wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Địa Lí 9

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm phân bố của dân tộc Kinh ở nước ta?

a)

Chỉ phân bố ở đồng bằng, nơi có đất phù sa màu mỡ.

b)

Phân bố chủ yếu ở đồng bằng, ven biển và trung du.

c)

Phân bố chủ yếu ở miền núi, ven biển và trung du.

d)

Phân bố ở các vùng địa hình thấp và gần nguồn nước.

2.

Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm phân bố các dân tộc thiểu số ở nước ta?

a)

Phân bố chủ yếu ở trung du và miền núi.

b)

Phân bố ở đồng bằng và ven biển.

c)

Phân bố dọc theo các triền sông.

d)

Phân bố chủ yếu ở các cánh đồng giữa núi.

3.

Đặc điểm nào sau đây đúng với sự phân bố các dân tộc của Việt Nam?

a)

Có phạm vi phân bố riêng biệt, ít liên quan với nhau.

b)

Phân bố theo thu nhập trung bình của người dân.

c)

Phân bố phụ thuộc vào sự phân chia hành chính.

d)

Phân bố đan xen trên một lãnh thổ.

4.

Đặc điểm nào sau đây đúng với phân bố dân cư ở nước ta?

a)

Phân bố dân cư khá đồng đều ở các vùng.

b)

Phân bố dân cư không có sự thay đổi theo thời gian.

c)

Dân cư phân bố tập trung ở khu vực miền núi, trung du.

d)

Dân cư phân bố khác nhau giữa các khu vực, các vùng và ngay trong nội bộ vùng.

5.

Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi cư trú của các dân tộc nào?

a)

H'Mông, Thái, Chăm, Hoa.

b)

Tày, Khơ-me, Mường, Chăm.

c)

Tày, H'Mông, Thái, Mường.

d)

Kinh, Tày, Mường, Chăm.

6.

Các tỉnh đồng bằng ven biển phía Nam và Đồng bằng sông Cửu Long là nơi cư trú của các dân tộc nào?

a)

Kinh, Tày, Mường.

b)

Ê-đê, Khơ-me, Hoa.

c)

Khơ-me, Chăm, Hoa.

d)

Ba na, Thái, Gia-rai.

7.

Đâu không phải là đặc điểm của dân tộc nước ta?

a)

Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ.

b)

Dân tộc thiểu số phân bố chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.

c)

Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi.

d)

Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam.

8.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm cơ cấu theo nhóm tuổi và giới tính nước ta?

a)

Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.

b)

Việt Nam đang có xu hướng già hóa dân số.

c)

Xu hướng già hóa dân số do tỉ lệ sinh tăng, tuổi thọ trung bình giảm.

d)

Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng.

9.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân tộc của nước ta?

a)

Các dân tộc ít người sống tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

b)

Có nhiều thành phần dân tộc, bản sắc văn hóa đa dạng.

c)

Mức sống của một bộ phận dân tộc ít người còn thấp.

d)

Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng số dân.

10.

Gia tăng tự nhiên đã giảm nhưng số dân nước ta vẫn tăng nhanh là do

a)

quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ.

b)

mức chết xuống thấp và ổn định.

c)

sự phát triển kinh tế - xã hội.

d)

chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng lên.

11.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ trọng dân số thành thị nước ta ngày càng tăng do

a)

quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa.

b)

ngành nông-lâm-ngư nghiệp phát triển.

c)

phân bố lại dân cư giữa các vùng.

d)

đời sống dân thành thị

12.

Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng gây khó khăn lớn nhất cho việc

a)

nâng cao chất lượng cuộc sống.

b)

bảo vệ tài nguyên và môi trường.

c)

sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.

d)

nâng cao tay nghề cho lao động.

13.

Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do

a)

địa hình bằng phẳng, chủ yếu trồng lúa.

b)

nhiều dân tộc sinh sống, diện tích đất rộng.

c)

chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.

d)

diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.

14.

Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?

a)

Mật độ dân số nước ta cao.

b)

Mật độ dân số tại các khu vực là như nhau.

c)

Phân bố thay đổi theo thời gian.

d)

Phân bố khác nhau giữa các khu vực.

15.

Đâu không phải là đặc điểm về quần cư nông thôn?

a)

Nơi cư trú được cấu trúc thành xã, làng, xóm, bản,...

b)

Nông nghiệp là chủ yếu; chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, phát triển thủ công nghiệp, dịch vụ,...

c)

Hành chính, văn hóa, xã hội; chức năng quần cư nông thôn đang thay đổi theo hướng đa dạng hóa.

d)

Công nghiệp, dịch vụ là hoạt động kinh tế chủ yếu.

16.

Đâu không phải là đặc điểm về quần cư thành thị?

a)

Nơi cư trú được cấu trúc thành phường, thị trấn, tổ dân số,...

b)

Mật độ dân số thấp.

c)

Công nghiệp, dịch vụ là hoạt động kinh tế chủ yếu.

d)

Đa chức năng như trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, đổi mới sáng tạo.

17.

Dân số nước ta có nhiều thành phần dân tộc không tạo ra thuận lợi nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Đời sống tinh thần của người dân phong phú.

b)

Tạo ra tài nguyên nhân văn phát triển du lịch.

c)

Kinh nghiệm sản xuất phong phú, đa dạng.

d)

Nguồn lao động nước ta đông, tăng nhanh.

18.

Miền núi nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do

a)

nhiều đất dốc, giao thông còn khó khăn.

b)

nhiều thiên tai, công nghiệp còn hạn chế.

c)

có nhiều dân tộc ít người, sản xuất nhỏ.

d)

địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển.

19.

Tại sao dân cư nước ta vẫn tập trung phần lớn ở khu vực nông thôn?

a)

Chính sách dân số của nhà nước.

b)

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa diễn ra chậm.

c)

Khu vực nông thôn kinh tế phát triển hơn.

d)

Điều kiện tự nhiên ở nông thôn thuận lợi hơn.

20.

Nguyên nhân nào làm cho quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay phát triển khá nhanh ?

a)

Nước ta hội nhập với khu vực và quốc tế.

b)

Nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường.

c)

Nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa được đẩy mạnh.

21.

Sự phân bố dân cư, dân tộc có sự thay đổi là do

a)

Việc khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng kinh tế.

b)

Sự thay đổi lớn của bộ phận dân cư, dân tộc sang sinh sống ở nước ngoài.

c)

Các dân tộc chọn nơi có vị trí quan trọng, chiến lược về an ninh quốc phòng để sinh sống và phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Ảnh hưởng của vị trí địa lí gây khó khăn cho nước ta (thiên tai và biến đổi khí hậu).

22.

Sự gia tăng dân số ở Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Trong vài thập kỉ gần đây, sự gia tăng dân số có xu hướng tăng dần.

b)

Sự gia tăng khác nhau qua các giai đoạn.

c)

Số dân có sự giảm dần về quy mô.

d)

Tỉ lệ gia tăng dân số không có nhiều sự khác biệt giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn.

23.

Đặc điểm về chức năng, hoạt động kinh tế của quần cư thành thị là

a)

Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

b)

Nông nghiệp làm chủ đạo.

c)

Phát triển thủy hải sản.

d)

Công nghiệp và dịch vụ là chủ đạo.

24.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về phân bố dân cư giữa đồng bằng và trung du, miền núi và giữa thành thị và nông thôn?

a)

Do điều kiện tự nhiên.

b)

Do điều kiện kinh tế - xã hội.

c)

Do ảnh hưởng của tôn giáo.

d)

Do khả năng tiếp cận việc làm, giáo dục và dịch vụ y tế.

25.

Đâu không phải là nguyên nhân thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, làm thay đổi đặc điểm quần cư thành thị và nông thôn là

a)

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Chương trình cải cách hành chính.

c)

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

d)

Chương trình hành động về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

26.

Đâu không phải là đặc điểm về chức năng, hoạt động kinh tế của quần cư nông thôn?

a)

Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

b)

Phát triển công nghiệp và dịch vụ.

c)

Nông nghiệp vẫn là chủ đạo.

d)

Công nghiệp và dịch vụ là chủ đạo.

27.

Đâu không phải là đặc điểm về phân bố dân cư nước ta?

a)

Có sự khác biệt giữa đồng bằng và trung du, miền núi; giữa thành thị và nông thôn.

b)

Dân cư tập trung đông đúc ở vùng miền núi.

c)

Các vùng đồng bằng chiếm 1/4 diện tích cả nước.

d)

Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân cư cao nhất cả nước.

28.

Để giảm bớt sự chênh lệch phân bố dân cư giữa các vùng trong cả nước, biện pháp lâu dài là

a)

tăng tỉ lệ sinh ở miền núi, cao nguyên.

b)

giảm tỉ lệ sinh ở đồng bằng.

c)

phân bố lại dân cư, lao động trên phạm vi cả nước.

d)

xây dựng các trung tâm kinh tế ở miền núi nhằm thu hút lao động từ đồng bằng lên.

29.

Lực lượng lao động nước ta đông đảo do

a)

thu hút được nhiều lao động nước ngoài.

b)

dân số nước ta đông, cơ cấu dân số trẻ.

c)

nước ta có nhiều thành phần dân tộc.

d)

nước ta là nước nông nghiệp, nên cần phải có nhiều lao động.

30.

Văn hóa Việt Nam phong phú, giàu bản sắc là do có

a)

nhiều dân tộc.

b)

nhiều lễ hội truyền thống.

c)

dân số đông.

d)

lịch sử phát triển đất nước lâu đời.

31.

Ưu thế nổi bật của các dân tộc ít người ở nước ta là

a)

lực lượng đông đảo của các ngành kinh tế.

b)

các ngành thủ công đạt mức độ tinh xảo.

c)

ngôn ngữ, văn hóa và phong tục đặc sắc.

d)

nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước.

32.

Các dân tộc ít người ở nước ta có kinh nghiệm trong lĩnh vực

a)

nuôi trồng thủy sản.

b)

làm nghề thủ công.

c)

chế biến thực phẩm.

d)

thâm canh lúa nước.

33.

Bộ phận người Việt sinh sống ở đâu cũng được xem là một bộ phận không thể tách rời của cộng đồng các dân tộc Việt Nam?

a)

Định cư ở nước ngoài.

b)

Cư trú trên các vùng núi cao.

c)

Sinh sống ngoài hải đảo.

d)

Phân bố dọc biên giới.

34.

Địa bàn cư trú của các dân tộc ít người không phải là

a)

thượng nguồn của các sông.

b)

có tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên.

c)

đồng bằng châu thổ màu mỡ.

d)

có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.

35.

Trước đây, phần lớn các dân tộc ít người không sống trong điều kiện

a)

phá rừng làm rẫy.

b)

đói nghèo, lạc hậu.

c)

du canh, du cư.

d)

định canh, định cư.

36.

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của dân số nước ta có xu hướng giảm nhờ

a)

thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.

b)

chủ trương xóa đói giảm nghèo, phân bố lại dân cư.

c)

làm tốt phong trào xóa mù chữ ở vùng núi và trung du.

d)

thực hiện chủ trương đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa.

37.

Trong điều kiện kinh tế chưa phát triển, nguồn lao động dồi dào tạo nên sức ép lớn lên vấn đề

a)

nhân lực cho các ngành kinh tế.

b)

giải quyết việc làm.

c)

hạ giá thành sản phẩm trong nước.

d)

xuất khẩu lao động.

38.

Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn chủ yếu là do

a)

khôi phục các làng nghề truyền thống.

b)

phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.

c)

đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp.

d)

sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.

39.

Tỉ trọng nhóm tuổi dưới lao động giảm đi do

a)

tỉ lệ tử vong trẻ em cao nhất ở vùng khó khăn.

b)

thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.

c)

người dân không muốn sinh nhiều con.

d)

chất lượng cuộc sống được cải thiện.

40.

Số người ngoài độ tuổi lao động của nước ta tăng lên nhờ yếu tố nào sau đây?

a)

Dân số nước ta tăng nhanh.

b)

Nước ta có cơ cấu dân số già.

c)

Tuổi thọ trung bình tăng.

d)

Tỉ suất sinh giảm nhanh.

41.

Tỉ lệ nữ nhiều hơn nam do

a)

tuổi thọ trung bình của nữ cao hơn nam.

b)

chất lượng cuộc sống được nâng cao.

c)

sự mất cân bằng giới tính khi sinh.

d)

tác động của các biện pháp sinh sản.

42.

Đâu không phải là đặc điểm về lao động nước ta?

a)

Chất lượng lao động ngày càng tăng.

b)

Lao động tập trung đông ở thành thị.

c)

Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo vẫn còn thấp.

d)

Cơ cấu lao động đang chuyển dịch theo hướng tích cực.

43.

Đâu là hạn chế của nguồn lao động nước ta?

a)

Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao.

b)

Bình quân mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động.

c)

Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.

d)

Ở vùng núi và trung du giàu tài nguyên nhưng lại thiếu lao động.

44.

Đâu không phải là giải pháp để giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta?

a)

Phát triển an ninh mạng, công nghệ số theo kịp xu hướng thế giới.

b)

Phân bố lại dân cư và chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động giữa các vùng.

c)

Thu hút đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.

d)

Đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm.

45.

Tại sao năm 2021, tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở khu vực đô thị cao hơn so với khu vực nông thôn?

a)

Do xu hướng toàn cầu hóa.

b)

Do ảnh hưởng của dịch bệnh.

c)

Do nền kinh tế bị suy thoái.

d)

Do chuyển đổi công nghệ số.

46.

Dân số nước ta đang già hóa. Điều đó không thể hiện ở

a)

Tuổi thọ trung bình của người dân tăng.

b)

Tỉ lệ nhóm tuổi trên độ tuổi lao động tăng.

c)

Tỉ lệ nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động giảm.

d)

Tỉ lệ nhóm tuổi trong độ tuổi lao động tăng.

47.

Dân số nước ta tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng, nguyên nhân chủ yếu là

a)

hoạt động kinh tế nông nghiệp với nghề trồng lúa nước phát triển lâu đời.

b)

khí hậu ở trung du và miền núi khắc nghiệt hơn các vùng đồng bằng.

c)

tài nguyên thiên nhiên ở các vùng đồng bằng giàu hơn vùng trung du miền núi.

d)

đồng bằng có mạng lưới đô thị phát triển hơn trung du và miền núi.

48.

Nước ta có nhiều thành phần dân tộc do có

a)

quá trình phát triển lịch sử lâu dài.

b)

vị trí ở gần trung tâm Đông Nam Á, cầu nối giữa biển và đất liền.

c)

điều kiện tự nhiên thuận lợi cho cư trú và sản xuất.

d)

có chính sách đoàn kết dân tộc của Nhà nước.