sử - xã hội.

c)

C. Chủ quan; toàn diện; phát triển; thực tiễn.

d)

D. Khách quan; toàn diện; phát triển; thực tiễn.

13.

Nội dung nào sau đây không thuộc nguồn gốc xã hội của triết học?

a)

A. Triết học ra đời khi trong xã hội đã hình thành tầng lớp trí thức.

b)

B. Triết học ra đời khi trong xã hội có sự phân công lao động xã hội.

c)

C. Triết học ra đời khi bộ óc con người đã hoàn thiện, phát triển.

d)

D. Triết học ra đời khi trong xã hội đã có sự tách lao động trí óc ra khỏi lao động chân tay.

14.

Mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi gì?

a)

A. Ý thức có phản ánh được vật chất hay không?

b)

B. Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

c)

C. Tư duy của con người có phản ánh được tồn tại hay không?

d)

D. Gữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau và cái nào quyết định cái nào?

15.

Việc giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học đã hình thành hai trường phái triết học lớn nào?

a)

A. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

b)

B. Chủ nghĩa duy vật và thuyết không thể biết.

c)

C. Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ quan.

d)

D. Chủ nghĩa duy vật biện chứng và thuyết hoài nghi.

16.

Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật là:

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự vận động

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

c)

Nguyên lý về sự phát triển và nguyên lý về mối liên hệ tất nhiên

d)

Nguyên lý về sự phát triển và nguyên lý về mối liên hệ nhân quả

17.

Nội dung nào sau đây không phản ánh bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

A. Ý thức là một hiện tượng xã hội.

b)

B. Ý thức là một hiện tượng tự nhiên thuần tuý.

c)

C. Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

d)

D. Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào trong bộ óc con người.

18.

Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ nguyên lý về sự phát triển?

a)

Quan điểm thực tiễn

b)

Quan điểm toàn diện

c)

Quan điểm phát triển

d)

Quan điểm khách quan

19.

Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm duy vật mácxít?

a)

A. Quan điểm thực tiễn.

b)

B. Quan điểm toàn diện.

c)

C. Quan điểm khách quan.

d)

D. Quan điểm lịch sử - cụ thể.

20.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, sự phản ánh của ý thức là sự phản ánh:

a)

A. Giản đơn.

b)

B. Soi gương.

c)

C. Thụ động, máy móc.

d)

D. Năng động, sáng tạo.

21.

Khái niệm để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới dù đa dạng, phong phú nhưng đều nằm trong mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác được gọi là:

a)

Liên hệ

b)

Mối liên hệ

c)

Liên hệ phổ biến

d)

Liên hệ đặc thù

22.

Đại hội XIII của Đảng đã thể hiện quan điểm nào sau đây?

a)

Quan điểm phiến diện

b)

Quan điểm toàn diện

c)

Quan điểm chủ quan

d)

Quan điểm chiết trung

23.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển có những tính chất cơ bản nào?

a)

Tính khách quan; tính phổ biến

b)

Tính khách quan; tính đa dạng

c)

Tính khách quan; tính phổ biến; tính đa dạng, phức tạp

d)

Tính khách quan; tính phổ biến; tính đa dạng, phong phú

24.

Đại hội XXII Đảng bộ thành phố Đà Nẵng đã thể hiện quan điểm nào sau đây?

a)

Quan điểm nhất thời

b)

Quan điểm chủ quan

c)

Quan điểm địa phương

d)

Quan điểm toàn diện

25.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khái niệm nào sau đây dùng để chỉ sự vận động từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn?

a)

Vận động

b)

Phát triển

c)

Biện chứng

d)

Phủ định

26.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, nguồn gốc nào quyết định cho sự ra đời của ý thức con người?

a)

A. Tự nhiên.

b)

B. Xã hội.

c)

C. Lao động.

d)

D. Ngôn ngữ.

27.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển của sự vật có tính chất phổ biến, bởi vì:

a)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

b)

Phát triển được diễn ra ở mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Sự phát triển là tiến trình khách quan, không phụ thuộc vào ý thức của con người

d)

Phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng, song mỗi sự vật, mỗi hiện tượng lại có quá trình phát triển không giống nhau

28.

Từ vai trò của triết học Mác - Lênin với việc nhận thức chủ nghĩa xã hội, Đại hội lần thứ XI của Đảng đã khẳng định: "Theo quy luật tiến hoá của lịch sử, loài người nhất định sẽ tiến tới chủ nghĩa xã hội". Quan điểm trên đã khẳng định điều gì?

a)

Triển vọng phát triển của loài người trong thời đại ngày nay

b)

Triển vọng phát triển của chủ nghĩa cộng sản trong thời đại ngày nay

c)

Triển vọng của chủ nghĩa tư bản thể hiện rất rõ trong thời đại ngày nay

d)

Triển vọng của chủ nghĩa xã hội thể hiện rất rõ trong thời đại ngày nay

29.

"Với quan điểm nhìn thẳng vào sự thật, nói đúng sự thật, đổi mới, hội nhập và phát triển...". Quan điểm trên của Đảng tại Đại hội XIII đã thể hiện yêu cầu nào của quan điểm khách quan?

a)

A. Chống chủ nghĩa duy vật tầm thường, chống chủ nghĩa khách quan.

b)

B. Trong hoạt động thực tiễn phải biết phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, tinh thần trong cải tạo thế giới.

c)

C. Trong nhận thức phải nhận thức sự vật chân thật, đúng đắn, vốn như nó có, không "tô hồng", không "bôi đen" sự vật, hiện tượng.

d)

D. Tất cả các phương án trên đều đúng.

30.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đối lập với quan điểm phát triển là:

a)

Quan điểm thực tiễn

b)

Quan điểm toàn diện

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

d)

Quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến về

31.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa hai yếu tố nào?

a)

A. Thế giới quan duy vật và phương pháp siêu hình.

b)

B. Thế giới quan duy tâm và phương pháp siêu hình.

c)

C. Thế giới quan duy tâm và phương pháp biện chứng.

d)

D. Thế giới quan duy vật và phương pháp biện chứng.

32.

Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong sự vật, đó là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong của sự vật. Nội dung này đã khẳng định:

a)

Phương thức của sự phát triển

b)

Khuynh hướng của sự phát triển

c)

Phát triển là một quá trình tự thân

d)

Phát triển là khuynh hướng phổ biến

33.

Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại có đặc điểm, tính chất gì?

a)

A. Siêu hình, máy móc.

b)

B. Tự phát, chất phác, ngây thơ.

c)

C. Tự phát, gắn liền với thế giới.

d)

D. Tự giác, sâu sắc, đúng bản chất.

34.

Chọn đáp án đúng điền vào dấu "…" trong định nghĩa vật chất của V.I.Lênin: "Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ ... được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác".

a)

A. tồn tại khách quan.

b)

B. thực tế khách quan.

c)

C. hiện thực khách quan.

d)

D. thực tại khách quan.

35.

Từ vai trò của triết học Mác - Lênin với việc nhận thức chủ nghĩa xã hội, có thể khẳng định rằng, thời đại ngày nay vẫn là thời đại quá độ từ:

a)

chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

b)

chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản

c)

chủ nghĩa xã hội lên chủ nghĩa cộng sản trên phạm vi toàn thế giới

d)

chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới

36.

Với vai trò phương pháp luận, triết học Mác - Lênin đã đề ra các nguyên tắc nào trong hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người?

a)

Khách quan; toàn diện; lịch sử - xã hội

b)

Khách quan; phiến diện; lịch sử - xã hội

c)

Chủ quan; toàn diện; phát triển; thực tiễn

d)

Khách quan; toàn diện; phát

37.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, cơ sở của mối liên hệ phổ biến là:

a)

Sự vận động của thế giới

b)

Sự phát triển của thế giới

c)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

d)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

38.

Theo quan điểm duy vật mácxít, ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất. Điều đó đã khẳng định:

a)

A. Ý thức quyết định vật chất.

b)

B. Ý thức phụ thuộc vật chất.

c)

C. Vai trò của ý thức đối với vật chất.

d)

D. Vai trò của vật chất đối với ý thức.

39.

Đối lập với quan điểm toàn diện, chỉ xem xét một mặt, một khía cạnh của sự vật, hiện tượng rồi rút ra kết luận về bản chất của sự vật, hiện tượng. Đây là quan điểm gì?

a)

Quan điểm phiến diện

b)

Quan điểm khách quan

c)

Quan điểm chủ quan

d)

Quan điểm phát triển

40.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: "Liên hệ là khái niệm chỉ …, sự phản ánh, sự tương tác và chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới". Chọn đáp án đúng điền vào dấu "…":

a)

sự phụ thuộc

b)

sự ảnh hưởng

c)

sự ràng buộc

d)

sự tác động

41.

Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng là khách quan, vì:

a)

Nó là cái do thần thánh tạo ra

b)

Nó là cái do con người tạo ra

c)

Nó là vốn có của sự vật, không do ai gán cho sự vật

d)

Nó tồn tại cả trong tự nhiên, trong xã hội và trong tư duy

42.

Triết học Mác - Lênin có vai trò gì đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam? Chọn đáp án đúng?

a)

Cơ sở

b)

Ngọn cờ

c)

Soi đường

d)

Kim chỉ nam

43.

Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định tồn tại như một chỉnh thể tương đối độc lập với cái riêng khác dùng để chỉ khái niệm nào sau đây?

a)

Cái riêng

b)

Cái chung

c)

Cái đặc thù

d)

Cái đơn nhất

44.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận dụng cái chung phải xét đến yếu tố nào?

a)

Cái riêng

b)

Cái cụ thể

c)

Cái đặc thù

d)

Cái đơn nhất

45.

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung không chỉ có ở một sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất, mà còn được lặp đi lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác được gọi là:

a)

Cái riêng

b)

Cái chung

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái phổ biến

46.

Chọn đáp án đúng điền vào dấu "…": Triết học là hệ thống các quan điểm … về thế giới như một chỉnh thể, về con người, tư duy của con người cũng như vị trí của con người trong thế giới đó.

a)

A. lý luận xưa nhất.

b)

B. lý luận chung nhất.

c)

C. lý luận cơ bản nhất.

d)

D. lý luận khái quát nhất.

47.

Triết học ra đời từ những nguồn gốc nào?

a)

A. Tự nhiên và xã hội.

b)

B. Lao động và ngôn ngữ.

c)

C. Nhận thức và tự nhiên.

d)

D. Nhận thức và xã hội.

48.

"Phát triển công nghiệp công nghệ cao gắn với xây dựng đô thị khởi nghiệp sáng tạo, thật sự trở thành động lực chính, thúc đẩy tăng trưởng". Khẳng định của Đại hội XXII Đảng bộ thành phố Đà Nẵng đã thể hiện sự vận dụng quan điểm nào của phép biện chứng duy vật?

a)

A. Quan điểm đặc thù.

b)

B. Quan điểm chủ quan.

c)

C. Quan điểm phát triển.

d)

D. Quan điểm địa phương.

49.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, khuynh hướng của sự phát triển là:

a)

Từ sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất và ngược lại

b)

Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong của sự vật

c)

Khuynh hướng có trong tất cả các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Cái mới phủ định một cách biện chứng cái cũ theo đường xoáy ốc đi lên

50.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của vật chất đối với ý thức trong đời sống xã hội?

a)

A. Vai trò của kinh tế đối với chính trị.

b)

B. Tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội.

c)

C. Vai trò của chính trị đối với kinh tế.

d)

D. Đời sống vật chất đối với đời sống tinh thần.

51.

Phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra được gọi là gì?

a)

Kết quả.

b)

Kết luận.

c)

Nguyên cớ.

d)

Nguyên nhân.

52.

Đại hội XIII của Đảng đã nhấn mạnh: "Phát huy tối đa nhân tố con người, coi con người là trung tâm, chủ thể, nguồn lực quan trọng nhất và mục tiêu của sự phát triển". Nội dung trên đã đề cập đến yêu cầu nào của quan điểm khách quan?

a)

Không được lấy chủ quan áp đặt cho hiện thực khách quan

b)

Trong nhận thức phải nhận thức sự vật chân thật, đúng đắn, vốn như nó có, không "tô hồng", không "bôi đen" sự vật, hiện tượng

c)

Trong hoạt động thực tiễn luôn phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan

d)

Trong hoạt động thực tiễn phải biết phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, tinh thần trong cải tạo thế giới

53.

Nội dung nào không phải quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phát triển?

a)

Phát triển là kết quả của quá trình thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Phát triển là sự thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Phát triển chỉ là sự tăng lên hay sự giảm

54.

Phạm trù triết học chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó dùng để chỉ khái niệm nào sau đây?

a)

Kết quả.

b)

Kết luận.

c)

Nguyên cớ.

d)

Nguyên nhân.

55.

"Những khái niệm chung nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liện hệ cơ bản và phổ biến nhất không chỉ trong một lĩnh vực nhất định mà của toàn bộ thế giới hiện thực" được gọi là:

a)

A. Phạm trù.

b)

B. Phạm trù ý thức.

c)

C. Phạm trù vật chất.

d)

D. Phạm trù triết học.

56.

Phạm trù triết học dùng để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính chỉ có ở một sự vật, một hiện tượng, một kết cấu vật chất nhất định mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng hay kết cấu vật chất khác được gọi là:

a)

Cái riêng

b)

Cái chung

c)

Cái đặc thù

d)

Cái đơn nhất

57.

Từ mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên theo quan điểm duy vật biện chứng, muốn nhận thức được cái tất nhiên phải bắt đầu nhận thức từ đâu?

a)

Cái chung

b)

Cái bản chất

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái ngẫu nhiên

58.

Phạm trù triết học dùng để chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống trong các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của các sự vật đó được gọi là gì?

a)

Bản chất

b)

Nội dung

c)

Hình thức

d)

Khả năng

59.

Phạm trù triết học dùng để chỉ cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác được gọi là gì?

a)

Kết quả

b)

Tất nhiên

c)

Ngẫu nhiên

d)

Nguyên nhân

60.

Vì hiện thực là cái tồn tại thực sự, còn khả năng là cái hiện chưa có nên trong hoạt động thực tiễn, cần phải chú ý điều gì?

a)

A. Chỉ dựa vào hiện thực.

b)

B. Chỉ dựa vào khả năng.

c)

C. Cần dựa vào khả năng là chủ yếu, không nên chỉ dựa vào hiện thực.

d)

D. Cần dựa vào hiện thực là chủ yếu, không nên chỉ dựa vào khả năng.

61.

Nội dung nào sau đây không phản ánh mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên?

a)

Ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có tính chất tương đối

b)

Cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên, bổ sung cho cái tất nhiên

c)

Trong tổ chức hoạt động thực tiễn cần dựa vào cái tất nhiên, không nên dựa vào cái

62.

Nội dung nào sau đây không thể hiện mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả?

a)

Mối quan hệ nhân quả có tính phức tạp.

b)

Mối quan hệ nhân quả có tính giản đơn.

c)

Mối quan hệ nhân quả là mối liên hệ tiếp biến.

d)

Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn có trước kết quả.

63.

Điều gì có nghĩa khi nói về khả năng?

a)

Để thực hiện khả năng phải tạo cho nó các điều kiện cần và đủ.

b)

Trong hoạt động thực tiễn, cần tính đến mọi khả năng có thể để có phương án giải quyết phù hợp.

c)

Trong hoạt động thực tiễn, cần dựa vào hiện thực là chủ yếu, không nên chỉ dựa vào khả năng.

d)

Trong đời sống xã hội, con người có vai trò quan trọng trong việc xác định cũng như tạo điều kiện cho sự vật trong khả năng có thể trở thành hiện thực.

64.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nội dung quyết định hình thức. Điều này được thể hiện như thế nào?

a)

Hình thức không phải chỉ là nhân tố bị tác động, nó có thể tác động mạnh mẽ trở lại nội dung.

b)

Nội dung quyết định cả phương thức thể hiện, cả cách thức sắp xếp các yếu tố của hình thức.

c)

Một nội dung có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau. Cùng một hình thức có thể thể hiện những nội dung khác nhau.

d)

Không có hình thức không chứa nội dung, cũng như không có nội dung nào mà lại không tồn tại trong một hình thức nhất định.

65.

Chọn đáp án đúng điền vào dấu "…": … là phạm trù triết học dùng để chỉ cái không do bản thân kết cấu của sự vật, mà do những nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp của hoàn cảnh bên ngoài quyết định.

a)

Bản chất

b)

Nội dung

c)

Tất nhiên

d)

Ngẫu nhiên

66.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vì bản chất tồn tại khách quan ở ngay trong bản thân sự vật, điều này đòi hỏi chúng ta phải như thế nào?

a)

A. Trong tổ chức thực tiễn, muốn cải tạo sự vật phải thay đổi bản chất của nó.

b)

B. Nhận thức phải đi đến nắm được bản chất của sự vật, không dừng ở hiện tượng.

c)

C. Chỉ có thể tìm ra bản chất của sự vật ở trong chính sự vật chứ không thể ở ngoài nó.

d)

D. Trong quá trình nhận thức bản chất của sự vật phải xem xét rất nhiều hiện tượng khác nhau, dưới nhiều góc độ khác nhau.

67.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, bản chất và hiện tượng thống nhất với nhau, bởi vì:

a)

A. Bản chất ẩn giấu bên trong, còn hiện tượng bộc lộ ra bên ngoài.

b)

B. Bản chất sâu sắc hơn hiện tượng, còn hiện tượng phong phú hơn bản chất.

c)

C. Bản chất tương đối ổn định, còn hiện tượng biến đổi nhanh hơn bản chất.

d)

D. Bản chất và hiện tượng không những tồn tại khách quan, mà còn gắn bó hết sức chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau.

68.

Quan điểm "Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội, xây dựng thành phố Đà Nẵng phải thực sự là điểm đến an toàn, thân thiện" của Đại hội XXII đã thể hiện quan điểm nào của phép biện chứng duy vật?

a)

A. Quan điểm chủ quan.

b)

B. Quan điểm chiết trung.

c)

C. Quan điểm siêu hình.

d)

D. Quan điểm toàn diện.

69.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vì hình thức tác động trở lại nội dung, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển nội dung, cho nên trong tổ chức thực tiễn cần phải chú ý vấn đề gì?

a)

A. Để xét đoán sự vật nào đó cần căn cứ trước hết vào nội dung của nó.

b)

B. Chống khuynh hướng tách rời nội dung khỏi hình thức cũng như tách rời hình thức khỏi nội dung.

c)

C. Theo dõi mối quan hệ hình thức và nội dung để kịp thời can thiệp vào tiến trình phát triển của nó.

d)

D. Tất cả các phương án trên đều đúng.

70.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, ý thức được hình thành từ những nguồn gốc nào?

a)

A. Tự nhiên và xã hội.

b)

B. Bộ não và ngôn n

71.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối liên hệ nhân quả là mối liên hệ tiếp biến, bởi vì:

a)

Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn có trước kết quả.

b)

Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra. Đồng thời, một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả.

c)

Xem xét mối quan hệ nhân quả cho thấy, kết quả do nguyên nhân gây ra phụ t

72.

Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội?

a)

Vai trò cải tạo thế giới

b)

Vai trò nhận thức thế giới

c)

Vai trò cầu nối cho các ngành khoa học

d)

Vai trò thế giới quan và phương pháp luận

73.

"Phạm trù triết học dùng để chỉ tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định ở bên trong sự vật, tạo nên khuynh hướng vận động và biến đổi cơ bản của sự vật đó" được gọi là:

a)

A. Nội dung.

b)

B. Tất nhiên.

c)

C. Bản chất.

d)

D. Hiện tượng.

74.

Chọn đáp án đúng điền vào dấu "…": … là phạm trù triết học chỉ những xu hướng, những cái đang còn là mầm mống, mà trong sự vận động của chúng sẽ xuất hiện khi có điều kiện tương ứng.

a)

A. Tất nhiên.

b)

B. Khả năng.

c)

C. Hiện thực.

d)

D. Ngẫu nhiên.

75.

Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung?

a)

Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng nên để khái quát cái chung phải xuất phát từ những cái riêng.

b)

Muốn tìm cái chung không được xa rời những cái riêng và suy luận một cách chủ quan, tuỳ tiện.

c)

Trong hoạt động nhận thức cũng như trong tổ chức thực tiễn, nắm được cái chung là chìa khoá để giải quyết cái riêng.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

76.

ện mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức?

a)

A. Nội dung quyết định hình thức.

b)

B. Nội dung và hình thức có tính tuyệt đối.

c)

C. Nội dung và hình thức có tính độc lập tương đối với nhau.

d)

D. Nội dung và hình thức không tách rời mà gắn bó chặt chẽ với nhau.

77.

Ý nào sau đây không thể hiện mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức?

a)

Nội dung quyết định hình thức.

b)

Nội dung và hình thức có tính tuyệt đối.

c)

Nội dung và hình thức có tính độc lập tương đối với nhau.

78.

Đại hội XI, Đảng ta tiếp tục khẳng định: 'Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội' có 8 đặc trưng cơ bản. Quan điểm trên đã phản ánh loại khả năng nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Khả năng xa.

b)

Khả năng gần.

c)

Khả năng ngẫu nhiên.

d)

Khả năng tất nhiên.

79.

Nội dung nào sau đây không thể hiện mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung theo quan điểm duy vật biện chứng?

a)

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình.

b)

Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật.

c)

Cái riêng là cái toàn bộ nên phong phú hơn cái chung. Cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái riêng.

d)

Cái chung là cái toàn bộ nên phong phú hơn cái riêng. Cái riêng là cái bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái chung.

80.

Từ mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng theo quan điểm duy vật biện chứng, trong tổ chức hoạt động thực tiễn, muốn cải tạo sự vật thì cần phải làm gì?

a)

A. Thay đổi cấu trúc của sự vật.

b)

B. Thay đổi nội dung của sự vật.

c)

C. Thay đổi bản chất của sự vật.

d)

D. Thay đổi thuộc tính của sự vật.

81.

Phạm trù triết học dùng để chỉ tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật, diễn ra trong sự vật dùng để chỉ khái niệm nào sau đây?

a)

Bản chất

b)

Nội dung

c)

Hình thức

d)

Tất nhiên

82.

Chọn đáp án đúng điền vào dấu "…": Phạm trù là … , phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực hiện thực nhất định.

a)

A. khái niệm chung nhất.

b)

B. khái niệm rộng nhất.

c)

C. khái niệm khái quát nhất.

d)

D. khái niệm trừu tượng nhất.

83.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối quan hệ nhân quả không có tính chất nào dưới đây?

a)

Tính tất yếu.

b)

Tính phổ biến.

c)

Tính kế thừa.

d)

Tính khách quan.

84.

Đại hội XIII của Đảng đã đề ra mục tiêu: 'Đến năm 2025: Là nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp'. Quan điểm trên đã phản ánh loại khả năng nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Khả năng xa.

b)

Khả năng gần.

c)

Khả năng ngẫu nhiên.

d)

Khả năng tất nhiên.

85.

Chọn đáp án đúng điền vào dấu "…": Hiện tượng là phạm trù triết học dùng để chỉ những … của bản chất.

a)

A. biểu hiện bên trong.

b)

B. biểu hiện bên ngoài.

c)

C. thuộc tính bên trong.

d)

D. thuộc tính bên ngoài.

86.

Câu ca dao: 'Còn da lông mọc, còn chồi nảy cây' đã phản ánh mối quan hệ của cặp phạm trù nào sau đây của phép biện chứng duy vật?

a)

Bản chất và hiện thực.

b)

Nội dung và hình ảnh.

c)

Tất nhiên và ngẫu nhiên.

d)

Cái chung và cái đơn nhất.

87.

Câu tục ngữ: 'Tốt gỗ hơn tốt nước sơn' đã đề cập đến cặp phạm trù nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Nội dung và hình thức.

b)

Nguyên nhân và kết quả.

c)

Cái chung và cái riêng.

d)

Tất nhiên và ngẫu nhiên.