Font size
WorksheetsĐề cương Hóa 11-HK1
Total questions: 70
Worksheet time: 1hrs 9mins
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.
2SO2 + O2 - ⟺ 2SO3.
C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O.
2KClO3 → 2KCl + 3O2
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng,
nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.
nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng vẫn liên tục thay đổi.
phản ứng hoá học không xảy ra.
tốc độ phản ứng hoá học xảy ra chậm dần.
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
Nhiệt độ
Áp suất
Nồng độ
Chất xúc tác
Phát biểu nào sau đây về một phản ứng thuận nghịch tại trạng thái cân bằng là sai?
Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi.
Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm phản ứng.
Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra.
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: H2(g) + I2(g) 2HI(g) là
Biểu thức nào sau đây là biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng: C(s) + 2H2(g) ⇌ CH4(g)?
KC= [H2][CH4]
Cân bằng hoá học nào sau đây không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất?
2SO2( g)+O2( g)⇌2SO3( g)
C(s)+H2O(g)⇌CO(g)+H2( g)
PCl3( g)+Cl2( g)⇌PCl5( g)
3Fe(s)+4H2O(g)⇌Fe3O4( s)+4H2( g)
Xét cân bằng sau: Nếu tăng nồng độ SO2(g) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Chuyển dịch theo chiều nghịch.
Chuyển dịch theo chiều thuận.
Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc nghịch tùy thuộc vào lượng SO2 thêm vào.
Không thay đổi.
Đối với phản ứng sau, cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không
H2(g) + 21 O2(g) ⇌ H2O(l) ΔrH0298 = -286 kJ
Cân bằng chuyển dịch sang phải.
Cân bằng chuyển dịch sang trái.
Không thay đổi.
Không dự đoán được sự chuyển dịch cân bằng.
Chất nào sau đây là chất điện li?
Cl2.
HNO3.
MgO.
CH4.
Chất nào sau đây không phải chất điện li?
KOH.
H2S.
HNO3.
C2H5OH.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
CH3COOH.
C2H5OH.
H2O.
NaCl.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
KCl.
HF.
HNO3.
NH4Cl.
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
HCl.
Na2SO4.
NaOH.
KCl.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
HCl.
K2SO4.
KOH.
NaCl.
Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
HCl.
Na2SO4.
Ba(OH)2.
HClO4.
Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng?
HCl → H+ + Cl-
CH3COOH CH3COO- + H+
NaOH Na+ + OH-
Na3PO4 → 3Na+ + PO43-
Cho phương trình: NH3 + H2O NH4+ + OH- Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted - Lowry chất nào là base?
NH3.
H2O.
NH4+.
OH-.
Cho phương trình: NH3 + H2O NH4+ + OH- Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted - Lowry chất nào là acid?
NH3.
H2O.
NH4+.
OH-
Các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh?
HCl, NaOH, CH3COOH.
KOH, NaCl, H3PO4.
HCl, NaOH, NaCl.
NaNO3, NaNO2, NH3.
Hãy cho biết tập hợp các chất nào sau đây đều là chất điện li yếu?
NaCl, C2H5OH, HCl.
C6H12O6, NaNO3, H2SO4.
NaOH, NaCl, HNO3.
CH3COOH, HF, H2S
Dung dịch dưới đây có pH < 7 là
NH4Cl.
KOH.
H2SO4.
Na2SO4.
Dung dịch dưới đây có pH > 7 là
CaCl2.
AgNO3.
Fe(OH)2
H2SO4.
Giá trị pH của dung dịch HCl 0,001M là
3.
11.
12.
2.
Giá trị pH của dung dịch H2SO4 0,005 M là
2.
12.
10.
4.
Giá trị pH của dung dịch NaOH 0,1 M là
1.
13.
11.
3.
Trộn lẫn V mL dung dịch NaOH 0,01 M với V mL dung dịch HCl 0,03 M được 2V mL dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là
4.
3.
2.
1.
Tại khu vực bị ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5 còn pH của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7. Nhận xét nào sau đây không đúng?
Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 10-4,5.
Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa không bị ô nhiễm là 10-5,7.
Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
Nồng độ ion OH- trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen
tồn tại ở cả dạng đơn chất và dạng hợp chất.
chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
tồn tại dạng tự do và chiếm khoảng 20% thể tích lít khí.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của N2?
Chất khí.
Không màu.
Nặng hơn không khí.
Tan ít trong nước.
Trong hợp chất nitrogen có các mức oxi hóa nào sau đây?
-3, +3, +5.
-3, 0, +3, +5.
-3, +1, +2, +3, +4, +5.
-3, 0, +1, +2, +3, +4, +5.
Đặc điểm cấu tạo của phân tử N2 là
có 2 liên kết đôi.
có 2 liên kết ba.
có 1 liên kết đôi.
có 1 liên kết ba.
Tính chất hóa học là nitrogen
tính khử.
tính oxi hóa.
vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
không có tính khử và tính oxi hóa.
Trong không khí, chất nào sau đây chiếm thành phần % về thể tích lớn nhất
O2.
N2
CO2.
H2O.
Công thức phân tử ammonia là
O2.
NH3.
NO2.
H2O.
Nitrogen dioxide là tên gọi của oxide nào sau đây?
NO.
NO2.
N2O.
N2O4.
Mưa acid là hiện tượng tượng nước mưa có pH như thế nào?
pH > 5,6.
pH = 7.
pH > 7.
pH < 5,6.
Tính chất hóa học của NH3 là
tính base, tính khử.
tính base, tính oxi hóa.
tính acid, tính base.
tính acid, tính khử.
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có số oxi hóa là
+5.
+3.
+4.
-3.
Trong phản ứng: N2(g) + O2(g) 2NO(g). N2 thể hiện
tính khử.
tính oxi hóa.
tính base.
tính acid.
Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?
Trong phản ứng: N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g). N2 thể hiện
tính khử.
tính oxi hóa.
tính base.
tính acid.
Chọn phát biểu đúng
Ở điều kiện thường, ammonia tồn tại ở thể lỏng.
Hầu hết muối ammonium tan tốt trong nước.
Khí ammonia không màu, không mùi.
Khí ammonia nặng hơn không khí.
Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
NO.
N2O.
NH3.
NO2.
Phân biệt được dung dịch NH4Cl và NaCl bằng thuốc thử nào sau đây?
NaCl.
NaOH.
Na2SO4.
NaNO3.
Dạng 2: Xét phản ứng: Cl2 + H2O ⇄ HClO + HCl
Phản ứng trên là phản ứng thuận nghịch.
Cl2, H2O là chất tham gia của phản ứng thuận.
HCl, HClO là sản phẩm của phản ứng nghịch.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong điều kiện khác nhau.
Dạng 2: Cho đồ thị:
Đồ thị trên biểu diễn tốc độ của phản ứng một chiều phụ thuộc vào thời gian.
Tại trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Khi phản ứng thuận nghịch xảy ra thì tốc độ phản ứng thuận tăng dần còn tốc độ phản ứng nghịch giảm dần.
Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì phản ứng thuận và phản ứng nghịch dừng lại.
Dạng 2: Trong cơ thể người, hemoglobin (Hb) kết hợp oxygen theo phản ứng thuận nghich được biểu diễn đơn giản như sau: Hb + O2 ⇌ HbO2 Ở phổi, nồng độ oxygen lớn nên cân bằng trên chuyển dịch sang phải, hemoglobin kết hợp với oxygen. Khi đến các mô, nồng độ oxygen thấp, cân bằng trên chuyển dịch sang trái, giải phóng oxygen. Nếu thiếu oxygen ở não, con người có thể bị đau đầu, chóng mặt.
Cân bằng trên không tuân theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier.
Để lượng oxygen lên não nhiều hơn thì cần tăng lượng oxygen hít vào phổi.
Để lượng oxygen lên não nhiều hơn cần giảm lượng oxygen hít vào phổi.
Khi lên núi cao, một số người gặp hiện tượng đau đầu, chóng mặt là do nồng độ oxygen trong không khí tăng làm giảm lượng oxygen đến các mô não.
Dạng 2: Xét thuyết acid - base của Bronsted - Lowry.
Acid là những chất nhận proton (H+).
Base là những chất cho proton (H+).
Acid, base có thể là phân tử hoặc ion.
Acid, base chỉ xét với dung môi nước.
Dạng 2: Xét cấu tạo của phân tử NH3.
Phân tử NH3 có dạng chóp tam giác gồm 1 nguyên tử N ở đỉnh liên kết với 3 nguyên tử H ở đáy.
Trong NH3 chứa 3 liên kết N - H là các liên kết cộng hóa trị phân cực về phía H.
Trong NH3, nguyên tử N còn cặp electron chưa tham gia liên kết.
Giữa các phân tử NH3 có liên kết hydrogen.
Dạng 2: Xét nguồn gốc các NOx trong không khí.
Do núi lửa phun trào, cháy rừng.
Do mưa dông kèm sấm sét và sự phân hủy các hợp chất vô cơ.
Do đốt cháy nhiên liệu trong các hoạt động giao thông, sản xuất.
Do trái đất nóng lên, băng tan ở hai cực.
Dạng 2: Xét tính chất hóa học của nitrogen.
Ở điều kiện thường, khí N2 trơ về mặt hóa học do chứa liên kết ba có năng lượng liên kết lớn.
Ở nhiệt độ cao, nitrogen trở nên hoạt động hóa học, vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa, vừa có khả năng thể hiện tính khử.
Khi tác dụng với hydrogen, nitrogen thể hiện tính khử.
Khi tác dụng với oxygen, nitrogen thể hiện tính oxi hóa.
Dạng 2: Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH < 5,6.
Nguyên nhân gây mưa acid là do SO2, NOx trong không khí bị khử rồi hòa tan vào nước thành H2SO4, HNO3.
Nguồn gốc của SO2, NOx từ hoạt động của núi lửa, sấm sét, hoạt động công nghiệp, nhiệt điện, giao thông, …
Mưa acid tác động xấu đến môi trường, con người và sinh vật.
Mưa acid ăn mòn, phá hủy các công trình xây dựng bằng đá và kim loại
Dạng 2: Nitric acid là một chất có tính oxi hóa mạnh.
Cu không tan trong dung dịch HCl nhưng tan trong dung dịch HNO3 loãng.
Cho Al tác dụng với HNO3 đặc, nguội thấy có khí màu nâu đỏ thoát ra.
Gold (Au) không tan được trong dung dịch HNO3 đặc nhưng có thể tan trong dung dịch nước cường toan (hỗn hợp HNO3 đặc và HCl tỉ lệ thể tích 1 : 3).
Do có tính oxi hóa mạnh nên HNO3 thường dùng để phá mẫu quặng trong việc nghiên cứu, xác định hàm lượng kim loại trong quặng.
Dạng 2: Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber: N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g) = - 92 kJ
Phản ứng trên là một phản ứng tỏa nhiệt theo chiều thuận.
Khi tăng áp suất cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi giảm nhiệt độ cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận.
Trong thực tế để phản ứng đạt hiệu suất cao người ta cần thực hiện phản ứng trên ở áp suất cao, nhiệt độ vừa phải.
Dạng 3: Có bao nhiêu phản ứng thuận nghịch trong các phản ứng sau:
(a) NaOH + HCl → NaCl + H2O
(b) H2 + I2 ↔ 2HI
(c) CaCO3 ↔ CaO + CO2
(d) KClO3 → KCl + O2
(a)
Dạng 3: Cho các yếu tố: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác. Có bao nhiêu yếu tố có thể làm chuyển dịch cân bằng trong phản ứng thuận nghịch?
(a)
Dạng 3:Cho các cân bằng sau:
(a)2SO2 (g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
(b)CO(g) + H2O(g) ⇌ H2(g) + CO2(g)
(c)PCl5(g) ⇌ Cl2(g) + PCl3(g)
(d)H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ thì có bao nhiêu cân bằng bị chuyển dịch.
(a)
Dạng 3: Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ⇄ 2NH3 (g). Nồng độ ở trạng thái cân bằng [N2] = 0,8 ml/L; [H2] = 0,4 mol/L, [NH3] = 0,4 mol/L. Tính số hằng số cân bằn của phản ứng (làm tròn đến số thập phân thứ 2)
(a)
Dạng 3: Cho các chất: KNO3, HCl, HClO, H2S, Cu(OH)2, Ba(OH)2, NaHCO3 Có bao nhiêu chất điện li mạnh ?
(a)
Dạng 3: Cho các chất: NaOH, H3PO4, HCl, H2SO3, HF, KH2PO4, MgCl2 Có bao nhiêu chất điện li yếu ?
(a)
Dạng 3: Dung dịch HCl 0,01 M có pH bằng bao nhiêu?
(a)
Dạng 3: Dung dịch Ba(OH)2 0,005 M có pH bằng bao nhiêu?
(a)
Dạng 3: Chỉ dùng thuốc thử là dung dịch Ba(OH)2 có thể nhận biết bao nhiêu dung dịch: KOH, NH4Cl, K2SO4, (NH4)2SO4?
(a)
Dạng 3: pH của dung dịch thu được sau khi trộn 40 mL dung dịch HCl 0,5 M với 60 mL dung dịch NaOH 0,5 M bằng bao nhiêu?
(a)
Dạng 3: Tổng (a+b) bằng trong phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O.
(a)
Dạng 3: Dùng Nitric acid đặc, nóng có thể phản ứng được bao nhiêu chất trong các chất: Mg(OH)2, CuO, Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, Pt, Au, NH3?
(a)
Giá trị của m là bao nhiêu khi cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 7,437 lít khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất)?
(a)
Dạng 3: Giá trị của x là bao nhiêu khi hòa tan hoàn toàn 1,6 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N+5)?
(a)
