NEW
Font size
WorksheetsNGOẠI - SINH DỤC - TIẾT NIỆU
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Mục đích khám hệ tiết niệu là:
Phát hiện bệnh thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo
Đánh giá triệu chứng đau, đái bất thường
Hướng tới chẩn đoán nguyên nhân tiểu máu, tiểu buốt
Tất cả đúng
Cơ quan tiết niệu gồm:
Thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo
Thận, gan, ruột
Bàng quang và ruột
Tuyến sinh dục
Đơn vị chức năng của thận là:
Nephron
Ống góp
Cầu thận
Ống lượn
Cơ quan sinh dục nam ngoài gồm:
Dương vật, bìu, tinh hoàn
Niệu đạo
Tuyến tiền liệt
Ống dẫn tinh
Cơ quan sinh dục nữ ngoài gồm:
Âm hộ, môi lớn, môi bé, âm vật
Âm đạo
Tử cung
Buồng trứng
Hỏi bệnh hệ tiết niệu cần lưu ý triệu chứng:
Đau vùng hông lưng, tiểu buốt, tiểu máu, tiểu khó
Sốt
Đau đầu
Phù mặt
Khám thận chủ yếu bằng:
Nhìn – Sờ – Gõ – Nghe
Gõ – Sờ
Siêu âm
Đo huyết áp
Đau hông lưng lan xuống bẹn gợi ý:
Sỏi niệu quản
Viêm túi mật
Viêm ruột thừa
Loét dạ dày
Tiểu máu toàn bãi thường gặp trong:
U bàng quang
Viêm niệu đạo
Viêm tuyến tiền liệt
Tổn thương thận
Tiểu máu đầu bãi gợi ý tổn thương ở:
Niệu đạo
Bàng quang
Niệu quản
Thận
Thận nằm ở:
Sau phúc mạc, hai bên cột sống, ngang đốt D12 – L3
Trước phúc mạc
Dưới gan
Sau bàng quang
Khi nhìn vùng hông lưng, có thể thấy:
Lưng lồi – phồng trong u thận
Da sạm
Tím
Sẹo cũ
Khi sờ thận, tư thế bệnh nhân là gì?
Nằm ngửa, gối hơi co, tay xuôi
Nằm sấp
Ngồi
Nằm nghiêng
Động tác sờ thận gồm những thao tác nào?
Một tay ở vùng hông lưng, một tay ở bụng, ấn sâu và phối hợp khi hít vào
Ấn mạnh
Gõ
Nâng vai
Thận bình thường có sờ thấy không?
Không sờ thấy (ở người bình thường, trừ người gầy)
Luôn sờ thấy
Sờ rõ hai bên
Sờ đau
Sờ thấy khối vùng hông lưng di động theo nhịp thở, ranh giới rõ là gợi ý gì?
Thận to
Gan to
Lách to
U thành bụng
Phân biệt thận to với gan/lách dựa vào đặc điểm nào?
Di động theo nhịp thở, sờ qua thành bụng, không có bờ dưới sườn
Gõ đục
Đau
Tĩnh mạch nổi
Khi thận di động theo hô hấp, bò rõ, ấn sâu có thể sờ cực trên và dưới → gợi ý gì?
Thận to hoặc sa
Gan to
Lách to
U phúc mạc
Dấu hiệu chạm thận (+) có ý nghĩa gì?
Hai tay khám chạm nhau khi bệnh nhân hít sâu → sờ thấy thận
Có phản ứng đau
Khối cố định
Tiếng thổi
Dấu hiệu bập bềnh thận (+) xuất hiện khi nào?
Khi tay dưới đẩy nhẹ, cảm giác thận đập vào tay trên
Khi gõ
Khi nghe
Khi ấn mạnh
Dấu hiệu chạm thận và bập bềnh thận giúp phát hiện điều gì?
Thận to, thận ứ nước, u thận
Viêm ruột
Viêm cơ lưng
Lao phổi
Thận to, mặt nhẵn, ranh giới rõ, di động theo thở gợi ý bệnh lý nào?
Ứ nước thận
U thận
Áp xe
Thận teo
Thận to, mặt gồ ghề, rắn, ít di động gợi ý bệnh lý nào?
U thận
Ứ nước
Nang thận
Sa thận
Đau vùng hông lưng, gõ đau (+) gợi ý điều gì?
Viêm thận – bể thận
Sỏi túi mật
Viêm ruột
Lao cột sống
Khi nghi ngờ thận ứ nước hoặc u thận, cận lâm sàng đầu tiên:
Siêu âm bụng
CT scan
MRI
X-quang phổi
Bàng quang nằm ở:
Sau xương mu, trước trực tràng
Dưới gan
Sau phúc mạc
Trên cơ hoành
Bàng quang đầy nước tiểu thường:
Nổi trên xương mu, sờ thấy khối tròn
Gõ đục vùng hạ vị
Căng, trơn láng
Tất cả đúng
Khi nghi bí tiểu, cần khám:
Vùng hạ vị
Vùng hông
Hố chậu
Lưng
Gõ vùng trên xương mu dục, sờ thấy khối căng, đau tức → gợi ý:
Bí tiểu cấp
U bàng quang
Cổ trướng
U tuyến tiền liệt
Sau khi đặt sonde tiểu, khối mất đi chứng tỏ:
Bí tiểu do tắc nghẽn cổ bàng quang
U bàng quang
Cổ trướng
U tuyến tiền liệt
Bàng quang bình thường có gõ vang hay đục?
Vang
Đục
Không xác định
Tùy tư thế
Bàng quang căng có thể thấy ở bệnh nhân:
Bí tiểu cấp, phì đại tuyến tiền liệt, hẹp niệu đạo
Sỏi bàng quang
Viêm thận
Lao thận
Khi nghi u bàng quang, thăm trực tràng có thể thấy:
Khối lồi ở thành trước trực tràng
Khối di động
Không phát hiện gì
Khối ở túi cùng
Tiểu buốt, tiểu máu cuối bãi thường gặp trong:
Viêm cổ bàng quang hoặc viêm tuyến tiền liệt
Viêm niệu đạo
Viêm thận
U thận
Cận lâm sàng quan trọng nhất để chẩn đoán bệnh bàng quang:
Siêu âm và nội soi bàng quang
X-quang phổi
Chụp CT đầu
Siêu âm gan
Khám cơ quan sinh dục nam gồm:
Dương vật, bìu, tinh hoàn, mào tinh, thừng tinh
Niệu đạo
Bàng quang
Thận
Khi khám dương vật, cần chú ý:
Hình dạng, quy đầu, miệng sáo, dịch tiết
Sẹo, loét, mủ
Hẹp bao quy đầu
Tất cả đúng
Dịch mủ ở lỗ sáo gợi ý:
Viêm niệu đạo
Viêm thận
Viêm tinh hoàn
U bàng quang
Bìu sưng to, da đỏ, đau, ấn căng là:
Viêm tinh hoàn – mào tinh
Nang thừng tinh
Tràn dịch màng tinh hoàn
Giãn tĩnh mạch thừng tinh
Bìu to, không đau, da căng bóng, sờ thấy tràn dịch là:
Tràn dịch màng tinh hoàn
Viêm tinh hoàn
U tinh hoàn
Giãn tĩnh mạch
Khi soi đèn bìu, ánh sáng xuyên qua gợi ý:
Tràn dịch màng tinh hoàn
U tinh hoàn đặc
Viêm
Giãn tĩnh mạch
Giãn tĩnh mạch thừng tinh thường gặp bên:
Trái
Phải
Hai bên
Giữa
U tinh hoàn thường:
Khối rắn, chắc, không đau, không xuyên sáng
Mềm, di động
Đau khi sờ
Chứa dịch
Khám tuyến tiền liệt qua:
Thăm trực tràng
Siêu âm
Thăm bụng
Soi bàng quang
Tuyến tiền liệt phì đại có đặc điểm:
To đều, chắc, không đau
Cứng, gồ ghề
Mềm
Teo nhỏ
Cơ quan sinh dục nữ ngoài gồm:
Âm hộ, môi lớn, môi bé, âm vật
Âm đạo
Cổ tử cung
Buồng trứng
Khi quan sát cơ quan sinh dục nữ ngoài cần chú ý:
Màu da, loét, sẹo, khí hư, chảy máu
Tư thế
Nếp bẹn
Tĩnh mạch
Khí hư hôi, vàng xanh, có bọt gợi ý:
Nhiễm Trichomonas
Nhiễm nấm
Viêm cổ tử cung
Lao sinh dục
Sờ thấy khối vùng hạ vị, di động theo nhịp tiểu tiện, có thể nghĩ đến:
Bàng quang căng hoặc u bàng quang
U tử cung
Nang buồng trứng
Viêm ruột thừa
Khi khám hệ tiết niệu – sinh dục, cần phối hợp thêm:
Khám bụng, thăm trực tràng và siêu âm bụng
Xét nghiệm máu
Đo huyết áp
Chụp X-quang ngực
