Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về kế toán doanh nghiệp

Total questions: 118

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Thông tin kế toán cần đáp ứng được các yêu cầu:

a)

trung thực, khách quan.

b)

dễ hiểu đối với người sử dụng thông tin kế toán.

c)

trung thực, khách quan, có thể so sánh được, kịp thời, dễ hiểu đối với người sử dụng thông tin kế toán.

d)

có thể so sánh được, kịp thời với nhu cầu của người sử dụng.

2.

Thông tin kế toán tài chính của doanh nghiệp nhằm phục vụ:

a)

Ban giám đốc,người quản trị doanh nghiệp.

b)

các nhà đầu tư,các cổ đông.

c)

các tổ chức tín dụng,những người có nhu cầu.

d)

tất cả các đối tượng nói trên.

3.

Công việc chủ yếu của những người làm kế toán trong doanh nghiệp , là:

a)

thu thập và xử lý thông tin.

b)

kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin.

c)

thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin.

d)

không có phương án nào đúng.

4.

Thước đo chủ yếu của kế toán tài chính là:

a)

thước đo tiền tệ.

b)

thước đo hiện vật.

c)

thời gian lao động.

d)

cả 3 yếu tố kể trên.

5.

Khái niệm cân đối trong nguyên lý kế toán:

a)

nợ phải trả = tài sản ngắn hạn.

b)

vốn chủ sở hữu = tài sản dài hạn.

c)

tài sản ngắn hạn = tài sản dài hạn.

d)

tài sản = nợ phải trả + vốn chủ sở hữu.

6.

Thông tin của kế toán tài chính:

a)

chủ yếu cung cấp cho nội bộ doanh nghiệp.

b)

cung cấp cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp.

c)

cung cấp cho cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.

d)

không có phương án nào đúng.

7.

Phương pháp ghi nhận một nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp, là:

4 lines
8.

Phương pháp ghi nhận một nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp, là:

a)

phương pháp đối ứng tài khoản và ghi sổ kép.

b)

phương pháp tổng hợp - cân đối.

c)

phương pháp kiểm kê.

d)

phương pháp tính giá thành.

9.

Chứng từ hướng dẫn quan trọng nhất trong đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh, hạch toán độc lập, là:

a)

phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng.

b)

phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn bán hàng.

c)

phiếu thu, phiếu chi, bảng chấm công, bảng thanh toán lương.

d)

phiếu thu, phiếu chi, giấy đi đường, giấy thanh toán tạm ứng.

10.

Phương pháp ……, dùng để phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và kiểm soát biến động tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp:

a)

tính giá thành sản phẩm.

b)

tổng hợp và cân đối.

c)

tài khoản kế toán.

d)

tính giá các đối tượng kế toán.

11.

Phương trình kế toán chi tiết tạo thành bảng cân đối kế toán là:

a)

Tài sản + Nợ phải trả = Vốn chủ sở hữu.

b)

Tài sản = Vốn chủ sở hữu - Nợ phải trả .

c)

Tài sản = Nợ phải trả -Vốn chủ sở hữu.

d)

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu.

12.

Phương trình kế toán chi tiết thành báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là:

a)

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu.

b)

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí.

c)

Chi phí = Doanh thu + Lợi nhuận.

d)

Tài sản = Vốn chủ sở hữu - Nợ phải trả .

13.

Thu nợ khách hàng chuyển trả nợ vay ngân hàng:

a)

một tài sản giảm, một nguồn vốn giảm.

b)

một tài sản giảm, một nguồn vốn tăng.

c)

một tài sản tăng, một nguồn vốn giảm.

d)

một tài sản giảm, một tài sản khác giảm.

14.

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:

a)

tiền mặt tại quỹ.

b)

tiền gởi ngân hàng và các công ty tài chính.

c)

tiền mặt tại quỹ, tiền gởi ngân hàng, gởi tại các công ty tài chính và các khoản tiền đang chuyển.

15.

n của doanh nghiệp bao gồm:

a)

tiền mặt tại quỹ.

b)

tiền gởi ngân hàng và các công ty tài chính.

c)

tiền mặt tại quỹ, tiền gởi ngân hàng, gởi tại các công ty tài chính và các khoản tiền đang chuyển.

d)

tiền mặt đang chuyển.

16.

Chuyển khoản tiền gởi ngân hàng, thanh toán cho người bán:

a)

một tài sản giảm, một nguồn vốn tăng.

b)

một tài sản giảm, một nguồn vốn giảm

c)

một tài sản tăng, một nguồn vốn giảm.

d)

một tài sản giảm, một tài sản khác giảm.

17.

Các khoản phải thu nằm trong nhóm:

a)

tài sản dài hạn.

b)

nợ phải trả.

c)

tài sản ngắn hạn.

d)

nguồn vốn chủ sở hữu.

18.

Văn phòng công ty, nhà xưởng và máy móc thiết bị thuộc nhóm:

a)

nguồn vốn chủ sở hữu.

b)

nợ phải trả.

c)

tài sản ngắn hạn.

d)

tài sản dài hạn.

19.

Khoản thuế phải nộp Nhà nước thuộc nhóm:

a)

nguồn vốn chủ sở hữu.

b)

nợ phải trả

c)

tài sản ngắn hạn.

d)

tài sản dài hạn.

20.

Quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế của doanh nghiệp, thuộc nhóm:

a)

tài sản cố định hữu hình.

b)

tài sản cố định thuê tài chính.

c)

tài sản cố định vô hình.

d)

tài sản cố định thuê hoạt động.

21.

Quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, thuộc nhóm:

a)

vốn chủ sở hữu.

b)

nợ phải trả.

c)

tài sản ngắn hạn.

d)

tài sản dài hạn.

22.

Theo phương pháp tài khoản,mỗi tài khoản kế toán dùng để phản ảnh một……….. :

a)

doanh nghiệp độc lập.

b)

chi nhánh phụ thuộc của doanh nghiệp độc lập.

c)

đối tượng kế toán.

d)

tổ chức kế toán.

23.

Theo hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam hiện hành, tất cả có mấy loại tài khoản:

a)

9.

b)

8 .

c)

7.

d)

6.

24.

Cấu trúc đơn giản của một tài khoản kế toán (tài khoản chữ T), dùng trong học tập, nghiên cứu, gồm có:

a)

số dư đầu kỳ, bên nợ, và số dư cuối kỳ.

b)

số dư đầu kỳ, bên có, và số dư cuối kỳ.

c)

số dư đầu kỳ, bên nợ, bên có, và số dư cuối kỳ.

d)

số dư đầu kỳ, và số

25.

Tài khoản kế toán thuộc loại tài sản ngắn hạn và dài hạn, là:

a)

loại 1 và loại 2.

b)

loại 3 và loại 4

c)

loại 5 và loại 6.

d)

loại 7, loại 8 và loại 9.

26.

Tài khoản kế toán thuộc loại nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, là:

a)

loại 5 và loại 6.

b)

loại 3 và loại 4.

c)

loại 7 và loại 8.

d)

loại 1 và loại 2

27.

Các tài khoản thuộc loại trung gian là:

a)

loại 1 và loại 9.

b)

loại 2 và loại 4.

c)

loại 6 và loại 8.

d)

từ loại 5 cho đến loại 9.

28.

Các tài khoản thuộc loại chi phí là:

a)

loại 5 và loại 7.

b)

loại 2 và loại 4.

c)

loại 6 và loại 8.

d)

loại 1 và loại 9.

29.

Các tài khoản thuộc loại doanh thu là:

a)

loại 2 và loại 4.

b)

loại 5 và loại 7.

c)

loại 6 và loại 8.

d)

loại 1 và loại 9 .

30.

Các tài khoản thuộc loại điều chỉnh là:

a)

các tài khoản 3 số (tài khoản cấp 1) có đuôi là số 9.

b)

các tài khoản từ loại 1 đến loại 4.

c)

tài khoản 214 và các tài khoản 3 số, có số thứ ba là số 9.

d)

các tài khoản từ loại 5 đến loại 6.

31.

Các tài khoản có thể có số dư đầu và cuối kỳ ở cả bên nợ lẫn bên có (tài khoản lưỡng tính), là:

a)

tài khoản 421, 412, 413.

b)

tài khoản 521, 531, 532.

c)

các tài khoản tài sản ngắn hạn và nợ phải trả.

d)

tài khoản 131, 331.

32.

Tài khoản hàng mua đang đi trên đường thuộc loại:

a)

tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu.

b)

tài sản ngắn hạn.

c)

tài khoản nợ phải trả.

d)

tài sản dài hạn.

33.

Tài khoản tài sản ngắn hạn chủ yếu được đánh số theo loại:

a)

1,2,3,4.

b)

1,2,5,7.

c)

3,4,6,8.

d)

1.

34.

Tài khoản tài sản dài hạn phần lớn được đánh số theo loại:

a)

2.

b)

1

35.

Tài khoản tài sản ngắn hạn chủ yếu được đánh số theo loại:

a)

1,2,3,4.

b)

1,2,5,7.

c)

3,4,6,8.

d)

1.

36.

Tài khoản nợ phải trả được đánh số theo loại:

a)

2, 4 ,5,6.

b)

3.

c)

3,4,1,2.

d)

1,3,4,5.

37.

Tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu được đánh số theo loại:

a)

2,4,5,6.

b)

1,2,3,4.

c)

4.

d)

1,3,4,5.

38.

Tài khoản đầu tư vào công ty con là tài khoản thuộc loại:

a)

nguồn vốn chủ sở hữu.

b)

nợ phải trả.

c)

tài sản ngắn hạn.

d)

tài sản dài hạn.

39.

Số dư cuối kỳ của tài khoản 421:

a)

chỉ có số dư Có.

b)

có thể có số dư Có hoặc số dư Nợ.

c)

chỉ có số dư Nợ.

d)

không có số dư vào cuối kỳ.

40.

Nguyên tắc phản ảnh của nhóm tài khoản tài sản:

a)

số dư đầu kỳ bên Nợ, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, số dư cuối kỳ bên Nợ.

b)

số dư đầu kỳ bên Nợ, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ, số dư cuối kỳ bên Nợ.

c)

số dư đầu kỳ bên Có, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, số dư cuối kỳ bên Có.

d)

số dư đầu kỳ bên Có, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ, số dư cuối kỳ bên Có.

41.

Nguyên tắc phản ảnh của nhóm tài khoản nguồn vốn:

a)

số dư đầu kỳ bên Nợ, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, số dư cuối kỳ bên Nợ.

b)

số dư đầu kỳ bên Nợ, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ, số dư cuối kỳ bên Nợ.

c)

số dư đầu kỳ bên Có, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, số dư cuối kỳ bên Có.

d)

số dư đầu kỳ bên Có, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ, số dư cuối kỳ bên Có.

42.

Số dư cuối kỳ của tài khoản được tính bằng cách, lấy:

a)

số dư đầu kỳ + số phát sinh tăng - số phát sinh giảm.

b)

số dư đầu kỳ - số phát sinh tăng - số phát sinh giảm.

c)

số phát sinh tăng - số dư đầu kỳ - số phát sinh

43.

i khoản được tính bằng cách, lấy:

a)

số dư đầu kỳ + số phát sinh tăng - số phát sinh giảm.

b)

số dư đầu kỳ - số phát sinh tăng - số phát sinh giảm.

c)

số phát sinh tăng - số dư đầu kỳ - số phát sinh giảm.

d)

số dư đầu kỳ + số phát sinh tăng + số phát sinh giảm.

44.

Các tài khoản trung gian là các tài khoản phản ảnh:

a)

các khoản phải trả cho người lao động trong doanh nghiệp.

b)

thu, chi trong các hoạt động xây dựng cơ bản.

c)

quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

d)

các hoạt động khi thành lập doanh nghiệp.

45.

Tài khoản cấp 2 có mấy con số:

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

6.

46.

Tài khoản cấp 3 có … con số:

a)

3.

b)

4.

c)

6.

d)

5.

47.

Ghi sổ kép là:

a)

phương pháp dùng để phản ảnh số tiền của một nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất từ hai đối tượng kế toán trở lên.

b)

phương pháp dùng để phản ảnh số lượng của một nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất từ hai đối tượng kế toán trở lên.

c)

phương pháp dùng để ghi một lần và trên hai tài khoản.

d)

chỉ ghi một lần và chỉ trên một tài khoản duy nhất.

48.

Định khoản kế toán là:

a)

ghi nhận việc tăng lên hay giảm xuống của các đối tượng kế toán về mặt số lượng và giá trị.

b)

xác định mối quan hệ Nợ - Có của các tài khoản có liên quan đến một nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

c)

chỉ ghi nhận việc tăng lên hay giảm xuống của từng đối tượng kế toán về mặt giá trị.

d)

không có câu trả lời đúng.

49.

Định khoản kế toán giản đơn, là:

a)

ghi Nợ một tài khoản đối ứng với ghi Nợ một tài khoản khác.

b)

ghi Có một tài khoản đối ứng với ghi Có một tài khoản khác

c)

ghi Nợ một tài khoản đối ứng với ghi Có một tài khoản khác và ngược lại.

d)

ghi Nợ một tài khoản đối ứng với ghi Có nhiều tài khoản khác và ngược lại.

50.

Định khoản kế toán phức tạp, là:

a)

ghi Nợ một tài khoản đối ứng với ghi Có từ 2 tài khoản khác trở lên, hoặc ngược lại.

b)

ghi Có một tài khoản đối ứng với ghi Có nhiều tài khoản khác.

c)

ghi Nợ một tài khoản đối ứng với ghi Có một tài khoản khác và ngược lại.

d)

ghi Nợ một tài khoản đối ứng với ghi Nợ một tài khoản khác.

51.

Nhận xét nào sai khi sử dụng phương pháp ghi sổ kép:

a)

số tiền ghi Nợ và số tiền ghi Có của các tài khoản đối ứng bao giờ cũng bằng nhau.

b)

hạn chế không nên định khoản ghi Có nhiều tài khoản, đối ứng với ghi nợ nhiều tài khoản, vì làm cho số liệu kế toán khó hiểu.

c)

khi sử dụng phương pháp định khoản ghi sổ kép cho phép ghi nhiều tài khoản ghi Nợ đối ứng với nhiều tài khoản ghi Có và không cần phải bằng nhau ở giá trị ghi sổ hai bên Nợ và Có.

d)

tổng số phát sinh trong kỳ bên Nợ của các tài khoản= tổng số phát sinh trong kỳ bên Có của các tài khoản.

52.

Các tài khoản loại …….. được trình bày trên Bảng cân đối kế toán:

a)

loại 5 và loại 6.

b)

loại 1, loại 2, loại 3 và loại 4.

c)

loại 7 và loại 8.

d)

loại 3 và loại 4.

53.

Các tài khoản loại …….. được trình bày chủ yếu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

a)

loại 5 và loại 6.

b)

loại 1, loại 2, loại 3 và loại 4.

c)

từ loại 5 đến loại 8.

d)

loại 3 và loại 4.

54.

Các tài khoản loại …….. có số dư cuối kỳ :

a)

loại 5 và loại 6.

b)

loại 3 và loại 4.

c)

từ loại 5 đến loại 8.

d)

loại 1, loại 2, loại 3 và loại 4.

55.

Các tài khoản loại …….., không còn số dư cuối kỳ khi thực hiện xác định kết quả kinh doanh:

a)

loại 5 và loại 6.

b)

loại 1, loại 2, loại 3 và loại 4.

c)

từ loại 5 đến loại 9.

d)

loại 3 và loại 4.

56.

Giá trị của một tài sản cố định hữu hình đưa vào sử dụng được gọi là:

(a)  

57.

Giá trị của một tài sản cố định hữu hình đưa vào sử dụng được gọi là:

a)

giá nhập kho.

b)

giá đánh giá lại.

c)

giá mua tài sản.

d)

nguyên giá.

58.

Trong trường hợp tài sản cố định hữu hình mua mới, nguyên giá được tính bằng:

a)

giá mua thực tế + chi phí trước khi đưa vào sử dụng.

b)

giá đánh giá lại + chi phí trước khi đưa vào sử dụng.

c)

giá trị ghi sổ + chi phí sau khi đưa vào sử dụng.

d)

giá của tài sản + chi phí sau khi đưa vào sử dụng.

59.

Chi phí trước khi đưa vào sử dụng của tài sản cố định hữu hình bằng:

a)

chi phí vận chuyển, bốc dỡ.

b)

chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt.

c)

chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử.

d)

chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử và các chi phí khác có liên quan đến tài sản trước khi đưa vào sử dụng.

60.

Theo quy định tại thông tư số 45/2013/TT-BTC, do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/4/2013, ,nguyên giá tài sản cố định có giá trị và thời gian sử dụng là:

a)

từ 20 triệu trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm.

b)

từ 20 triệu trở lên và thời gian sử dụng dưới 1 năm.

c)

từ 30 triệu trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.

d)

từ 30 triệu và thời gian sử dụng dưới 1 năm.

61.

Phản ảnh giá trị hao mòn của tài sản cố định là:

a)

chuyển dần giá trị tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, theo các chỉ tiêu như: nguyên giá, thời gian sử dụng, công suất thiết kế,của tài sản.

b)

chuyển ngay một lần hết giá trị tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

c)

chuyển ngay một nửa giá trị của tài sản cố định, sau đó phần giá trị còn lại sẽ chuyển dần vào chi phí từng kỳ.

d)

chia cố định thành 3 kỳ và chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ.

62.

Giá trị còn lại của tài sản cố định, bằng :

a)

nguyên giá + giá trị hao mòn.

b)

nguyên giá - giá trị hao mòn.

c)

giá trị hao mòn - nguyên giá.

d)

nguyên giá chia cho giá trị hao mòn.

63.

Giá nhập kho nguyên vật liệu, được tính bằng:

a)

giá mua + chi phí thu mua.

b)

giá mua + chi phí khác.

c)

giá mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

d)

giá mua + chi phí thu mua - các khoản giảm trừ.

64.

Theo phương pháp kê khai thường xuyên, mối quan hệ giữa nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu được tính là:

a)

trị giá tồn cuối kỳ = trị giá tồn đầu kỳ+ trị giá nhập trong kỳ - trị giá xuất trong kỳ.

b)

trị giá xuất trong kỳ = trị giá tồn đầu kỳ + trị giá nhập trong kỳ - trị giá tồn cuối kỳ.

c)

trị giá tồn đầu kỳ = trị giá nhập trong kỳ +trị giá xuất trong kỳ- trị giá tồn cuối kỳ.

d)

trị giá nhập trong kỳ = trị giá tồn đầu kỳ + trị giá nhập trong kỳ+trị giá xuất trong kỳ.

65.

Mối quan hệ giữa nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ, được tính là:

a)

trị giá tồn đầu kỳ= trị giá nhập trong kỳ - trị giá xuất trong kỳ+ trị giá tồn cuối kỳ.

b)

trị giá xuất trong kỳ = trị giá tồn đầu kỳ + trị giá nhập trong kỳ - trị giá tồn cuối kỳ.

c)

trị giá tồn đầu kỳ = trị giá nhập trong kỳ +trị giá xuất trong kỳ- trị giá tồn cuối kỳ.

d)

trị giá nhập trong kỳ = trị giá tồn đầu kỳ + trị giá nhập trong kỳ+trị giá xuất trong kỳ.

66.

Khi xuất kho nguyên vật liệu, giá trị được tính theo các phương pháp, đó là:

a)

thực tế đích danh+bình quân gia quyền .

b)

thực tế đích danh+nhập trước xuất trước (FIFO).

c)

thực tế đích danh+bình quân gia quyền+ nhập trước xuất trước (FIFO).

d)

phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)+ giá bán lẻ+bình quân gia quy

67.

Nguyên tắc ghi nhận giá nhập kho của nguyên vật liệu qua gia công,là :

a)

giá thực tế xuất kho nguyên vật liệu.

b)

chi phí gia công, vận chuyển.

c)

giá thực tế xuất kho nguyên vật liệu + chi phí gia công.

d)

giá thực tế xuất kho nguyên vật liệu + chi phí gia công+chi phí vận chuyển đi và về.

68.

Đối với doanh nghiệp kê khai thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thuế, thuế VAT khi mua tài sản, nguyên vật liệu hoặc công cụ dụng cụ:

a)

được tính vào giá mua hàng.

b)

không được tính vào giá mua hàng.

c)

không được tính vào giá mua hàng và được khấu trừ thuế đầu vào.

d)

không được tính vào giá mua hàng và không được khấu trừ thuế .

69.

Đối với doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế GTGT khi mua tài sản, nguyên vật liệu hoặc công cụ dụng cụ:

a)

được tính vào giá mua hàng.

b)

không được tính vào giá mua hàng.

c)

không được tính vào giá mua hàng và được khấu trừ thuế đầu vào.

d)

không được tính vào giá mua hàng và không được khấu trừ thuế .

70.

Chiết khấu thanh toán doanh nghiệp nhận được khi mua hàng:

a)

được dùng khấu trừ vào chi phí mua hàng.

b)

được dùng khấu trừ vào chi phí bán hàng.

c)

được dùng khấu trừ vào giá mua hàng.

d)

không có câu trả lời nào ở trên là đúng.

71.

Chiết khấu thương mại doanh nghiệp nhận được khi mua hàng:

a)

được dùng khấu trừ vào chi phí mua hàng.

b)

được dùng khấu trừ vào chi phí bán hàng.

c)

được dùng khấu trừ vào giá mua hàng.

d)

không có câu trả lời nào ở trên là đúng.

72.

Theo phương pháp kê khai thường xuyên, tài khoản nào dùng để phản ảnh nguyên vật liệu trong nhập, xuất, tồn kho:

a)

153.

b)

152.

c)

156.

d)

611.

73.

Theo phương pháp kê khai thường xuyên, tài khoản nào dùng để phản ảnh nguyên vật liệu trong nhập, xuất, tồn kho:

a)

153.

b)

152.

c)

156.

d)

611.

74.

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động tăng, giảm của nguyên vật được phản ảnh vào tài khoản:

a)

153.

b)

152.

c)

156.

d)

611.

75.

Các yếu tố nào sau đây không được tính vào giá nhập kho nguyên vật liệu hoặc công cụ dụng cụ:

a)

giá mua

b)

các chi phí liên quan đến nhập kho hàng.

c)

chiết khấu thanh toán.

d)

các khoản thuế không được khấu trừ.

76.

Công cụ dụng cụ là:

a)

tư liệu lao động trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh không thay đổi hình thái ban đầu.

b)

tư liệu lao động trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh thay đổi hình thái ban đầu.

c)

tư liệu lao động trong quá trình tham vào sản xuất kinh doanh giống tính chất như nguyên vật liệu .

d)

tư liệu lao động có giá trị lớn hơn 30 triệu và thời gian sử dụng trên 1 năm.

77.

Công cụ dụng cụ có thời gian sử dụng 3 tháng, khi xuất cho đối tượng sử dụng, kế toán:

a)

ghi nhận tất cả chi phí cho đối tượng này ngay trong tháng xuất công cụ dụng cụ.

b)

ghi nhận chi phí cho đối tượng này theo phương pháp phân bổ dần đều trong 3 tháng.

c)

ghi nhận tất cả chi phí cho đối tượng này theo phương pháp phân bổ trong 2 tháng .

d)

ghi nhận tất cả chi phí cho đối tượng này vào tháng thứ 3.

78.

Nhãn hiệu hàng hoá của doanh nghiệp, là:

a)

tài sản cố định hữu hình.

b)

nguyên vật liệu.

c)

tài sản cố định vô hình.

d)

công cụ - dụng cụ.

79.

Tài sản cố định doanh nghiệp tự xây dựng,nguyên giá được tính, là:

a)

giá thành thực tế.

b)

giá trị quyết toán công trình.

c)

giá trị tương đương của tài sản ngoài thị trường.

d)

giá trị quyết toán công trình và các chi phí trước khi sử dụng nếu có.

80.

Tài sản cố định doanh nghiệp được cấp, nguyên giá ghi nhận, là:

a)

giá trị còn lại trong sổ của đơn vị cấp và các chi phí phát sinh trước khi đưa vào sử dụng nếu có.

b)

nguyên giá trong sổ của đơn vị cấp.

c)

nguyên giá trong sổ của đơn vị cấp và các chi phí phát sinh trước khi đưa vào sử dụng.

d)

ghi nhận theo giá trị thị trường của tài sản tương đương.

81.

Tài sản cố định doanh nghiệp được góp vốn do liên doanh hoặc vốn cổ phần, nguyên giá ghi nhận, là:

a)

nguyên giá trong sổ hoặc hoá đơn mua tài sản của đơn vị góp vốn.

b)

giá do hội đồng định giá xác định và các chi phí trước khi đưa vào sử dụng.

c)

ghi nhận theo giá trị thị trường của tài sản tương đương.

d)

theo thoả thuận của bên giao và bên nhận.

82.

Trong trường hợp doanh nghiệp mua hàng, xuât hiện một số hàng kém phẩm chất, chủ hàng giảm giá số hàng này, số tiền này được ghi nhận vào:

a)

thu nhập hoạt động tài chính trong kỳ.

b)

được dùng khấu trừ vào chi phí lãi vay vốn trong kỳ.

c)

được dùng khấu trừ vào giá nhập kho.

d)

không có câu trả lời nào ở trên là đúng.

83.

Nguyên vật liệu tự chế biến, sau chế biến giá nhập kho của nguyên vật liệu này, gồm:

a)

giá nguyên vật liệu xuất kho.

b)

chi phí tự chế biến.

c)

các chi phí quản lý phân xưởng.

d)

giá nguyên vật liệu xuất kho và chi phí tự chế biến.

84.

Nguyên vật liệu thuê ngoài chế biến, sau chế biến giá nhập kho của nguyên vật liệu này, gồm:

a)

giá nguyên vật liệu xuất kho cộng chi phí chế biến và các chi phí vận chuyển xuất, nhập kho.

b)

giá nguyên vật liệu xuất kho.

c)

các chi phí chế biến và vận chuyển.

d)

giá nguyên vật liệu xuất kho và chi phí quản lý doanh nghiệp.

85.

Nguyên vật nhận góp vốn, giá nhập kho của nguyên vật liệu này, là:

a)

giá nguyên vật liệu xuất kho cộng chi phí vận chuyển xuất kho của bên góp vốn.

b)

giá nguyên vật liệu nhập kho do hội đồng định giá xác định.

c)

là giá của nguyên vật liệu tương đương trên thị trường.

d)

giá nguyên vật liệu do thương lượng giữa hai bên.

86.

Để có thể tính được giá xuất kho của nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá, kế toán phải ghi nhận hàng tồn, nhập và xuất, theo:

a)

giá trị của từng lô hàng nhập và xuất.

b)

số lượng của từng lô hàng nhập và xuất.

c)

số lượng và gía trị của từng lô hàng kể cả lô hàng tồn kho đầu kỳ.

d)

chỉ cần quản lý theo một chỉ tiêu giá trị mà thôi.

87.

Xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là:

a)

số lượng hàng tồn kho nhân với đơn giá lô hàng tồn kho đầu kỳ.

b)

số lượng hàng tồn kho nhân với đơn giá hàng tồn kho cuối kỳ.

c)

số lượng hàng tồn kho nhân với đơn giá những lô hàng tồn kho cuối kỳ.

d)

không xác định được.

88.

Xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền di động, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là:

a)

số lượng hàng tồn kho nhân với đơn giá bình quân trong kỳ.

b)

số lượng hàng tồn kho nhân với đơn giá bình quân lần xuất kho đầu tiên.

c)

số lượng hàng tồn kho nhân với đơn giá lô hàng tồn kho cuối kỳ.

d)

số lượng hàng tồn kho nhân với đơn giá bình quân lần xuất kho cuối cùng.

89.

Xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là:

a)

số lượng hàng tồn kho nhân với đơn giá bình quân trong kỳ.

b)

số lượng hàng tồn kho nhân với đơn giá bình quân lần xuất kho đầu tiên.

c)

số lượng hàng tồn kho nhân với đơn giá lô hàng tồn kho cuối kỳ.

90.

Trong kế toán thủ công và bán thủ công, chứng từ gốc là:

a)

chứng từ thường xuyên dùng để ghi sổ.

b)

chứng từ không thường xuyên dùng để ghi sổ.

c)

chứng từ được lập theo mẫu bắt buộc.

d)

chứng từ được lập theo mẫu hướng dẫn.

91.

Chứng từ kế toán được luân chuyển theo các bước sau:

a)

lập chứng từ,kiểm tra chứng từ, ghi sổ và lưu trữ

b)

lập chứng từ đồng thời kiểm tra chứng từ.

c)

kiểm tra và ghi sổ chứng từ.

d)

lập và lưu trữ chứng từ.

92.

Căn cứ vào hình thức biểu hiện thông thường hiện nay, chứng từ được chia thành:

a)

chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn.

b)

chứng từ hướng dẫn và chứng từ điện tử.

c)

chứng từ bắt buộc và chứng từ điện tử.

d)

chứng từ bằng giấy và chứng từ điện tử.

93.

Chứng từ xác định tiền, hàng trong doanh nghiệp, gồm:

a)

phiếu thu, phiếu chi.

b)

phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn bán hàng.

c)

phiếu nhập, phiếu xuất.

d)

hóa đơn bán hàng.

94.

Chứng từ mệnh lệnh:

a)

là chứng từ có tác dụng truyền đạt chỉ thị, mệnh lệnh của nhà quản lý doanh nghiệp.

b)

là chứng từ xác minh mệnh lệnh đã được thực hiện.

c)

là chứng từ dùng để ghi sổ kế toán.

d)

không có đáp án đúng.

95.

Chứng từ chấp hành là :

a)

chứng từ có tác dụng truyền đạt chỉ thị, mệnh lệnh của nhà quản lý doanh nghiệp.

b)

chứng từ xác minh mệnh lệnh đã được thực hiện.

c)

là chứng từ dùng để ghi sổ kế toán.

d)

chứng từ xác minh mệnh lệnh đã được thực hiện và dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán.

96.

Chứng từ dùng để ghi sổ trong kế toán thủ công, là :

a)

những chứng từ đã định khoản Nợ - Có.

b)

bả

97.

Chứng từ dùng để ghi sổ trong kế toán thủ công, là :

a)

những chứng từ đã định khoản Nợ - Có.

b)

bảng chấm công, bảng thanh toán lương

c)

phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, giấy đề nghị tạm ứng…

d)

biên bản thanh lý tài sản.

98.

Chứng từ kế toán có thể là :

a)

phiếu thu, phiếu chi.

b)

bảng chấm công, bảng thanh toán lương.

c)

giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng

d)

tất cả các loại trên

99.

Chứng từ kế toán có đặc điểm là :

a)

được lập nhiều lần cho một nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

b)

chỉ được phép lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

c)

có thể được lập lại khi bị mất, thất lạc.

d)

được lập theo yêu cầu của nhà quản lý.

100.

Từ năm 2011, tại Việt Nam, hóa đơn bán hàng bao gồm các loại chủ yếu sau :

a)

hóa đơn GTGT.

b)

hóa đơn bán hàng.

c)

hóa đơn xuất khẩu.

d)

các loại hóa đơn kể trên.

101.

Hình thức sổ kế toán theo hướng dẫn, gồm:

a)

số lượng sổ, kết cấu các loại sổ.

b)

mối quan hệ giữa các loại sổ.

c)

trình tự ghi chép chứng từ vào sổ.

d)

số lượng, kết cấu, mối quan hệ giữa các loại sổ và trình tự ghi chép các chứng từ vào sổ.

102.

Hình thức kế toán hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC, do Bộ Tài Chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014, gồm có:

a)

2 hình thức kế toán.

b)

3 hình thức kế toán.

c)

5 hình thức kế toán.

d)

4 hình thức kế toán.

103.

Sổ kế toán được mở vào đầu năm tài chính và khóa sổ định kỳ vào :

a)

cuối mỗi năm.

b)

ngày cuối mỗi tháng.

c)

cuối mỗi quý.

d)

không cần thiết phải khóa số kế toán.

104.

Loại sổ nào sau đây được ghi theo thứ tự thời gian:

a)

số nhật ký.

b)

sổ cái, sổ chi tiết.

c)

bảng tổng hợp.

d)

sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.

105.

Loại sổ nào sau đây là loại sổ được ghi theo hệ thống:

a)

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

b)

sổ cái, sổ chi tiết.

c)

bảng tổng hợp.

d)

sổ nhật ký .

106.

Nhà nước hướng dẫn mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép đối với sổ kế toán nào sau đây :

a)

sổ, thẻ kế toán chi tiết.

b)

bảng tổng hợp chứng từ.

c)

sổ nhật ký và sổ cái, sổ, thẻ kế toán chi tiết, và bảng tổng hợp chứng từ.

d)

sổ nhật ký và bảng tổng hợp chứng từ.

107.

Thông tin, số liệu trên sổ kế toán không được:

a)

ghi bằng bút chì.

b)

ghi xen thêm vào bên trên hay bên dưới.

c)

ghi cách dòng, tẩy xóa.

d)

ghi bằng bút chì, ghi cách dòng, tẩy xóa, cũng như ghi xen thêm vào bên trên hay bên dưới.

108.

Hình thức kế toán nhật ký chung có các loại sổ kế toán chủ yếu là:

a)

sổ nhật ký chung và sổ phụ.

b)

sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt, sổ cái và sổ kế toán chi tiết.

c)

sổ nhật ký chung và bảng kê tổng hợp.

d)

sổ cái và sổ kế toán chi tiết.

109.

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ có các loại sổ kế toán chủ yếu là:

a)

sổ cái và sổ chi tiết.

b)

bảng kê tổng hợp và bảng kê chi tiết.

c)

sổ cái, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và các sổ thẻ kế toán chi tiết.

d)

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và bảng kê tổng hợp.

110.

Trong giai đoạn hiện nay, công tác kế toán thường được xử lý:

a)

hoàn toàn trên giấy.

b)

hoàn toàn trên phần mềm kế toán.

c)

trên internet và trên phần mềm.

d)

kết hợp tất cả các phương tiện trên giấy, trên phần mềm kế toán và trên internet.

111.

Thuế GTGT đầu vào,đối với doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, phát sinh khi:

a)

mua hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

b)

bán hàng hóa , dịch vụ chịu thuế GTGT

112.

khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, phát sinh khi:

a)

mua hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

b)

bán hàng hóa , dịch vụ chịu thuế GTGT dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

c)

mua hàng hóa , dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

d)

bán hàng hóa , dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

113.

Thuế GTGT của nguyên liệu, vật liệu mua vào, trường hợp doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, được phản ảnh vào:

a)

bên Nợ tài khoản 133.

b)

bên Nợ tài khoản 152 cùng với giá mua nguyên liệu, vật liệu.

c)

bên Nợ tài khoản 3331.

d)

không có câu trả lời đúng.

114.

Khi kiểm kê phát hiện tiền thiếu trong quỹ, kế toán định khoản:

a)

Nợ TK 1388 Có TK 111

b)

Nợ TK 3381 Có TK 111

c)

Nợ TK 1381 Có TK 111

d)

Nợ TK 111 Có TK 3381

115.

Khi kiểm kê phát hiện tiền thừa trong quỹ, kế toán định khoản:

a)

Nợ TK 1388 Có TK 111

b)

Nợ TK 3381 Có TK 111

c)

Nợ TK 1381 Có TK 111

d)

Nợ TK 111 Có TK 3381

116.

Khi kiểm kê phát hiện nguyên vật liệu thiếu trong kho, kế toán định khoản:

a)

Nợ TK 1381 Có TK 152

b)

Nợ TK 3381 Có TK 152

c)

Nợ TK 1388 Có TK 152

d)

Nợ TK 152 Có TK 3381

117.

Khi kiểm kê phát hiện nguyên vật liệu thừa trong kho, kế toán định khoản:

a)

Nợ TK 1381 Có TK 152

b)

Nợ TK 3381 Có TK 152

c)

Nợ TK 1388 Có TK 152

d)

Nợ TK 152 Có TK 3381

118.

Trong khấu hao tài sản cố định dùng trong sản xuất, mức tính hao mòn lũy kế phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây:

a)

nguyên giá TSCĐ và thời gian sử dụng hữu ích và công suất thiết kế của TSCĐ .

b)

nguyên giá TSCĐ và thời gian sử dụng.