NEW
Font size
WorksheetsKTCT - MIX
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Kinh tế thị trường là
Kinh tế tự nhiên phát triển ở giai đoạn cao và có sự điều tiết, quản lí của nhà nước
Kinh tế kế hoạch hóa tập trung trong đó nhà nước kiểm soát toàn bộ nền kinh tế, chính trị, xã hội
KInh tế hàng hóa phát triển cao và chịu sự điều tiết của các quy luật khách quan của thị trường
Kinh tế hỗn hợp: của kinh tế tự nhiên với kinh tế hàng hóa phát triển ở giai đoạn cao
Trong các nội dung sau, đâu không phải là đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường
Nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế, bình đẳng trước pháp luật
Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bố các nguồn lực xã hội
Nhà nước kiểm soát, quyết định việc sử dụng các yếu tố sản xuất và phân phối thu nhập
Cạnh tranh trên thị trường là môi trường và động lực thúc đẩy hoạt động kinh tế
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, nền kinh tế thị trường mà các quốc gia đang thực hiện để khắc phục những khuyết tật vốn có là
Kinh tế thị trường tư bản độc quyền
Kinh tế thị trường tự do cạnh tranh
Kinh tế thị trường hỗn hợp
Kinh tế hàng hóa giản đơn
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là
Là nền kinh tế thị trường đầy đủ và mang đặc trưng là định hướng XHCN, có sự quản lí Nhà nước do ĐCS lãnh đạo, với mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, văn minh"
Là nền kinh tế hàng hóa phát triển cao và mang đặc trưng là định hướng XHCN, có sự quản lí Nhà nước do ĐCS lãnh đạo, với mục tiêu "nước mạnh, dân giàu, dân chủ, công bằng, văn minh"
Là nền kinh tế thị trường đầy đủ và mang đặc trưng là định hướng XHCN, có sự quản lí Nhà nước do ĐCS lãnh đạo, với mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"
Là nền kinh tế thị trường đầy đủ và mang đặc trưng là định hướng XHCN,có sự quản lí Nhà nước do ĐCS lãnh đạo, với mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh"
Phạm trù "KInh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" và quan điểm Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, được ĐCSVN khẳng định lần đầu tiên trong Đại hội nào
Đại hội đại biểu toàn quốc ĐCSVM lần thứ VI (1986)
Đại hội đại biểu toàn quốc ĐCSVM lần thứ VII (1991)
Đại hội đại biểu toàn quốc ĐCSVM lần thứ IX (2001)
Đại hội đại biểu toàn quốc ĐCSVM lần thứ X (2006)
Một cơ sở lí luận của chủ nghĩa Mác - Lenin giải thích cho tính tất yếu khách quan về nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là
Cơ sở hạ tầng quyết định, chi phối kiến trúc thượng tầng
Sự lãnh đạo của ĐCSVN
Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất
Tất cả các đều sai
Cơ sở hình thành nền kinh tế thị trường định hướng XHCN tại Việt Nam là do
Xuất phát từ nguyện vọng ý chí của toàn bộ dân tộc Việt Nam cũng như những đòi hỏi của cơ sở thực tiễn đất nước trong giai đoạn hiện nay
Xuất phát từ những lí luận của chủ nghĩa Mác - Lenin và trên cơ sở nguyện vọng chính đáng của quần chúng nhân dân
Xuất phát từ các nhận thức lí luận của chủ nghĩa Mác - Lenin cũng như các yêu cầu của thực tiễn và từ đăc thù của lịch sử VN
Xuất phát từ những ưu điểm có tính chất ưu việt của nền kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển VN theo định hướng XHCN
Cơ sở lịch sử của Việt Nam dẫn đến định hướng XHCN của nền kinh tế thị trường đó là
ĐCS lãnh đạo cuộc cách mạng Dân tộc
ĐCS lãnh độc cuộc cách mạng Dân chủ
ĐCS lãnh độc cuộc cách mạng Dân tộc Dân chủ
ĐCS lãnh độc cuộc cách mạng Dân chủ nhân dân
Xây dựng cở sở vật chất kỹ thuật của CNXH, lợi ích của nhân dân là trên hết, hướng tới xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN về
Kiến trúc thượng tầng
Quan hệ quản lí
Mục đích của nền kinh tế
Quan hệ sở hữu
Điểm khác biệt cơ bản trong mục đích của KTTT định hướng XHCN với nền KTTT TBCN đó là
Nâng cao sự phát triển của khoa học và công nghệ
Nâng cao sự phát triển của lực lượng sản xuất
Nâng cao lợi ích của nhân dân lên trên hết
Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế
Quan điểm nào không chính xác khi nói về dặc trưng quan hệ sở hữu của nền KTTT định hướng XHCN
Có sự tồn tại đồng thời của nhiều thành phần kinh tế
Thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Thành phần kinh tế tư nhân là động lực và giữ vai trò chủ đạo
Thành phần kinh tế tập thể là động lực quan trọng
Thành phần kinh tế nào nắm vai trò chủ đạo trong nền KTTT định hướng XHCN
Kinh tế tư nhân
KInh tế hỗn hợp
Kinh tế Nhà nước
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Sự khác biệt về đặc trưng của quan hệ quản lí nền kinh tế giữa nền KTTT TBCN và nền KTTT định hướng XHCN đó là
Có sự điều tiết của thị trường
Có sự điều tiết của nhà nước
Có sự chi phối của giới tài phiệt
Có sự tự điều tiết của thị trường và điều tiết của nhà nước
Trong nền KTTT định hướng XHCn, có những hình thức phân phối thu nhập cơ bản nào?
Phân phối theo lao động, theo tư bản, theo vốn góp
Phân phối theo lao động, theo tư bản, theo năng lực
Phân phối theo lao động, theo vốn góp, theo phúc lợi
Phân phối theo lao động, theo vốn góp, theo năng lực
Trong nền KTTT định hướng XHCN, hình thức phân phối thu nhập nào được coi là chủ đạo
Phân phối theo vốn góp
Phân phối theo phúc lợi
Phân phối theo lao động
Phân phối theo tư bản
Trong nền KTTT TBCN. hình thức phân phối thu nhập nào được coi là chủ đạo
Phân phối theo lao động
Phân phối theo phúc lợi
Phân phối theo vốn góp và tư bản
Phân phối theo năng lực và hiệu quả
Trong các đặc trưng sau, đâu là đặc trưng thuộc về kiến trúc thượng tầng của nền KTTT định hướng XHCN ở VN
Nhiều hình thức phân phối
Có cơ chế thị trường tự điều tiết
Nhà nước do ĐCS lãnh đạo thống nhất
Nền kinh tế nhiều thành phần
Trong các nhận định sau, nhận định nào không thuộc đặc trưng về quan hệ sở hữu trong nền KTTT định hướng XHCN ở VN
Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế
Thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Thành phần kinh tế tập thể giữ vai trò chủ đạo
Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng
Theo lí luận của chủ nghĩa Mác - Lenin, trong các đặc trưng phản ánh định hướng XHCN của nền KTTT, đặc trưng nào là quan trọng nhất
Đặc trưng về mục tiêu
Đặc trưng về quan hệ sở hữu
Đặc trưng về kiến trúc thượng tầng
Đặc trưng về quan hệ quản lí
Thể chế là gì
Là hệ thống quy tắc, luật pháp và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các mối quan hệ và hoạt động của con người ứng với một chế độ xã hội nhất định
Là hệ thống quy tắc, luật pháp và bộ máy nhà nước nhằm điều chỉnh các mối quan hệ và hoạt động của con người trong một phương thức sản xuất nhất định
Là hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lí và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các mối quan hệ và hoạt động của con người trong một chế độ xã hội
Là hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lí, cơ chế vận hành và các quy luật khách quan nhằm điều chỉnh cac mối quan hệ và hoạy động của con người trong một chế độ xã hội
Hệ thống luật pháp quy tắc, bộ máy quản lí và cơ chế vận hành để điều chỉnh các mối quan hệ và hoạt động của các chủ thể kinh tế được gọi là
Thể chế văn hóa
Thể chế xã hội
Thể chế kinh tế
Thể chế chính trị
Thể chế KTTT định hướng XHCN có tác dụng trực tiếp gì
Điều hòa các quan hệ lợi ích của các chủ thể kinh tế đảm bảo tính công bằng xã hội
Điều chỉnh phương thức hoạt động của các chủ thể kinh tế thúc đẩy dân giàu nước mạnh
Điều chỉnh quan hệ lợi ích và phương thức hoạt động của các chủ thể kinh tế
Đảm bảo các mối quan hệ lợi ích và phương thức hoạt động của các chủ thể
Thể chế KTTT định hướng XHCN có mục đích cơ bản cốt lõi là
Điều chỉnh thống nhất các mối quan hệ lợi ích và phương thức hoạt động của các chủ thể kinh tế
Xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ hiện đại CNXH, một xã hội "Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"
Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, một xã hội "Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"
Điều chỉnh chức năng, hoạt động, mục tiêu, phương thức hoạt động, các mối quan hệ lợi ích và phương thức hoạt động của các chủ thể kinh tế
Có mấy bộ phận cơ bản cấu thành khái niệm thể chế?
5
4
3
2
Nội dung nào không thuộc về bộ phận cơ chế vận hành để cấu thành thể chế KTTT định hướng XHCN
Tác động của quy luật giá trị
Tác động của quy luật cung cầu
Tác động của Nghị quyết Đảng
Tác động của hoạt động giám sát
Nội dung nào không thuộc về các chủ thể trên thị trường để cấu thành thể chế KTTT định hướng XHCN
Bộ máy quản lí NN
DN và các Tổ chức xã hội đại diện cho DN
Hệ thống pháp luật, chính sách do nhà nước ban hành
Dân cư và các Tổ chức xã hội đại diện cho các thành phần dân cư
Nội dung nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự cần thiết phải hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCn
Do sự dịch chuyển cơ sở hạ tầng của nền kinh tế
Do xu thế phát huy vai trò của xã hội trong xây dựng thể chế
Do tác động của giai cấp tư sản
Do yêu cầu của thực tiễn
Quá trình VN chuyển dịch nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền KTTT định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế thuộc về nhóm nguyên nhân nào dẫn đến sự cần thiết phải hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN
Nhóm nguyên nhân phát huy vai trò của xã hội trong xây dựng thể chế
Nhóm nguyên nhân xuất phát từ các yêu cầu của hoàn cảnh khách quan
Nhóm nguyên nhân sự chuyển dịch cơ sở hạ tầng của nền kinh tế
Tất cả đều sai
Trong các nhiệm vụ sau, nhiệm vụ nào không thuộc về nhiệm vụ cơ bản hoàn thiện thể chế về quyền sở hữu
Hoàn thiện thể chế về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Hoàn thiện pháp luật về quản lí, khai thác, sử dụng tài nguyên
Hoàn thiện thể chế kiểm soát việc bảo vệ môi trường
Hoàn thiện pháp luật về đất đai
Nội dung nào không phải là nhiệm vụ hoàn thiện thể chế về phát triển bền vững gắn với tiến bộ xã hội và an ninh quốc phònng
Hoàn thiện thể chế kết hợp phát triển kinh tế với an ninh quốc phòng
Tăng trưởng kinh tế gắn liền với mở rộng phúc lợi, an sinh xã hội
Hoàn thiện thể chế, luật pháp, đáp ứng các cam kết quốc tế, tăng cường xúc tiến thương mại quốc tế
Hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế, vùng trọng điểm và đặc khu kinh tế
Trong các nhiệm vụ sau, nhiệm vụ nào không thuộc về nhiệm vụ cơ bản hoàn thiện thể chế về nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng
Phát triển hoạch định đường lối
Chỉnh đốn, giám sát, phòng chống tham nhũng
Hoàn thiện pháp luật về đầu tư công
Phát huy vai trò dân chủ trong Đảng và toàn xã hội
Chỉnh đốn, giám sát, phòng chống tham nhũng là nhiệm vụ hoàn thiện thể chế về
Phát triển bền vững gắn với tiến bộ xã hội
Sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế
Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng
Phát triển đồng bộ các loại thị trường
Tăng cường xúc tiến thương mại quốc tế là nhiệm vụ hoàn thiện thể chế về
Phát triển đồng bộ các loại thị trường
Sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế
Hội nhập kinh tế quốc tế
Phát triển bền vững gắn với tiến bộ xã hội
Đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ hoàn thiện thể chế về
Phát triển đồng bộ các loại thị trường
Sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế
Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng
Phát triển bền vững gắn với tiến bộ xã hội
Lợi ích kinh tế là gì
Sự đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu về tinh thần mà con người muốn đạt được khi thực hiện các hoạt động kinh tế
Sự đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu mà con người muốn đạt được khi thực hiện các hoạt động chính trị - xã hội
Sự đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu mà con người muốn đạt được khi thực hiện các hoạt động kinh tế
Sự đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu vật chất mà con người muốn đạt được khi thực hiện các hoạt động
Thực chất, lợi ích kinh tế phản ánh
Các quan hệ chính trị xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Các quan hệ kinh tế của xã hội giữa các giai đoạn lịch sử xã hội
Các quan hệ kinh tế của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Các quan hệ chính trị xã hội giữa các giai đoạn lịch sử
Vai trò của lợi ích kinh tế là
Là yếu tố tạo nên động lực quan trọng, mục tiêu cho các hoạt động kinh tế - xã hội
Là mục tiêu, phương pháp và cơ sở thực hiện của các hoạt động kinh tế và xã hội
Là mục tiêu, động lực trực tiếp, cơ sở để thực hiện các hoạt động kinh tế và xã hội
Là cơ sở quan trọng cũng như động lực để thực hiện lợi ích chính trị, văn hóa, xã hội
Tính chất của lợi ích kinh tế là
Tính xã hội, tính giai cấp và tính khách quan
Tính lịch sử, tính xã hội và tính giai cấp
Tính lịch sử, xã hội và tính khách quan
Tính lịch sử, tính giai cấp, tính khách quan
Lợi ích kinh tế cơ bản cốt lõi của chủ doanh nghiệp là
Tiền công/ thu nhập
Các mối quan hệ xã hội
Doanh thu và lợi nhuận
Mở rộng thị trường kinh doanh
Lợi ích kinh tế cơ bản cốt lõi của người lao động là
Doanh thu và lợi nhuận
Các mối quan hệ xã hội
Tiền công/ thu nhập
Mỏ rộng thị trường kinh doanh
Quan hệ lợi ích kinh tế là mối quan hệ giữa
Mối quan hệ giữa các giai cấp để xác lập lợi ích của mình
Mối quan hệ giữa các giai cấp để xác lập lợi ích kinh tế của mình
Các chủ thể kinh tế để xác lập lợi ích xã hội của mình
Các chủ thể kinh tế để xác lập lợi ích kinh tế của mình
Các nhân tố chính ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế đó là
Sự tiến bộ của quan hệ sản xuất; Vị trí của các chủ thể trong hệ thống QHSX; Chính sách phân phối thu nhập; Các quan hệ hội nhập kinh tế quốc tế
Sự tiến bộ quan hệ sản xuất; Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; Vị trí của các chủ thể trong hệ thống QHSX; Chính sách phân phối thu nhập
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; Vi trí của các chủ thể trong hệ thống QHSX; Chính sách phân phối thu nhập; Các quan hệ hội nhập kinh tế quốc tế
Sự tiến bộ quan hệ sản xuất; Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; Vị trí của các chủ thể trong hệ thống QHSX; Các quan hệ hội nhập quốc tế
Phương thức chủ yếu để thực hiện quan hệ lợi ích kinh tế đó là
Phương thức trọng tài; Phương thức hợp tác, thống nhất; Phương thức áp đặt
Phương thức trọng tài; Phương thức hợp tác, thống nhất; Phương thức cạnh tranh
Phương thức cạnh tranh; Phương thức hợp tác, thống nhất; Phương thức áp đặt
Phương thức cạnh tranh; Phương thức hợp tác, thống nhất; Phương thức trọng tài
Trong các mối quan hệ sau, đâu không phải là kiểu quan hệ lợi ích xét theo chiều ngang
Quan hệ lợi ích giữa người lao động với nhau
Quan hệ lợi ích giữa các doanh nghiệp
Quan hệ lợi ích cá nhân, nhóm, xã hội
Quan hệ giữa người lao động và doanh nghiệp
Chính sách đăng kí kinh doanh thuận lợi thuộc về thực hiện vai trò nào của nhà nước trong việc điều hòa lợi ích?
Kiểm soát, ngăn chặn các hoạt động tìm kiếm lợi ích phi pháp, gây tắc động tiêu cực cho sự phát triển xã hội
Giải quyết các xung đột trong quan hệ lợi ích kinh tế, theo các chuẩn mực pháp lý minh bạch, khách quan
Xây dựng và bảo vệ môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế
Điều hòa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm, lợi ích xã hội và phân phối lại thu nhập
Các tập đoàn tư bản liên minh tạo thành tổ chức độc quyền, thao túng trên thị trường để thau tóm thị trường. Đó là quan hệ lợi ích kinh tế gì
Lợi ích xã hội
Lợi ích cá nhân
Lợi ích nhóm
Tất cả đều đúng
Lựa chọn nào không phải là vai trò chính của Nhà nước khi điều hòa các quan hệ lợi ích kinh tế
Giải quyết xung đột trong quan hệ lợi ích kinh tế
Kiểm soát, ngăn chặn các hoạt động tìm kiếm lợi ích phi pháp
Đảm bảo tuyệt đối lợi ích cho các Tổ chức độc quyền
Phân phối lại thu nhập giữa các chủ thể kinh tế
Cách mạng công nghiệp là sự thay đổi về chất của
Tư liệu sản xuất
Công cụ lao động
Tư liệu lao động
Đối tượng lao động
Cơ khí hóa sản xuất là thành tựu từ Cách mạng Công nghiệp lần thứ mấy
III
II
I
IV
Cách mạng Công nghiệp lần thứ I khởi nguồn từ quốc gia nào
Mỹ
Nga
Anh
Nhật
Thành tựu nổi bật của cách mạng công nghiệp lần thứ I là
Siêu cơ sở dữ liệu, Siêu kết nối, Công nghệ nuôi cấy tế bào, tái tạo sinh học
Điều khí hóa sản xuất, động cơ đốt trong, Phương pháp tổ chức dây chuyền
Cơ khí hóa sản xuất, Năng lượng đốt than, Động cơ hơi nước
Công nghệ số, Chinh phục vũ trụ, Kết nối không dây
Thành tựu nổi bật của cách mạng công nghiệp lần thứ II là
Siêu cơ sở dữ liệu, Siêu kết nối, Công nghệ nuôi cấy tế bào, tái tạo sinh học
Điều khí hóa sản xuất, động cơ đốt trong, Phương pháp tổ chức dây chuyền
Cơ khí hóa sản xuất, Năng lượng đốt than, Động cơ hơi nước
Công nghệ số, Chinh phục vũ trụ, Kết nối không dây
Thành tựu nổi bật của cách mạng công nghiệp lần thứ III là
Siêu cơ sở dữ liệu, Siêu kết nối, Công nghệ nuôi cấy tế bào, tái tạo sinh học
Điều khí hóa sản xuất, động cơ đốt trong, Phương pháp tổ chức dây chuyền
Cơ khí hóa sản xuất, Năng lượng đốt than, Động cơ hơi nước
Công nghệ số, Chinh phục vũ trụ, Kết nối không dây
Điện khí hóa sản xuất là thành tựu từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy
III
I
II
IV
Internet là thành tựu từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy
III
I
II
IV
Cách mạng công nghiệp lần thứ II khởi nguồn từ quốc gia nào
Anh
Nga
Mỹ
Nhật
Cách mạng công nghiệp lần thứ III xuất hiện vào thời điểm nào
Cuối thế kỷ XVIII
Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
Cuối thế kỷ Xx
Giữa thế kỷ XIX
Tự động hóa sản xuất bắt đầu phát triển mạnh từ thời kì nào
Cách mạng công nghiệp lần I
Cách mạng công nghiệp lần II
Cách mạng công nghiệp lần III
Cách mạng công nghiệp lần IV
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ II có khởi nguồn ở đâu và thời gian nào
Đức, từ giữa đến cuối thế kỉ 18
Anh, từ giữa đến cuối thế kỉ 18
Mỹ, từ cuối thế kỉ 19 đến đầu thế kỉ 20
Pháp, từ cuối thế kỉ 19 đến đầu thế kỉ 20
Đặc trưng cơ bản nhất cảu cuộc cách mạng công nghiệp hiện đại theo quan điểm của Đảng ta xác định là gì
Thay đổi về chất của tư liệu lao động
Khoa học kĩ thuật góp phần quan trọng trong sản xuất
Khoa học kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Siêu kết nối và siêu cơ sở dữ liệu
Đi từ công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng đến công nghiệp nặng là lĩnh vực đột phá của mô hình công nghiệp các nước
Mô hình các nước TBCN
Mô hình Liên Xô cũ
Mô hình các nước TBCN kinh điển
Mô hình các nước công nghiệp mới
Đặc trưng mô hình công nghiệp hóa của Nhật, Hàn và các nước công nghiệp mới đó là
Kế hoạch hóa tập trung
Chiếm đoạt thuộc địa và NLĐ làm thuê
Hướng về xuất khẩu và thay thế nhập khẩu
Bóc lột nhân dân lao động trong nước
Theo quan điểm của Đảng ta, Công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
Là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội; từ sử dụng con người là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động chất lượng cao với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sư phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Là quá trình chuyển đổi toàn diện tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội; từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sư phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội; từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sư phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội; từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện tiên tiến hiện đại nhất của thế giới dựa trên sư phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Theo lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, yếu tố nào là quan trọng nhất dẫn đến tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam?
Mục tiêu xây dựng CNXH trình độ rất cao, mà nền tảng lại thấp
Sự bùng nổ cách mạng công nghiệp đòi hỏi các quốc gia thích ứng
Để phát triển LLSx, cần có tiến bộ về chất của Tư liệu lao động
CNH trong sự bùng nổ CM Công nghiệp hiện đại lần thứ ba, thứ tư
Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế thích ứng với Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư phải theo hướng:
Nâng cao tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, (đặc biệt là công nghiệp công nghệ cao), giảm tỷ trọng của nông nghiệp. Chú ý giảm tỷ trọng và giá trị của ngành nông nghiệp
Nâng cao tỷ trọng của ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, (đặc biệt là sử dụng công nghệ cao, có tác động to lớn tới nhiều mặt của kinh tế xã hội)
Nâng cao giá trị của công nghiệp và dịch vụ, (đặc biệt là công nghiệp công nghệ cao), giảm tỷ trọng của nông nghiệp. Nhưng cả 03 lĩnh vực đều tăng về tỷ trọng.
Nâng cao tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, (đặc biệt là công nghiệp công nghệ cao), giảm tỷ trọng của nông nghiệp. Nhưng cả 03 lĩnh vực đều tăng về giá trị
Ứng dụng các thành tựu công nghệ 4.0, đặc biệt là công nghệ số vào đồng bộ các lĩnh vực của nền kinh tế như: nông nghiệp, dịch vụ, sản xuất hàng tiêu dùng … hướng tới xây dựng nền kinh tế tri thức là thích ứng cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong nội dung nào của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam?
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý, hiệu quả
Điều chỉnh QHSX và Kiến trúc thượng tầng phù hợp với sự phát triển LLSX
Tích cực mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Phát triển LLSX, trên cơ sở thành tựu Cách mạng KHCn hiện đại
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa “Tam nông” là gồm:
Nông thôn, nông sản, nông dân
Nông nghiệp, nông sản, nông thôn
Nông nghiệp, nông sản, nông dân
Nông nghiệp, nông thôn, nông dân
Nội dung nào thể hiện sự thích ứng với cách mạng công nghiệp 4. 0 trong quá trình điều chỉnh quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất?
Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, hoàn thiện hệ thống luật pháp, cải cách hành chính
Tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, trên nguyên tắc đảm bảo nền kinh tế độc lập tự chủ, đảm bảo an ninh quốc phòng
Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển, kinh tế tư nhân là một nguồn lực then chốt cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về kinh tế và quản trị doanh nghiệp, truyền thông, tài chính ngân hàng
FTA là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
Thỏa thuận ưu đãi
Liên minh thuế quan
Hiệp định thương mại tự do
Thị trường chung
CU là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
Thỏa thuận ưu đãi
Liên minh thuế quan
Hiệp định thương mại tự do
Thị trường chung
Liên minh EU thuộc hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
Thỏa thuận ưu đãi
Liên minh thuế quan
Hiệp định thương mại tự do
Liên minh kinh tế và tiền tệ
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN thuộc hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
Thỏa thuận ưu đãi
Liên minh thuế quan
Hiệp định thương mại tự do
Liên minh kinh tế và tiền tệ
NAFTA là tên viết tắt của:
Tổ chức phát triển Công nghiệp của Liên Hiệp Quốc
Hiệp định thương mại tự do ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Bắc Mỹ
Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ
Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm nào?
1997
1996
1995
1999
Việt Nam trở thành thành viên của WTO vào năm nào?
2003
2005
2007
2008
Việt Nam trở thành thành viên của APEC vào năm nào?
2007
1996
1998
2008
APEC là tên viết tắt của:
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Tổ chức thương mại thế giới
Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa
Diễn đàn Hợp tác KInh tế Châu Á - Thái Bình Dương
GATT là tên viết tắt của:
Phong trào không liên kết
Tổ chức thương mại thế giới
Chương trình phát triển của Liên hợp quốc
Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch
