wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức văn học Việt Nam

Total questions: 88

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Cách hiểu nào đúng về hình ảnh người lính trong hai câu thơ: Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm

a)

Tiều tụy, ốm yếu

b)

Giản dị, đơn sơ

c)

Bi tráng, dữ dội

d)

Hào hoa, lịch lãm

2.

Nội dung chính đoạn 3 bài thơ "Tây Tiến" (Tây Tiến đoàn binh… khúc độc hành) là:

a)

Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

b)

Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

c)

Hình tượng người lính Tây Tiến

d)

Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

3.

Tại sao Xuân Diệu muốn tắt nắng, buộc gió?

a)

Vì bức tranh mùa xuân tuyệt vời với đủ cung bậc: âm thanh, hương vị và màu sắc

b)

Vì bức tranh mùa xuân ngọt ngào như "cặp môi gần"

c)

Vì bức tranh mùa xuân rộn ràng "khúc tình si"

d)

Vì bức tranh mùa xuân như cái chớp mi của người thiếu nữ

4.

Trong đoạn thơ: "Tây Tiến đoàn binh....khúc độc hành", tác giả KHÔNG hồi tưởng về điều gì?

a)

Những gian khổ mà người lính Tây Tiến gặp phải

b)

Tâm hồn lãng mạn của người lính Tây Tiến

c)

Những chiến công của người lính Tây Tiến

d)

Sự mất mát hi sinh của người linh Tây Tiến

5.

Nét mới trong giá trị nhân đạo của tác phẩm là:

a)

Kim Lân đồng cảm với số phận bi thương của người vợ nhặt.

b)

Kim Lân tố cáo chính sách cai trị của thực dân, dẫn đến nạn đói triền miên, người chết như ngả rạ

c)

Kim Lân đã báo hiệu sự đổi đời của nhân vật qua chi Tràng tưởng tượng đoàn người đi phá kho thóc Nhật

6.

Các tỉnh là địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến

a)

Sơn La

b)

Lai Châu

c)

Lạng Sơn

d)

Sầm Nưa

7.

Hai câu thơ "Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm/Heo hút cồn mây súng ngửi trời" KHÔNG sử dụng biện pháp tu từ nào

a)

điệp từ

b)

đảo ngữ

c)

so sánh

d)

nhân hóa

8.

Phương án nào không phải là đặc điểm phong cách thơ Quang Dũng?

a)

lãng mạn

b)

phóng khoáng

c)

đậm đà tính dân tộc

d)

tài hoa

9.

Truyện ngắn Vợ nhặt được in trong tập truyện nào?

a)

Con chó xấu xí

b)

Nên vợ nên chống

c)

Xóm ngụ cư

d)

Làng

10.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là

a)

cười

b)

mắt sáng lên lấp lánh.

c)

hát khe khẽ

d)

nói luôn miệng

11.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui.

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

d)

Vì bà không bao giờ buồn

12.

Tên thật của nhà thơ Xuân Diệu

a)

Trần Xuân Diệu

b)

Ngô Xuân Diệu

c)

Lê Xuân Diệu

d)

Hoàng Xuân Diệu

13.

Kim Lân được mệnh danh là?

a)

Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

b)

Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng

c)

ông vua phóng sự Bắc kì

d)

nhà văn của nông thôn và người nông dân

14.

Quê quán của Nam Cao?

a)

Làng Vũ Đại

b)

Làng Đại Hoàng

c)

Làng Vũ Hoàng

15.

Nội dung chính đoạn 4 bài thơ "Tây Tiến" (đoạn còn lại) là:

a)

Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

b)

Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

c)

Hình tượng người lính Tây Tiến

d)

Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

16.

"Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi/Mường Lát hoa về trong đêm hơi" không gợi ra ý nghĩa nào?

a)

thời tiết khắc nghiệt

b)

con đường hành quân mềm mại, thân thương

c)

những miền đất xa xôi

d)

người lính Tây Tiến mỏi mệt nhưng không chùn bước

17.

Những địa danh như Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch được nhắc đến trong đoạn đầu của bài thơ KHÔNG có tác dụng gì?

a)

Gợi sự hấp dẫn của nơi phương xa, xứ lạ

b)

Gợi lại một miền kí ức, là những địa danh gắn liền với chặng đường hành quân Tây Tiến

c)

Gợi cái hoang dã, bí ẩn, thâm u của núi rừng miền Tây

d)

Nói lên nỗi kinh ngạc pha chút lo lắng của người lính khi lần đầu tiên đặt chân đến vùng rừng núi miền Tây

18.

Nội dung chính đoạn 2 bài thơ Tây Tiến (Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa … Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa) là:

a)

Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

b)

Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

c)

Hình tượng người lính Tây Tiến

d)

Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

19.

Trạng thái cảm xúc nào đánh thức mọi ấn tượng, kí ức của tác giả trong bài thơ này?

a)

Nỗi buồn

b)

Nỗi nhớ

c)

Niềm lạc quan

d)

Sự thương cảm

20.

Sự nhớ tiếc mùa xuân của XD được thể hiện ngay khi mùa xuân đang hiện hữu. Câu thơ nào diễn tả cảm giác đó?

a)

Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

b)

Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua.

c)

Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già.

d)

Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn.

21.

Mục đích chính của bản Tuyên ngôn Độc lập?

a)

Tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân phong kiến ở nước ta.

b)

Tuyên bố nền độc lập của dân lộc Việt Nam.

c)

Khai sinh nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà

d)

Khai sinh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

22.

Ngoại hình của Chí Phèo được miêu tả sau khi ra tù

a)

Đầu trọc lốc

b)

Mắt nhìn gườm gườm trông chết

c)

Răng đen sì

d)

Mặc quần áo đen

23.

Dòng nào sau đây mê mẩn đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao?

a)

Vật đầu tiên Chí Phèo được chọn, không giật mà có.

b)

Là biểu tượng cho tình người thơm thảo trong xã hội cũ.

c)

Biểu tượng cho hương vị hạnh phúc của tình yêu

24.

Dòng nào sau đây nói đúng về các chiến sĩ Tây Tiến?

a)

Phần lớn là thanh niên Hà Nội thuộc nhiều tầng lớp, lần đầu đến với miền Tây

b)

Phần đông là thanh niên trí thức Hà Nội, lần đầu đến với miền Tây

c)

Phần lớn là người lính nông dân, lần đầu đến với miền Tây

d)

Gồm nhiều tầng lớp ở mọi miền đất nước, lên đường theo tiếng gọi của Tổ quốc

25.

Trong đoạn trích "Trao duyên" (trích "Truyện Kiều" - Nguyễn Du), Thuý Kiều đã dùng những lí lẽ nào để thuyết phục Thuý Vân nhận lời?

a)

Thuý Vân còn trẻ, "ngày xuân" còn dài.

b)

Kiều và Vân là chị em ruột thịt.

c)

Kiều nhắc đến cái chết để gơi sự thương cảm.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

26.

Sau khi đi ở tù về, Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao trở thành con người như thế nào?

a)

Chán đời, không muốn sống.

b)

Làm lương thiện để kiếm sống.

c)

Trở thành kẻ lưu manh, chống đồ.

d)

Hiền lành, nhẫn nhục và mít ướt.

27.

Phương án nào sau đấy nêu đúng những từ ngữ gợi lên nét cổ kính, trang nghiêm trong bốn câu thơ: "Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành"?

a)

Biên cương, chẳng tiếc, đời xanh

b)

Chiến trường, rải rác, biên cương

c)

Chiếu, về đất, sông Mã, gầm lên

d)

Áo bào, biên cương, viễn xứ, độc hành

28.

Bài thơ "Tây Tiến" được Quang Dũng sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Năm 1947, khi Quang Dũng còn là Đại đội trưởng của đoàn quân Tây Tiến.

b)

Cuối năm 1948, khi Quang Dũng không còn ở đoàn quân Tây Tiến mà đã chuyển sang đơn vị khác.

c)

Khi Quang Dũng làm công tác văn nghệ tại chiến khu Việt Bắc.

d)

Cả 3 đáp án đều không chính xác.

29.

Tiếng chửi của Chí Phèo có ý nghĩa gì?

a)

Đó là tiếng trách trong vô thức của người say rượu

b)

Chí muốn mê mẩn cơn tức của mình

c)

Tác giả muốn tạo ra tiếng cười cho người đọc

d)

Trái tim của một người con đang đau đớn, bất mãn

30.

câu thơ nào không thể hiện vẻ đẹp hào hoa của người lính Tây Tiến

a)

Mường Lát hoa về trong đêm hơi

b)

Chiều chiều oai linh thác gầm thét

c)

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ

d)

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

31.

Trong đoạn trích "Trao duyên" (trích "Truyện Kiều" - Nguyễn Du), Thuý Kiều nhờ Thuý Vân thay mình trả điều gì cho Kim Trọng?

a)

Tiền.

b)

Nghĩa.

c)

Vàng.

d)

Thù.

32.

Bà cụ Tứ có thái độ như thế nào với cô con dâu mới

a)

coi thường

b)

cảm thông, xót thương

c)

xua đuổi

d)

ghét bỏ

33.

Tên thật của nhà văn Nam Cao là gì

a)

nguyễn trung thành

b)

Nguyễn Tường Lân

c)

nguyễn văn trí

d)

Trần Hữu Tri

34.

Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn độc lập là:

a)

Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1791)

b)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Độc lập của Pháp (1791)

c)

Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ ( 1776)

d)

Tuyên ngôn Dân quyền và Nhân quyền của Pháp (1791)

35.

Tại sao người ta nhận định: "Bốn câu thơ đầu là ước muốn phi lí nhưng rất hợp lí nếu hiểu rõ nguyện vọng của nhân vật tôi"

a)

Vì thực chất nguyện vọng kia là mong muốn nhất thời của nhân vật tôi

b)

Vì nhân vật tôi là Xuân Diệu, mà Xuân Diệu thì kì diệu hơn những gì chúng ta nghĩ.

c)

Bởi nhân vật tôi cảm nhận được vẻ đẹp của mùa xuân

d)

Bởi vì nhân vật tôi cảm nhận được sức sống của màu xuân và thức tỉnh được sự trôi chảy của thời gian tâm lí.

36.

Đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ có thái độ

a)

lạnh lùng

b)

khinh bỉ

c)

xua đuổi, không chấp nhận

d)

cảm thông, chấp nhận bằng sự thương xót

37.

Trong đoạn trích "Trao duyên" (trích "Truyện Kiều" - Nguyễn Du), Thuý Kiều đã trao duyên cho ai?

a)

Thuý Vân.

b)

Vương Quan.

c)

Từ Hải.

d)

Hoạn Thư.

38.

Thông điệp nhà văn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt"

a)

Ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

b)

Khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết lo cho bản thân để tồn tại.

c)

Để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình

d)

Chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình

39.

Người vợ nhặt được nhà văn miêu tả ăn như thế nào?

a)

Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì

b)

Vui vẻ ăn uống

c)

Vừa ăn vừa e thẹn với Tràng

d)

Vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn

40.

Đáp án đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo là:

a)

Vật đầu tiên Chí Phèo được chọn, không giật mà có

b)

Biểu tượng cho những người tốt trong xã hội

c)

Biểu tượng cho khát vọng của Chí Phèo

d)

Biểu tượng cho sự quan tâm, là hương vị ngọt ngào của tình yêu, hạnh phúc

41.

Chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới đã nói lên:

a)

bà không chào đón cô con dâu

b)

cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà

c)

bà là người mẹ không chu đáo

d)

cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con bà gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

42.

Nội dung chính đoạn 1 bài thơ "Tây Tiến" là:

a)

Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

b)

Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

c)

Hình tượng người lính Tây Tiến

d)

Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

43.

Thông tin nào sau đây nói chính xác về hoàn cảnh sáng tác bản "Tuyên ngôn Độc lập" của Hồ Chí Minh

a)

Ngày 19-8-1945, khi chính quyền Hà Nội về tay nhân dân, Hồ Chí Minh viết "Tuyên ngôn Độc lập".

b)

"Tuyên ngôn Độc lập" được Hồ Chí Minh viết ngày 2-9-1945.

c)

Ngày 26-8-1945, Bác từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội, tại căn cứ số 48 phố Hàng Ngang Người soạn thảo "Tuyên ngôn Độc lập".

d)

23/8/1945, tại Huế trước hàng vạn đồng bào ta, vua Bảo Đại thoái vị, Hồ Chí Minh soạn thảo "Tuyên ngôn Độc lập".

44.

Thể hiện rõ nét nhất khí phách của người lính Tây Tiến?

a)

Gục lên súng mũ bỏ quên đời

b)

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

c)

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

d)

Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi

45.

Chi tiết nào tô đậm hiện thực khắc nghiệt nơi chiến trường?

a)

mắt trừng gửi mộng

b)

quân xanh màu lá

c)

dữ oai hùm

d)

đêm mơ Hà Nội

46.

Việc trích dẫn lời văn bản của bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn dân quyền và nhân quyền của nước Pháp có dụng ý?

a)

Làm cơ sở tuyên bố độc lập tự do cho nước mình.

b)

Dùng chính lí lẽ của đối thủ để bác bỏ luận điệu và hành động của chúng.

c)

Đặt cuộc Cách mạng tháng 8 -1945 của nước ta ngang hàng với cuộc Cách mạng của nước Mĩ và của Pháp.

d)

Tất cả đều đúng

47.

Trong đoạn trích "Trao duyên" (trích "Truyện Kiều" - Nguyễn Du), từ "của chung" trong câu "Duyên này thì giữ vật này của chung" chỉ những ai?

a)

Thúy Kiều - Kim Trọng.

b)

Thúy Kiều - Thuý Vân.

c)

Thúy Kiều - Kim Trọng - Thuý Vân.

d)

Thúy Vân - Kim Trọng.

48.

Bài thơ lúc đầu có tên là gì?

a)

Tây Tiến

b)

Yêu Tây Tiến

c)

Nhớ Tây Tiến

d)

Tây Tiến ơi!

49.

Những yếu tố nào chi phối mọi cái nhìn, cảm xúc của tác giả ở bài thơ này?

a)

Bút pháp hiện thực và cảm hứng nhân đạo

b)

Bút pháp hiện thực và cảm hứng phê phán

c)

Bút pháp lãng mạn và cảm hứng bi tráng

d)

Bút pháp lãng mạn và cảm hứng ngợi ca

50.

Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân là hình ảnh?

a)

tiếng trống thúc thuế dồn dập, xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người.

b)

bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người.

c)

đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng.

d)

đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

51.

Trong đoạn trích "Trao duyên" (trích "Truyện Kiều" - Nguyễn Du), Thúy Kiều đã nhờ em gái kết duyên với ai?

a)

Kim Trọng.

b)

Mã Giám Sinh.

c)

Sở Khanh.

d)

Từ Hải.

52.

Khi ý thức được hiện ra và dự kiến về tương lai, Chí Phèo lo sợ điều gì?

a)

nghê khổ

b)

cô độc

c)

Ốm đau

d)

Tuổi thọ

53.

Tác giả Nguyễn Du sinh ra và lớn lên ở đâu?

a)

Kinh thành Thăng Long.

b)

Quảng Ninh.

c)

Thái Bình.

d)

Hải Dương.

54.

Phong cách sáng tác của nhà thơ Quang Dũng là:

a)

Chất trữ tình chính trị sâu sắc

b)

Cảm xúc nồng nàn, suy tư sâu lắng

c)

Mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa

d)

Mang vẻ đẹp trí tuệ, luôn có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí.

55.

Đọc đoạn văn sau và điền từ thích hợp vào dấu [...] : "Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với [...]" (trích Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh)

a)

nhân đạo và chính nghĩa

b)

dân chủ và tiến bộ xã hội

c)

luật pháp và công lí

d)

lẽ phải và công lí

56.

Trong đoạn trích "Trao duyên" (trích "Truyện Kiều" - Nguyễn Du), từ "dạ đài" trong câu "Dạ đài cách mặt khuất lời" có nghĩa là gì?

a)

Âm phủ.

b)

Thiên đường.

c)

Trần gian.

d)

Mặt đất.

57.

Góc nhìn mới của Nam Cao về hình tượng người nông dân nghèo?

a)

Người nông dân nghèo bị lưu manh hóa, tha hoá

b)

Người nông dân nghèo được tha hóa

c)

Người nông dân nghèo đi đòi nợ thuê

d)

Không có câu trả lời chính xác nào

58.

Nhan đề được nhà xuất bản thay đổi cho tác phẩm "Chí Phèo" trong sách lần đầu tiên là

a)

Đôi lứa xứng đôi

b)

Cái lò gạch cũ

c)

Làng Vũ Đại ngày ấy

d)

Chí Phèo - Thị Nở

59.

Nhan đề "Vợ nhặt" mang ý nghĩa

a)

Thân phận con người trở nên rẻ rúng, có thể "nhặt" được như món đồ ngưởi ta đánh rơi hoặc bỏ quên

b)

Thể hiện khát khao sống, khát khao hạnh phúc của con người trong hoàn cảnh khốn cùng

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

60.

Không gian trong bốn câu thơ dưới đây được miêu tả như thế nào?

a)

Không gian của dòng sông trong một buổi chiều sương giăng

b)

Không gian với ánh sáng lung linh của lửa đuốc

c)

Không gian núi rừng Tây Bắc

d)

Không gian ban đêm

61.

Nhà thơ Xuân Diệu được mệnh danh là gì

a)

Mặt trời thi ca

b)

Ông hoàng thơ tình

c)

Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng

d)

Ông hoàng thơ buồn

62.

Đối tượng mà Tuyên ngôn độc lập hướng tới là:

a)

Đồng bào cả nước

b)

Nhân dân thế giới

c)

Các nước đế quốc thực dân đang âm mưa xâm lược nước ta

d)

Tất cả đáp án trên

63.

Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là

a)

viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam.

b)

viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám.

c)

viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ.

d)

viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945.

64.

Tràng nhặt được vợ sau khi:

a)

Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần

b)

Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa

c)

Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình

d)

Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch

65.

Hình ảnh lá cờ đỏ cuối tác phẩm có ý nghĩa gì?

a)

Biểu tượng của cách mạng

b)

Ước mơ đổi đời của Tràng

c)

Thể hiện tư tưởng nhân đạo của nhà văn

d)

Các ý trên chưa đúng

66.

Nội dung nào sau đây đúng với bài thơ "Tây Tiến" của Quang Dũng?

a)

Bài thơ thể hiện khát vọng về với những sâu nặng nghĩa tình trong cuộc kháng chiến chống Pháp, về với ngọn nguồn cảm hứng sáng tác.

b)

Bài thơ là một bản quyết tâm tư, là lời thề hành động của người chiến sĩ trẻ, đồng thời thể hiện khát khao rạo rực, mong được về với cuộc sống tự do.

c)

Bài thơ là cảm xúc và suy tư về đất nước đau thương nhưng anh dũng kiên cường đứng lên chiến đấu và chiến thắng trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

Bài thơ là một bức tranh hoang vu, kỳ vĩ, hấp dẫn của thiên nhiên Tây Bắc, là nỗi nhớ khôn nguôi, là khúc hoài niệm, là một dư âm không dứt về cuộc đời chiến binh.

67.

Về cách hiểu câu thơ: Áo bào thay chiếu anh về đất

a)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chiếc chiếu

b)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chính chiếc áo các anh đang mặc

c)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng áo bào

d)

Người lính khi chết được khâm liệm cùng quan tài.

68.

Đoạn trích "Trao duyên" (trích "Truyện Kiều" - Nguyễn Du) thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc nào của Nguyễn Du?

a)

Nghệ thuật tạo tình huống.

b)

Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật.

c)

Nghệ thuật miêu tả ngoại hình nhân vật.

d)

Nghệ thuật xây dựng đối thoại.

69.

Tác phẩm "Truyện Kiều" (Nguyễn Du) còn có tên gọi khác là gì?

a)

"Độc Tiểu Thanh kí".

b)

"Kim Vân Kiều truyện".

c)

"Đoạn trường tân thanh".

d)

"Bắc hành tạp lục".

70.

Trong đoạn trích "Trao duyên" (trích "Truyện Kiều" - Nguyễn Du), hai câu thơ sau nói về điều gì?

a)

Lời nhờ cậy của Thúy Kiều.

b)

Lời trách móc của Thúy Kiều.

c)

Lời mắng chửi của Thúy Kiều.

d)

Lời hỏi han của Thúy Kiều.

71.

Bài thơ Tây Tiến được nhà thơ Quang Dũng viết trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi ông đang trên đường hành quân gian lao cùng những người đồng chí, đồng đội trong binh đoàn Tây Tiến.

b)

Khi ông đã rời đơn vị, nhận nhiệm vụ ở nơi khác, nhớ về binh đoàn xưa mà viết nên bài thơ này.

c)

Khi cuộc kháng chiến chống Pháp đã thắng lợi, nhà thơ thể hiện niềm tự hào về những chiến công của binh đoàn Tây Tiến.

d)

Trước khi mất, Quang Dũng nhớ về quãng thời gian gian lao mà tình nghĩa, gắn bó với binh đoàn Tây Tiến.

72.

Dấu chấm giữa dòng trong câu thơ: "Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa", có tác dụng gì?

a)

Nhằm ngắt một câu thơ khá dài

b)

Đó là tâm trạng hụt hẫng, vụt tắt của nhân vật trữ tình

c)

Đó là sự vội vàng, gấp rút của nhân vật trữ tình

d)

Ý thơ diễn tả niềm hạnh phúc trào dâng của nhân vật trữ tình.

73.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

b)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là "nhặt vợ" một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

74.

Cụm từ "khúc tình si" trong câu thơ: Của yến anh này đây khúc tình si" hiểu như thế nào cho đúng nhất?

a)

Tiếng hót của loài chim yến và chim oanh

b)

Âm thanh của mùa xuân

c)

Một bản nhạc tình được bật lên trong bữa tiệc trần gian

d)

Tiếng hót của loài chim mà người đang yêu nghe và cảm nhận giống như một ca khúc tình yêu.

75.

Nội dung chính của đoạn trích "Trao duyên" (trích "Truyện Kiều" - Nguyễn Du) là gì?

a)

Số phận bất hạnh của những con người nghèo khổ trong xã hội.

b)

Tái hiện sự việc Thúy Kiều trao duyên cho Thúy Vân và bi kịch về tình yêu, thân phận bất hạnh cùng nhân cách cao đẹp của Thuý Kiều.

c)

Ca ngợi sự tinh tế và khéo léo của Thuý Kiều.

d)

Mối tình bất đắc dĩ của Thuý Vân và Kim Trọng.

76.

Khi bưng cháo bát của Thị Nở, vì sao Chí thấy mắt ươn ướt?

a)

Vì Chí Phèo đang bị đóng băng.

b)

Vì lần đầu tiên Chí được đàn bà nấu cho bát cháo.

c)

Vì lần đầu tiên Chí được ăn bát cháo ngon.

d)

Vì lần đầu tiên Chí được ăn cháo hành.

77.

Khi nghe tiếng trống thúc thuế, Thị đã nói về chuyện gì khiến Tràng suy nghĩ nhiều?

a)

Nạn đói đang hoành hành

b)

Việt Minh phá kho thóc

c)

Công việc của Tràng

d)

Quê hương của Thị

78.

Cảm xúc chủ đạo của bài thơ là

a)

nỗi nhớ

b)

niềm xót thương lẫn cảm phục

c)

tình quân dân

d)

hào hùng và hào hoa

79.

Kết thúc truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân là hình ảnh:

a)

Bà cụ Tứ khóc khi nghe tiếng trống thúc thuế

b)

Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

d)

Người con dâu điềm nhiên ăn bát cháo cám

80.

Tràng cảm thấy như thế nào từ khi có vợ

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là "nhặt vợ" một cách dễ dàng nên Tràng không cảm vui và hạnh phúc.

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch có vợ là may mắn

d)

Tràng suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn từ khi có vợ

81.

Câu thơ nào sau đây không sử dụng biện pháp tu từ ?

a)

Ta muốn ôm

b)

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn

c)

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần

d)

Mỗi buổi sớm thần vui hằng gõ cửa

e)

Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật

82.

Những người lính Tây Tiến được biết đến nhiều nhất với vẻ đẹp nào?

a)

Vẻ đẹp lạc quan với nét hào hùng và hào hoa của tuổi trẻ

b)

Yêu thương gắn bó và cùng nhau chia sẻ ngọt bùi

c)

Tinh thần chiến đấu dũng cảm và lập được nhiều chiến công

d)

Gắn bó với quần chúng nhân dân như cá với nước

83.

Trong đoạn trích "Trao duyên" (trích "Truyện Kiều" - Nguyễn Du), Thúy Kiều đã trao những kỷ vật gì cho em gái?

a)

Chiếc vành, bức tờ mây.

b)

Chiếc khăn tay.

c)

Chiếc đàn tranh.

d)

Chiếc áo ấm.

84.

Tuyên ngôn độc lập thuộc thể loại văn học nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Tuỳ bút

c)

Văn chính luận

d)

Văn nhật dụng

85.

Câu thơ nào không thể hiện vẻ đẹp hào hùng của người lính Tây Tiến?

a)

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

b)

Áo bào thay chiếu anh về đất

c)

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

d)

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

e)

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

86.

Góc nhìn mới của Nam Cao về hình tượng người nông dân nghèo?

a)

Người nông dân nghèo bị lưu manh hóa, tha hoá

b)

Người nông dân nghèo được tha hóa

c)

Người nông dân nghèo đi đòi nợ thuê

d)

Không có câu trả lời chính xác nào

87.

Tiêu đề tài chính của Nam Cao trước Cách mạng tháng 8

a)

Người trí thức nghèo

b)

Kỹ nữ

c)

Người nông dân nghèo

d)

Người chiến sĩ yêu nước

88.

Giá trị nhân đạo của tác phẩm Chí Phèo là

a)

Lên án xã hội tàn bạo đã phát minh cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động hiền lành, chất phác.

b)

Niềm cảm thông, chia sẻ nỗi đau, xót khi chứng kiến những con người hiền lành, lương thiện bị dày vò, tha hóa thành con quỷ dữ.

c)

Say mê niềm tin của tác giả vào bản chất lương thiện của những người nông dân.

d)

Tất cả đều đúng