wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

XÀ PHÒNG - CHẤT GIẶT RỬA

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp là

a)

C15H31COONa.

b)

(C17H35COO)2Ca.

c)

CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na.

d)

C17H35COOK.

2.

Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?

a)

CH3COONa.

b)

CH3(CH2)14COONa.

c)

CH3(CH2)12COOCH3.

d)

CH3(CH2)5O(CH2)5CH3.

3.

Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là

a)

chứa muối sodium có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn.

b)

các muối được lấy từ phản ứng xà phòng hoá chất béo.

c)

sản phẩm của công nghệ hoá dầu.

d)

có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật.

4.

Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa vì

a)

trong bồ kết có chất khử mạnh.

b)

bồ kết có thành phần là ester của glycerol.

c)

trong bồ kết có những chất oxi hóa mạnh.

d)

bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu đầu phân cực gắn với đuôi dài không phân cực.

5.

Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Nước cất.

b)

Dung dịch sodium hydroxide.

c)

Dung dịch nước Javel.

d)

Dung dịch xà phòng.

6.

Từ tristearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế ra xà phòng?

a)

Phản ứng ester hoá.

b)

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid.

c)

Phản ứng cộng hydrogen.

d)

Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm.

7.

Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là

a)

K2SO4.

b)

NaCl.

c)

Mg(NO3)2.

d)

NaOH.

8.

Xà phòng được điều chế bằng cách nào trong các cách sau đây?

a)

Thủy phân saccharose.

b)

Thủy phân mỡ trong kiềm.

c)

Phản ứng của acid với kim loại.

d)

Đề hydrogen hóa mỡ tự nhiên.

9.

Không nên dùng xô, chậu bằng nhôm để đựng quần áo ngâm xà phòng vì

a)

quần áo bị mục nhanh.

b)

xô chậu nhanh hỏng do trong xà phòng có kiềm.

c)

quần áo bị bạc màu nhanh.

d)

quần áo không sạch.

10.

Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì

a)

xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.

b)

gây ô nhiễm môi trường.

c)

tạo ra kết tủa CaCO3, MgCO3 bám lên sợi vải.

d)

gây hại cho da tay.

11.

Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm

a)

dễ kiếm.

b)

rẻ tiền hơn xà phòng.

c)

có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.

d)

có khả năng hoà tan tốt trong nước.

12.

Cho các phát biểu sau:

a) Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH.

b) Muối sodium hoặc potassium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.

c) Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được xà phòng.

d) Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp.

Số phát biểu đúng

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

13.

Cho các phát biểu sau:

(1) Chất giặt rửa tổng hợp có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.

(2) Các triglyceride đều có phản ứng cộng hydrogen.

(3) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.

(4) Có thể dùng nước và quỳ tím để phân biệt các chất lỏng glycerol, formic acid, triolein.

Số phát biểu đúng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Cho các phát biểu sau:

(a) Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của các acid béo.

(b) Các triglyceride đều có phản ứng cộng hydrogen.

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.

(d) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

Số phát biểu đúng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

15.

Cho các phát biểu sau:

a) Chất ưa nước là những chất tan tốt trong nước như methanol, muối sodium acetate,…

b) Chất kị nước là những chất không tan trong dầu mỡ, dung môi hữu cơ,…

c) Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của các acid béo.

d) Chất tẩy rửa tổng hợp là muối sodium của acid béo.

e) Phân tử chất giặt rửa gồm 1 đầu ưa dầu mỡ gắn với 1 đầu dài ưa nước.

f) Ưu điểm của xà phòng là dùng được với nước cứng.

Số phát biểu đúng

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

16.

Thành phần chính của xà phòng là

a)

Muối của acid béo

b)

Muối của acid vô cơ

c)

Muối sodium hoặc potassium của acid béo

d)

Muối sodium hoặc potassium của acid

17.

Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm

a)

Dễ kiếm

b)

Rẻ tiền hơn xà phòng.

c)

Có thể dùng giặt rửa cả trong nước cứng

d)

Có khả năng hòa tan tốt trong nước.

18.

 Phần kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa là

a)

nhóm carboxylate.

b)

nhóm sulfate.    

c)

gốc hydrocarbon dài.

d)

nhóm sulfonate.

19.

Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp? 

a)

Dầu mỏ.

b)

Mỡ động vật.    

c)

Mật ong. 

d)

Tinh bột.

20.

Công dụng quan trọng nhất của xà phòng và chất giặt rửa là

a)

làm nhiên liệu.  

b)

tẩy rửa.

c)

làm đẹp.  

d)

chất phụ gia.

21.

Phản ứng điều chế xà phòng từ chất béo được gọi là phản ứng

a)

este hóa.  

b)

xà phòng hóa.

c)

trung hòa. 

d)

hydrate hóa.

22.

Chất nào dưới đây không phải là một nguyên liệu để điều chế xà phòng?

a)

mỡ động vật.      

b)

nước bồ hòn, bồ kết.

c)

sodium chloride.

d)

dầu thực vật.

23.

Chất giặt rửa tự nhiên như bồ hòn, bồ kết có ưu điểm nào sau đây?

a)

Ít gây ô nhiễm môi trường.   

b)

Rẻ tiền, dễ kiếm nên dễ sản xuất ở quy mô công nghiệp.

c)

Gây ô nhiễm môi trường đáng kể.     

d)

Lành tính, không gây kích ứng da, không gây ô nhiễm môi trường.

24.

Chất giặt rửa tổng hợp có nhược điểm nào sau đây? 

a)

Ít gây ô nhiễm môi trường          

b)

Dùng được với nước cứng.   

c)

Gây ô nhiễm môi trường đáng kể.

d)

Giá thành cao.

25.

Chất giặt rửa tự nhiên như quả bồ hòn, quả bồ kết có nhược điểm nào sau đây?

a)

Ít gây ô nhiễm môi trường.      

b)

Giá thành cao, khó sản xuất ở quy mô công nghiệp.

c)

Không gây ô nhiễm môi trường.

d)

Gây ô nhiễm môi trường đáng kể.    

26.

Phần phân cực hay phần ưa nước (“đầu” ưa nước) trong xà phòng là

      A. nhóm carboxylate –COO.                                    

B. gốc hydrocarbon mạch dài.                                         

      C. nhóm sulfate (-OSO3)                                          

D. nhóm sulfonate (-SO3).                                         

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Phần phân cực hay phần ưa nước (“đầu” ưa nước) trong chất giặt rửa tổng hợp là   

a)

ion Na+.

b)

gốc hydrocarbon mạch dài.  

c)

nhóm sulfate (-OSO3), sulfonate (-SO3).   

d)

nhóm carboxylate –COO.    

28.

Khả năng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa do cấu tạo có

   

a)

hai phần bao gồm một đầu phân cực và một đuôi không phân cực. 

b)

hai phần bao gồm đầu và đuôi đều phân cực.

c)

hai phần bao gồm đầu và đuôi đều không phân cực.  

d)

hai phần bao gồm đầu kị nước và đuôi ưa dầu, mỡ.