NEW
Font size
WorksheetsCHƯƠNG 3. ĂN MÒN KIM LOẠI & CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ CHỐNG ĂN MÒN KL
Total questions: 56
Worksheet time: 56mins
Câu 129. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh.
B. Ăn mòn kim loại là một quá trình hóa học trong đó kim loại bị ăn mòn bởi các axít trong môi trường không khí.
C. Ăn mòn kim loại là quá trình hóa học xảy ra trong dung dịch điện ly.
D. Ăn mòn kim loại được chia làm hai dạng: ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa.
Câu 130. Ăn mòn kim loại là
A. quá trình kim loại biến thành oxít kim loại.
B. quá trình kim loại tác dụng với dung dịch điện ly.
C. quá trình kim loại hoặc hợp kim bị phá hủy dần dưới tác dụng của môi trường.
D. quá trình kim loại bị hòa tan trong dung dịch.
Câu 131. Phân loại theo cơ chế ăn mòn thì ăn mòn kim loại gồm có:
A. ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học.
B. ăn mòn hóa học và ăn mòn mài mòn.
C. ăn mòn điện hóa và ăn mòn cục bộ.
D. ăn mòn hóa học, ăn mòn điện hóa và ăn mòn liên quan đến tác động cơ học.
Câu 132. Phân loại theo phạm vi ăn mòn thì ăn mòn kim loại gồm có:
A. ăn mòn đều và ăn mòn chọn lọc.
B. ăn mòn cục bộ và ăn mòn đều.
C. ăn mòn ứng suất và ăn mòn khe.
D. ăn mòn đều và ăn mòn chọn lọc.
Câu 133. Tốc độ ăn mòn khối lượng (Pklg) là
A. khối lượng kim loại mất đi trong một đơn vị thời gian.
B. khối lượng kim loại mất đi trên một đơn vị diện tích bề mặt.
C. khối lượng kim loại mất đi trên một đơn vị diện tích bề mặt trong một năm.
D. khối lượng kim loại mất đi do ăn mòn trên một đơn vị diện tích bề mặt trong một đơn vị thời gian.
Câu 134. Tốc độ ăn mòn thâm nhập (Ptn) là
A. chiều sâu trung bình tính từ bề mặt ban đầu của kim loại bị ăn mòn sau một thời gian.
B. khối lượng kim loại mất đi sau một năm.
C. chiều sâu trung bình tính từ bề mặt ban đầu của kim loại bị ăn mòn sau một năm.
D. khối lượng kim loại mất đi do ăn mòn trên một đơn vị diện tích bề mặt trong một đơn vị thời gian.
Câu 135. Dựa vào tốc độ ăn mòn thâm nhập (đơn vị: mm/năm), kim loại rất bền ăn mòn là kim loại có
A. Ptn < 0,125
B. Ptn < 1,25
C. Ptn > 0,125
D. 0,125 < Ptn < 1,25
Câu 136. Dựa vào tốc độ ăn mòn thâm nhập (đơn vị: mm/năm), kim loại bền ăn mòn là kim loại có:
A. Ptn > 0,125
B. Ptn < 1,25
C. Ptn > 0,125
D. 0,125 < Ptn < 1,25
Câu 137. Dựa vào tốc độ ăn mòn thâm nhập (đơn vị: mm/năm), kim loại không bền ăn mòn là kim loại có:
A. Ptn > 0,125
B. Ptn < 1,25
C. Ptn > 0,125
D. Ptn > 1,25
Câu 138. Công thức tính tốc độ ăn mòn thâm nhập tính theo năm là:
A. Ptn = S.tm1 − m2
B. Ptn = ρmkh.l .365
C. Ptn = Smkh.l .365
D. Ptn = 365mkh.l
Câu 139. Loại ăn mòn nào có tốc độ ăn mòn như nhau trên toàn bộ bề mặt kim loại, ít nguy hiểm vì ta có thể dự đoán trước khi thiết kế các thiết bị?
A. Ăn mòn khe.
B. Ăn mòn lỗ.
C. Ăn mòn tinh giới.
D. Ăn mòn đều.
Câu 140. Một số kim loại hay hợp kim khi đặt vào môi trường ăn mòn thích hợp hoặc được phân cực anốt với điện thế xác định, sau một thời gian ăn mòn thì đột nhiên mất khả năng hoạt động hóa học và trở lên trơ. Ta nói kim loại và kim loại đó đã
A. bị ăn mòn hóa học.
B. bị thụ động.
C. bị hoạt hóa.
D. bị ăn mòn điện hóa.
Câu 141. Cho các phát biểu sau:
(1) Khi có hai kim loại cùng đặt trong một môi trường, sự khác nhau về điện thế ổn định có thể gây nên ăn mòn hóa học.
(2) Những hợp kim nhiều pha nói chung kém bền với ăn mòn.
(3) Khi cho thêm hợp kim những nguyên tố có thế điện cực cao sẽ làm cho điện thế của hợp kim dịch chuyển về phía dương hơn, do đó làm cho hợp kim không bền với ăn mòn.
(4) Các nguyên tố có khả năng tạo thành lớp thụ động trên bề mặt thường làm cho hợp kim bền ăn mòn hơn.
Phát biểu đúng là
A. (1), (2), (3)
B. (1), (3)
C. (2), (4)
D. (2), (3), (4)
Câu 142. Kim loại nào không bị ăn mòn trong dung dịch axit hoặc kiềm?
A. Au
B. Cu
C. Fe
D. Na
Câu 143. Cho phát biểu sau:
(1) Quá trình ăn mòn kim loại sẽ không bị ảnh hưởng khi pH của môi trường thay đổi.
(2) Trong môi trường trung tính, các muối oxi hóa (KClO3, K2CrO4,...) làm kim loại bị thụ động, từ đó làm giảm tốc độ ăn mòn. (3) Khi photphat hóa kim loại, anion HPO42- kết hợp với cation Fe2+ tạo ra màng photphat sẽ làm tăng tốc độ ăn mòn. (4) Trong mọi trường hợp, khi nồng độ oxi hòa tan trong nước tăng thì tốc độ ăn mòn tăng. (5) Đối với mỗi kim loại, sự khác nhau về nhiệt độ tạo nên sự chênh lệch điện thế gây nên ăn mòn galvanic. (6) Khi quá trình catot là khử oxi, nếu hệ là hệ hở thì tốc độ ăn mòn ban đầu tăng lên sau đó lại giảm xuống và tốc độ ăn mòn sẽ rất nhỏ ở nhiệt độ sôi của dung dịch.
(7) Hoạt động của vi khuẩn không phải là nguyên nhân gây ăn mòn và phá hủy vật liệu.
Số phát biểu sai là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 144. Cho các phát biểu sau:
(1) Thay các mối ghép đinh tán bằng mối hàn để loại trừ ăn mòn khe. Nếu buộc phải dùng đinh tán thì nên chọn vật liệu làm đinh tán là anot. (2) Nếu có các cặp ăn mòn galvanic trong kết cấu thì phải sử dụng joăng hoặc vòng đệm cách điện để tránh ăn mòn galvanic. (3) Khi thiết kế các đường ống, bể chứa chất lỏng không cần phải lập bảng cho pháp thâm nhập của môi trường (ăn mòn) cho từng chi tiết với độ bền cơ học cho phép và chiều dày xác định.
(4) Tránh tạo các đường ống dẫn gấp khúc đột ngột, đột thu hoặc đột mở để dòng chảy không tạo xoáy, không gây ăn mòn xói mòn. (5) Khi thiết kế không tập trung ứng suất ở các chi tiết ngập sâu trong môi trường ăn mòn nhằm tránh ăn mòn ứng suất. (6) Khi thiết kế hệ thống nhiệt ví dụ như bộ trao đổi nhiệt thì không phải đảm bảo nhiệt độ ở mọi điểm trên mặt trao đổi nhiệt là như nhau. Số phát biểu đúng là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 145. Thiết kế các thùng, bể chứa, đường ống dẫn phải dễ làm sạch, chảy hết, không có vùng tù đọng để tránh tạo loại ăn mòn nào?
A. Ăn mòn do chênh lệch nồng độ oxi.
B. Ăn mòn ứng suất.
C. Ăn mòn mài mòn.
D. Ăn mòn có liên quan đến tác động cơ học.
Câu 146. Nguyên tắc nào sau đây không thuộc nhóm nguyên tắc khi thiết kế kết cấu hợp lý để bảo vệ chống ăn mòn vật liệu?
A. Lập bảng cho phép thâm nhập của môi trường (ăn mòn) cho từng chi tiết.
B. Thay các mối ghép đinh tán bằng hàn để loại trừ ăn mòn khe.
C. Chọn vật liệu cho kết cấu (nếu có thể) bằng cùng loại vật liệu hoặc bằng các loại vật liệu ít chênh lệch điện thế để tránh ăn mòn galvanic.
D. Sơn lên bề mặt vật liệu để cách ly vật liệu với môi trường xung quanh.
Câu 147. Khi chế tạo đường ống dẫn dầu mỏ, người ta tránh tạo các đường ống gấp khúc đột ngột, điều đó dựa trên phương pháp chống ăn mòn nào sau đây?
A. Phương pháp lựa chọn vật liệu thích hợp.
B. Phương pháp bảo vệ điện hóa.
C. Phương pháp xử lý môi trường.
D. Phương pháp thiết kế kết cấu hợp lý.
Câu 148. Trong kỹ thuật cơ khí, người ta thường thay thế mối ghép đinh tán bằng mối hàn để loại trừ ăn mòn khe, điều đó dựa trên phương pháp chống ăn mòn nào sau đây?
A. Phương pháp lựa chọn vật liệu thích hợp.
B. Phương pháp thiết kế kết cấu hợp lý.
C. Phương pháp bảo vệ điện hóa.
D. Phương pháp xử lý môi trường.
Câu 149. Các kim loại Au, Pt, Ti
A. bền ăn mòn trong môi trường axit.
B. bền ăn mòn trong môi trường kiềm.
C. bền ăn mòn trong mọi môi trường.
D. không bền ăn mòn.
Câu 150. Những kim loại có màng oxit dễ tan trong môi trường axit thì
A. bền ăn mòn trong môi trường axit.
B. bền ăn mòn trong môi trường kiềm.
C. bền ăn mòn trong mọi môi trường.
D. không bền ăn mòn.
Câu 151. Những kim loại có màng oxit dễ tan trong môi trường kiềm thì
A. bền ăn mòn trong môi trường axit.
B. bền ăn mòn trong môi trường kiềm.
C. bền ăn mòn trong mọi môi trường.
D. không bền ăn mòn.
Câu 152. Thông thường, một vật liệu kim loại bền ăn mòn trong môi trường nào là do bản chất oxit hình thành trên bề mặt vật liệu đó quyết định. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Các kim loại có oxit lưỡng tính: Al, Zn, Pb, Sn sẽ không bền ăn mòn trong cả axit và kiềm.
B. Các kim loại có oxit mang tính kiềm như: Ni, Co, Cu, Fe sẽ bền ăn mòn trong môi trường axit.
C. Các kim loại có oxit mang tính axit như: Cr, Si sẽ bền ăn mòn trong môi trường axit, đặc biệt là axit có oxy như HNO3.
D. Các kim loại Pt, Ag, Ti thường là các kim loại bền ăn mòn.
Câu 153. Phương pháp phun phủ plasma thuộc nhóm phương pháp chống ăn mòn nào sau đây?
A. Phương pháp bảo vệ điện hóa.
B. Phương pháp xử lý môi trường.
C. Phương pháp xử lý bề mặt vật liệu.
D. Phương pháp lựa chọn vật liệu thích hợp.
Câu 154. Để bảo vệ ngắn hạn các chi tiết bằng thép trong kho chứa hoặc bến cảng, người ta thường sử dụng phương pháp
A. sơn lên bề mặt vật liệu.
B. photphat hóa bề mặt vật liệu.
C. bôi dầu khoáng lên bề mặt vật liệu.
D. phun bột kim loại nóng chảy lên bề mặt vật liệu.
Câu 155. Trong các biện pháp chống ăn mòn vật liệu sau, biện pháp nào không thuộc phương pháp xử lý bề mặt?
A. Photphat hóa bề mặt.
B. Phủ kim loại bằng công nghệ nhúng trong kim loại nóng chảy.
C. Tạo các lớp phủ kim loại bằng công nghệ mạ điện.
D. Sử dụng các chất làm chậm ăn mòn.
Câu 156. Để bảo vệ thép, người ta tiến hành tránh lên bề mặt thép một lớp mỏng thiếc. Hãy cho biết phương pháp chống ăn mòn kim loại trên thuộc vào phương pháp nào sau đây?
A. Phương pháp điện hóa.
B. Phương pháp tạo hợp kim không gỉ.
C. Phương pháp bảo vệ bề mặt.
D. Phương pháp xử lý môi trường.
Câu 157. Vật liệu sơn được cấu tạo từ các thành phần chính nào sau đây?
A. Chất kết dính, phụ gia, chất độn.
B. Chất kết dính, dung môi, các chất phụ gia.
C. Chất kết dính, phụ gia, chất tạo màu.
D. Chất kết dính, chất tạo màu, chất chống ăn mòn.
Câu 158. Trong các biện pháp chống ăn mòn vật liệu, người ta thường loại bỏ các cấu tử gây ăn mòn hoặc sử dụng các chất làm chậm ăn mòn. Các biện pháp trên thuộc phương pháp xử lý nào sau đây?
A. Lựa chọn vật liệu thích hợp.
B. Xử lý bề mặt.
C. Xử lý môi trường.
D. Phương pháp bảo vệ điện hóa.
Câu 159. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại nào sau đây?
A. Sn
B. Pb
C. Zn
D. Cu
Câu 160. Trong phương pháp bảo vệ catot bằng protector, kim loại cần bảo vệ được nối với một kim loại khác có đặc điểm sau:
A. Có thế điện cực dương hơn.
B. Có thế điện cực âm hơn.
C. Kim loại đứng trước hidro trong dãy điện hóa.
D. Kim loại đứng sau hidro trong dãy điện hóa.
Câu 161. Phương pháp chống ăn mòn vật liệu nào sau đây không nằm trong nhóm phương pháp bảo vệ điện hóa?
A. Bảo vệ catot bằng protector.
B. Bảo vệ catot bằng dòng ngoài.
C. Tạo các lớp phủ kim loại bằng công nghệ mạ điện.
D. Bảo vệ anot bằng dòng ngoài.
Câu 162. Trong phương pháp bảo vệ catot bằng dòng ngoài, người ta thực hiện
A. nối kim loại cần bảo vệ catot với cực âm của nguồn điện một chiều.
B. nối kim loại cần bảo vệ catot với cực dương của nguồn điện một chiều.
C. nối cực âm của nguồn điện một chiều với một anot bằng vật liệu ít tan.
D. nối kim loại cần bảo vệ catot với một kim loại có thế điện cực âm hơn.
Câu 163. Trong phương pháp bảo vệ kim loại bằng phương pháp điện hóa, kết luận nào sau đây là đúng?
A. nguyên lý bảo vệ catot bằng protector là chuyển điện thế của kim loại về phía dương hơn so với điện thế ăn mòn.
B. Nguyên lý bảo vệ catot bằng dòng ngoài là chuyển điện thế của kim loại về phía dương hơn so với điện thế ăn mòn.
C. Nguyên lý bảo vệ anot bằng dòng ngoài là chuyển điện thế của kim loại về phía dương hơn so với điện thế ăn mòn
D. Bảo vệ catot bằng dòng ngoài bằng cách gắn kim loại cần bảo vệ với kim loại có tính khử mạnh hơn.
Câu 164. Công thức Nernst tổng quát đối với cặp Ox/Kh là:
A. Eox∕khcb=Eox∕kh0+n0,059ln[Kh][Ox]
B. Eox∕khcb=Eox∕kh0+nFRTln[Kh][Ox]
C. Eox∕khcb=Eox∕kh0+n0,059lg[Kh][Ox]
D. Eox∕khcb=Eox∕kh0+nFRTlg[Kh][Ox]
Câu 165. Công thức Nernst ở 25°C đối với cặp Ox/Kh là:
A. Eox∕khcb=Eox∕kh0+n0,059ln[Kh][Ox]
B. Eox∕khcb=Eox∕kh0−nFRTln[Kh][Ox]
C. Eox∕khcb=Eox∕kh0+n0,059lg[Kh][Ox]
D. Eox∕khcb=Eox∕kh0+nFRTlg[Kh][Ox]
Câu 166. Công thức Nernst ở 25°C của điện cực đồng là:
A. ECu2+∕Cucb=ECu2+∕Cu0−20,059lg[Cu2+]
B. ECu2+∕Cucb=ECu2+∕Cu0+20,059lg[Cu2+]
C. ECu2+∕Cucb=ECu2+∕Cu0−20,059ln[Cu2+]
D. ECu2+∕Cucb=ECu2+∕Cu0+20,059ln[Cu2+]
Câu 167. Công thức Nernst ở 25°C của điện cực bạc là:
A. EAg+∕Agcb=EAg+∕Ag0+20,059lg[Ag+]
B. EAg+∕Agcb=EAg+∕Ag0+20,059ln[Ag+]
C. EAg+∕Agcb=EAg+∕Ag0+0,059lg[Ag+]
D. ECu2+∕Cucb=ECu2+∕Cu0+0,059ln[Cu]
Câu 168. Cho các điều kiện sau:
(1) các điện cực phải tiếp xúc với nhau hoặc được nối với nhau bằng một dây dẫn;
(2) các điện cực phải cùng tiếp xúc với dung dịch điện ly;
(3) các điện cực phải khác nhau.
Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa là
A. (1), (2)
B. (1), (3)
C. (2), (3)
D. (1), (2), (3)
Câu 169. Có một thủy thủ làm rơi một đồng 50 xu làm bằng Zn xuống đáy tàu và vô tình quên không nhặt lại đồng xu đó. Sau một thời gian,
A. đồng xu rơi ở chỗ nào vẫn còn nguyên ở chỗ đó.
B. đồng xu bị ăn mòn.
C. đáy tàu bị thủng dần làm con tàu bị đắm.
D. đồng xu nặng hơn trước nhiều lần.
Câu 170. Một chiếc chìa khóa làm bằng hợp kim Cu-Fe bị rơi xuống đáy giếng. Sau một thời gian, chiếc chìa khóa sẽ
A. bị ăn mòn hóa học
B. bị ăn mòn điện hóa
C. không bị ăn mòn
D. ăn mòn điện hóa hoặc hóa học tùy theo lượng Cu-Fe có trong chìa khóa đó.
Câu 171. Để bảo vệ nồi hơi (Supde) bằng thép khỏi bị ăn mòn, người ta có thể lót những kim loại nào sau đây vào mặt trong của nồi hơi?
A. Zn hoặc Mg.
B. Zn hoặc Ag.
C. Ag hoặc Mg.
D. Pb hoặc Pt.
Câu 172. Cho một thành Fe tiếp xúc với một thanh Zn trong dung dịch HCl, sẽ quan sát được hiện tượng:
A. thanh Fe tan, có bọt khí thoát ra ở thanh Fe.
B. thanh Zn tan, có bọt khí thoát ra ở thanh Fe.
C. cả 2 thanh cùng tan, có bọt khí thoát ra ở thanh Fe.
D. thanh Fe tan trước, không có bọt khí thoát ra ở cả 2 thanh.
Câu 173. Cho một thành Fe tiếp xúc với một thanh Cu trong dung dịch HCl, sẽ quan sát được hiện tượng:
A. thanh Fe tan, có bọt khí thoát ra ở thanh Cu.
B. thanh Cu tan, có bọt khí thoát ra ở thanh Cu.
C. cả 2 thanh cùng tan, và bọt khí thoát ra ở cả hai thanh.
D. thanh Cu tan trước, không có bọt khí thoát ra ở cả hai thanh.
Câu 174. Một lá Fe được nối với một lá Zn ở một đầu, đầu còn lại của 2 thanh kim loại đều được nhúng trong dung dịch muối ăn. Tại chỗ nối của 2 thanh kim loại sẽ xảy ra quá trình
A. ion Zn2+ thu thêm 2e để tạo Zn.
B. ion Fe2+ thu thêm 2e để tạo Fe.
C. electron di chuyển từ Fe sang Zn.
D. electron di chuyển từ Zn sang Fe.
Câu 175. Cho hai thanh kim loại Ni và Fe tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với dung dịch muối. Quá trình anot xảy ra là:
A. Ni → Ni2+ +2e
B. Ni2+ +2e → Ni
C. Fe → Fe2+ +2e
D. Fe2+ + 2e → Fe
Câu 176. Cho hai thanh kim loại Ni và Fe tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với dung dịch muối. Quá trình catot xảy ra là:
A. Ni → Ni2+ +2e
B. Ni2+ +2e → Ni
C. Fe → Fe2+ +2e
D. Fe2+ + 2e → Fe
Câu 177. Cho hai thanh kim loại Cu và Ag tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với dung dịch muối. Quá trình anot xảy ra là:
A. Cu → Cu2+ +2e
B. Cu2+ +2e → Cu
C. Ag → Ag+ + 1e
D. Ag+ + 1e → Ag
Câu 178. Cho hai thanh kim loại Cu và Ag tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với dung dịch muối. Quá trình anot xảy ra là:
A. Cu → Cu2+ +2e
B. Cu2+ +2e → Cu
C. Ag → Ag+ + 1e
D. Ag+ + 1e → Ag
Câu 195. Công thức nào sau đây không phải là công thức để tính thế của điện cực hydro ở 25ºC với PH2 = 1 atm:
A. E2H+∕H2cb=E2H+∕H20+20,059lg[H+]
B. E2H+∕H2cb=E2H+∕H20+20,059lg[H+]2
C. E2H+∕H2cb=20,059lg[PH2H+]
D. E2H+∕H2cb=− 0,059 pH
Câu 196. Đồng bị ăn mòn trong dung dịch nào dưới đây?
A. Dung dịch muối ăn không hòa tan khí oxy.
B. Dung dịch đồng sunfat.
C. Dung dịch axit không hòa tan khí oxy.
D. Dung dịch axit có hòa tan khí oxy.
Câu 197. Trường hợp nào dưới đây xảy ra ăn mòn galvanic?
A. Kim loại Fe nhúng trong dung dịch axit.
B. Kim loại Fe nhúng trong dung dịch muối ăn.
C. Kim loại Fe có phủ Zn để trong không khí khô.
D. Kim loại Fe có phủ Zn nhúng trong dung dịch muối ăn.
Câu 198. Có 2 chiếc thìa sắt như nhau, một chiếc giữ nguyên còn một chiếc bị vặn cong cùng đặt trong điều kiện không khí ẩm như nhau. Hiện tượng xảy ra là:
A. cả 2 chiếc thìa đều không bị ăn mòn.
B. cả 2 chiếc thìa đều bị ăn mòn với tốc độ như nhau.
C. cả 2 chiếc thìa đều bị ăn mòn, chiếc thìa cong bị ăn mòn nhiều hơn.
D. cả 2 chiếc thìa đều bị ăn mòn, chiếc thìa cong bị ăn mòn ít hơn.
Câu 199. Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng catot?
A. H2 + 2e → H2.
B. O2 + 4H+ + 4e → 2H2O.
C. Mn+ + ne → M.
D. M → Mn+ + ne.
Câu 200. Trường hợp nào sau đây, trong dung dịch điện li, Fe bị ăn mòn nhiều nhất?
A. Fe tiếp xúc với Ag.
B. Fe tiếp xúc với Cu.
C. Fe tiếp xúc với Ni.
D. Fe tiếp xúc với Sn.
