wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em

Total questions: 51

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.
Nguyên nhân NKHHCT thường gặp ở trẻ em:Virus hợp bào đường hô hấp
a)
Đúng
b)
Sai
2.
Nguyên nhân NKHHCT thường gặp ở trẻ em:Rhinovirus
a)
Đúng
b)
Sai
3.
Nguyên nhân NKHHCT thường gặp ở trẻ em: Virus á cúm
a)
Đúng
b)
Sai
4.
Nguyên nhân NKHHCT thường gặp ở trẻ em:Mycoplasma pneumoniae
a)
Đúng
b)
Sai
5.
Yếu tố thuận lợi gây NKHHCT ở trẻ em:Trẻ mắc tiêu chảy kéo dài
a)
Đúng
b)
Sai
6.
Yếu tố thuận lợi gây NKHHCT ở trẻ em: Trẻ có cơ địa dị ứng, tiền sử viêm da cơ địa
a)
Đúng
b)
Sai
7.
Yếu tố thuận lợi gây NKHHCT ở trẻ em: Trẻ mắc thông liên thất lỗ bé
a)
Đúng
b)
Sai
8.
Yếu tố thuận lợi gây NKHHCT ở trẻ em: Trẻ đẻ mổ
a)
Đúng
b)
Sai
9.
Vị trí tổn thương được xếp vào NKHH trên:Viêm VA
a)
Đúng
b)
Sai
10.
Vị trí tổn thương được xếp vào NKHH trên: Viêm amidan
a)
Đúng
b)
Sai
11.
Vị trí tổn thương được xếp vào NKHH trên: Viêm thanh quản
a)
Đúng
b)
Sai
12.
Vị trí tổn thương được xếp vào NKHH trên: Viêm phế quản
a)
Đúng
b)
Sai
13.
Đặc điểm của NKHHCT ở trẻ em:Là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em
a)
Đúng
b)
Sai
14.
Đặc điểm của NKHHCT ở trẻ em: NKHH trên thường gặp và có tiên lượng nhẹ hơn so với NKHH dưới
a)
Đúng
b)
Sai
15.
Đặc điểm của NKHHCT ở trẻ em: Kháng sinh được chỉ định cho tất cả các trường hợp trẻ mắc NKHHCT
a)
Đúng
b)
Sai
16.
Đặc điểm của NKHHCT ở trẻ em: Thời gian điều trị trung bình ở trẻ mắc NKHHCT là 1 – 2 tuần lễ
a)
Đúng
b)
Sai
17.
Về điều trị trẻ mắc NKHHCT từ 2 tháng đến 5 tuổi: Tất cả các trẻ được xếp loại viêm phổi phải dùng kháng sinh trước khi đến bệnh viện
a)
Đúng
b)
Sai
18.
Về điều trị trẻ mắc NKHHCT từ 2 tháng đến 5 tuổi: Tất cả các trẻ được xếp loại viêm phổi nặng đều phải gửi đi bệnh viện
a)
Đúng
b)
Sai
19.
Về điều trị trẻ mắc NKHHCT từ 2 tháng đến 5 tuổi:Tất cả các trẻ được xếp loại từ viêm phổi trở lên dù nhẹ đều phải dùng kháng sinh liều đầu
a)
Đúng
b)
Sai
20.
Về điều trị trẻ mắc NKHHCT từ 2 tháng đến 5 tuổi:Sau khi dùng kháng sinh liều đầu ở trẻ được xếp loại viêm phổi, đánh giá hiệu quả sau 5 ngày
a)
Đúng
b)
Sai
21.
Kháng sinh được sử dụng tại tuyến y tế cơ sở cho trẻ mắc NKHHCT:Penicillin V
a)
Đúng
b)
Sai
22.
Kháng sinh được sử dụng tại tuyến y tế cơ sở cho trẻ mắc NKHHCT:Procain penicillin
a)
Đúng
b)
Sai
23.
Kháng sinh được sử dụng tại tuyến y tế cơ sở cho trẻ mắc NKHHCT:Cotrimoxazol
a)
Đúng
b)
Sai
24.
Kháng sinh được sử dụng tại tuyến y tế cơ sở cho trẻ mắc NKHHCT:Cephalosporin thế hệ I
a)
Đúng
b)
Sai
25.
Trong chương trình phòng chống NKHHCT ở trẻ em: Tất cả các trẻ dưới 2 tháng tuổi mắc NKHHCT đều phải sử dụng kháng sinh
a)
Đúng
b)
Sai
26.
Trong chương trình phòng chống NKHHCT ở trẻ em: Không nên dùng Cotrimoxazol cho trẻ đẻ non
a)
Đúng
b)
Sai
27.
Trong chương trình phòng chống NKHHCT ở trẻ em: Ưu tiên dùng Oxacillin cho trẻ mắc tụ cầu
a)
Đúng
b)
Sai
28.
Trong chương trình phòng chống NKHHCT ở trẻ em: Tất cả các trẻ được xếp loại viêm phổi nặng hoặc bệnh rất nặng không được điều trị ở tuyến cơ sở
a)
Đúng
b)
Sai
29.
Căn nguyên virus gây viêm thanh quản cấp thường gặp ở trẻ em: Virus hợp bào đường hô hấp( RSV)
a)
Đúng
b)
Sai
30.
Căn nguyên virus gây viêm thanh quản cấp thường gặp ở trẻ em: Myxovirus
a)
Đúng
b)
Sai
31.
Căn nguyên virus gây viêm thanh quản cấp thường gặp ở trẻ em: Virus cúm
a)
Đúng
b)
Sai
32.
Căn nguyên virus gây viêm thanh quản cấp thường gặp ở trẻ em:Adenovirus
a)
Đúng
b)
Sai
33.
Tỉ lệ tử vong ở trẻ mắc NKHHCT so với tỷ lệ tử vong chung tại Việt Nam:
a)
10 – 15%
b)
20 – 25%
c)
30 – 35%
d)
35 – 40%
34.
Sắp xếp các nguyên nhân virus thường gặp gây NKHHCT ở trẻ em tại Việt Nam:a. Virus hợp bào hô hấp( RSV) b. Virus á cúm c. Sởi d. Adenovirus.e. Rhinovirus
a)
a – b – c – d – e
b)
a – b – d – e – c
c)
a – b – d – c – e
d)
a – d – b – c – e
35.
Nguyên nhân NKHHCT ở trẻ em do vi khuẩn thường gặp là, TRỪ:
a)
Staphylococus aureus
b)
Haemophilius influenzae
c)
Streptococcus pneumonie
d)
Moracella catarrhalis
36.
Đặc điểm của NKHHCT đường hô hấp trên, TRỪ:
a)
Chiếm đại đa số các trường hợp NKHHCT ở trẻ em
b)
Bao gồm các trường hợp viêm tai giữa, viêm mũi họng, viêm thanh quản
c)
Tiên lượng nhẹ và đáp ứng tốt với kháng sinh liều đầu
d)
Triệu chứng lâm sàng điển hình là ho, tăng thân nhiệt, chảy nước mũi trong
37.
Kháng sinh được sử dụng tại bệnh viện tuyến huyện để điều trị trẻ mắc NKHHCT, TRỪ:
a)
Benzyl penicillin
b)
Amoxicillin
c)
Benzyl penicillin + Gentamycin
d)
Chloramphenicol
38.
Khi chăm sóc tại nhà ở trẻ dưới 2 tháng tuổi mắc NKHHCT, cần đưa trẻ đến cơ sở y tế gần nhất nếu có tình trạng:
a)
Ho tăng lên
b)
Thở nhanh lên
c)
Sốt tăng lên
d)
Quấy khóc nhiều hơn
39.
Điều trị triệu chứng cho trẻ mắc NKHHCT, phương pháp nào không hợp lý:
a)
Giảm ho bằng hoa hồng, bạch quất, nước vải,…
b)
Khí dung nước muối NaCl ưu trương
c)
Khí dung Salbutamol
d)
Hạ sốt bằng Ibuprofen
40.
Nhận định sai về đặc điểm trẻ dưới 2 tháng có NKHHCT:
a)
Trẻ có dấu hiệu rút lõm lồng ngực được xếp loại viêm phổi nặng
b)
Trẻ có thở nhanh( trên 60 lần/ phút) được xếp loại viêm phổi
c)
Bất kỳ một trường hợp viêm phổi nào ở trẻ đều nặng và phải điều trị tại bệnh viện
d)
Trẻ có suy dinh dưỡng được xếp loại bệnh rất nặng
41.
Loại kháng sinh thường ưu tiên điều trị viêm VA ở trẻ nhỏ:
a)
Azithromycin
b)
Ceftriaxone
c)
Ampicilin
d)
Ciprofloxacin
42.
Dấu hiệu trẻ mắc NKHHCT đáp ứng tốt với điều trị và chăm sóc tại nhà, TRỪ:
a)
Trẻ thở chậm hơn
b)
Trẻ giảm sốt
c)
Trẻ tăng cân
d)
Trẻ giảm ho
43.
Đề phòng NKHHCT ở trẻ em, cần tiêm phòng loạivaccin nào dưới đây: a. Lao. b. Phế cầu. c. Sởi. d. Vaccin 5 in 1
a)
b + c + d
b)
a + c + d
c)
b + d
d)
a + b + c + d
44.
Trẻ nam, 2 tháng tuổi vào trạm xá gần nhà vì ho gần 2 tháng nay. Khám thấy trẻ tỉnh, không rút lõm lồng ngực, phổi thông khí tốt hai bên, nhịp thở 47 lần/ phút, nhiệt độ 38,1o C. Mẹ kể bé bú mẹ bình thường, không thở rít khi nằm yên. Tiến hành cân cho trẻ, trẻ nặng 4,9 kg. Phân loại tình trạng NKHHCT tro trẻ:
a)
Bệnh rất nặng
b)
Viêm phổi nặng
c)
Viêm phổi
d)
Không viêm phổi
45.
Trẻ nam, 2 tháng tuổi vào trạm xá gần nhà vì ho gần 2 tháng nay. Khám thấy trẻ tỉnh, không rút lõm lồng ngực, phổi thông khí tốt hai bên, nhịp thở 47 lần/ phút, nhiệt độ 38,1o C. Mẹ kể bé bú mẹ bình thường, không thở rít khi nằm yên. Tiến hành cân cho trẻ, trẻ nặng 4,9 kg. Xử trí thích hợp nhất cho trẻ là:
a)
Không dùng kháng sinh, chuyển trẻ đi bệnh viện
b)
Không dùng kháng sinh, chăm sóc tại nhà
c)
Điều trị tại nhà với kháng sinh thích hợp
d)
Cho kháng sinh liều đầu rồi chuyển đi bệnh viện cấp cứu
46.
Trẻ Linh Mai, 9 tháng tuổi, cân nặng 12 kg. Trẻ được mẹ đưa đến khám với lý do ăn kém, quấy khóc nhiều khi ăn. Khám thấy trẻ có rút lõm lồng ngực, không sốt, không khò khè, phổi hai bên thông khí đều, không có rales. Tiến hành đếm nhịp thở, trẻ thở 49 lần/ phút. Khoảng cách từ nhà trẻ đến bệnh viện tuyến trên là 5,5 km.Lựa chọn điều trị thích hợp nhất cho trẻ là:
a)
Điều trị tại nhà với kháng sinh thích hợp
b)
Không dùng kháng sinh, đến viện cấp cứu tìm nguyên nhân
c)
Không dùng kháng sinh, chuyển đi bệnh viện cấp cứu
d)
Dùng kháng sinh liều đầu, chuyển đi bệnh viện cấp cứu
47.
Trẻ Linh Mai, 9 tháng tuổi, cân nặng 12 kg. Trẻ được mẹ đưa đến khám với lý do ăn kém, quấy khóc nhiều khi ăn. Khám thấy trẻ có rút lõm lồng ngực, không sốt, không khò khè, phổi hai bên thông khí đều, không có rales. Tiến hành đếm nhịp thở, trẻ thở 49 lần/ phút. Khoảng cách từ nhà trẻ đến bệnh viện tuyến trên là 5,5 km. Tại bệnh viện tuyến trên, lựa chọn kháng sinh nào dưới đây là không thích hợp:
a)
Cephalosporin
b)
Penicillin G
c)
Penicillin G + Gentamycin
d)
Ampicillin
48.
Trẻ Linh Mai, 9 tháng tuổi, cân nặng 12 kg. Trẻ được mẹ đưa đến khám với lý do ăn kém, quấy khóc nhiều khi ăn. Khám thấy trẻ có rút lõm lồng ngực, không sốt, không khò khè, phổi hai bên thông khí đều, không có rales. Tiến hành đếm nhịp thở, trẻ thở 49 lần/ phút. Khoảng cách từ nhà trẻ đến bệnh viện tuyến trên là 5,5 km.Sau điều trị kháng sinh 2 ngày, trẻ ăn tốt hơn, giảm sốt, thở 38 lần/ phút. Nên điều trị tiếp tục kháng sinh cho đủ:
a)
14 ngày
b)
10 ngày
c)
7 ngày
d)
5 ngày
49.
Bé Trâm Anh, 18 ngày tuổi, nặng 3,6 kg được mẹ đưa đi khám vì bú kém và đi ngoài phân lỏng toé nước. Khám thấy trẻ có tình trạng rút lõm lồng ngực mạnh, nhịp thở 71 lần/ phút, nhiệt độ 38,7o C. Trẻ được chẩn đoán là bệnh rất nặng và chuyển cấp cứu lên bệnh viện tuyến trên. Xử trí ban đầu khi tiếp nhận trẻ nào là đúng: a. Thở Oxy. b. Giữ ấm cho trẻ. c. Chụp XQ tim phổi. d. Hạ sốt bằng Paracetamol e. Làm khí máu động mạch.
a)
a + b + c
b)
a + b + e
c)
b + c + d
d)
b + c + e
50.
Bé Trâm Anh, 18 ngày tuổi, nặng 3,6 kg được mẹ đưa đi khám vì bú kém và đi ngoài phân lỏng toé nước. Khám thấy trẻ có tình trạng rút lõm lồng ngực mạnh, nhịp thở 71 lần/ phút, nhiệt độ 38,7o C. Trẻ được chẩn đoán là bệnh rất nặng và chuyển cấp cứu lên bệnh viện tuyến trên. Định hướng căn nguyên gây NKHHCT cho trẻ nhiều khả năng nhất là:
a)
Adenovirus
b)
Virus hợp bào đường hô hấp( RSV)
c)
Rhinovirus
d)
Streptococcus pneumoniae
51.
Bé Trâm Anh, 18 ngày tuổi, nặng 3,6 kg được mẹ đưa đi khám vì bú kém và đi ngoài
a)
Oseltamivir
b)
Zanamivir
c)
Ribavirin
d)
Cidofovir