NEW
Font size
WorksheetsK10 TN
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Chất điểm là:
một vật có kích thước vô cùng bé
một điểm hình học
một vật khi ta nghiên cứu chuyển động của nó trong một khoảng rất nhỏ
một vật có kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi
Muốn xác định chuyển động của một vật cần có điều kiện nào:
một vật làm mốc
một hệ tọa độ
một đồng hồ đo thời gian với gốc thời gian
vật mốc, hệ tọa độ, đồng hồ, gốc thời gian.
Để tổng hợp độ dịch chuyển của vật ta dùng phương pháp nào?
Phép cộng vector.
Tổng độ lớn các độ dịch chuyển thành phần cộng lại.
Phép trừ vector.
Tùy theo hướng dịch chuyển mà có thể dùng phép cộng hoặc trừ vector.
Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của độ dịch chuyển, không phải của quãng đường?
Có phương và chiều xác địch.
Có đơn vị đo là mét.
Có thể lớn hơn 0.
Có thể có độ lớn bằng 0.
Chọn phương án đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển là đại lượng vector còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vector.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.
Hệ quy chiếu gồm
mốc thời gian và đồng hồ đo thời gian.
hệ tọa độ và đồng hồ đo thời gian.
hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ đo thời gian.
hệ tọa độ và mốc thời gian.
Đại lượng nào dưới đây là đại lượng vectỏ?
Tốc độ chuyển động.
Quãng đường.
Độ dịch chuyển.
Thời gian.
"Lúc 7h sáng hôm qua, Bạn A đang trên đường Quốc lộ cách Hà Nội 10km". Việc xác định tốc độ của ôtô như trên còn thiếu yếu tố gì?
Vật làm mốc
Mốc thời gian
Thước đo và đồng hồ
Chiều dương trên đường đi.
Chọn câu đúng.
Một vật đứng yên nếu khoảng cách từ nó đến vật mốc luôn có giá trị không đổi
Mặt trời mọc ở đằng Đông, lặn ở đẳng Tây vì trái đất quay quanh trục Bắc - Nam từ Tây sang Đông.
Khi xe đạp chạy trên đường thẳng, người đứng trên đường thấy đầu van xe vẽ thành một đường tròn.
Đối với đầu mũi kim đồng hồ thì trục của nó là đứng yên.
Cho biết một tòa nhà có tầng hầm cách tầng G của tòa nhà là 10 m, tầng cao nhất của toà nhà cách tầng G là 50 m. Chọn gốc tọa độ tại tầng hầm và chiều dương hướng lên tầng thượng. Độ dịch chuyển của một người khi thang máy đi từ tầng thượng xuống tầng hầm của tòa nhà là?
10 m
-10 m
60 m
-60 m
Trong chuyển động thẳng, vector vận tốc tức thời có?
phương và chiều không thay đổi.
phương không đổi, chiều luôn thay đổi.
phương và chiều luôn thay đổi
phương không đổi, chiều có thể thay đổi.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào có tính tương đối:
Quỹ đạo.
Vận tốc.
Tọa độ.
Cả 3 đều đúng.
Công thức nào sau đây biểu diễn đúng công thức tổng hợp hai vận tốc bất kỳ:
v13 = v12 + v23
v13 = v12 - v23 v13=v12- v23
v132=v122+v232v132=v122+ v23
v13=v12+v23
Trong chuyển động thẳng đều, vector vận tốc tức thời và vector vận tốc trung bình trong khoảng thời gian bất kỳ có ?
cùng phương, cùng chiều và độ lớn không bằng nhau
cùng phương, ngược chiều và độ lớn không bằng nhau
cùng phương, cùng chiều và độ lớn bằng nhau.
cùng phương, ngược chiều và độ lớn không bằng nhau
Chọn phát biểu sai:
Vận tốc của chất điểm phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
Trong các hệ quy chiếu khác nhau thì vị trí của cùng một vật là khác nhau.
Khoảng cách giữa hai điểm trong không gian là tương đối.
Tọa độ của một chất điểm phụ thuộc hệ quy chiếu.
Một hành khách ngồi trong toa tàu H, nhìn qua cửa sổ thấy toa tàu N bên cạnh và gạch lát sân ga đều chuyển động như nhau. Hỏi nếu trong hệ quy chiếu gắn với mặt đất thì toa tàu nào chạy?
Tàu N chạy tàu H dứng yên.
Cả 2 tàu đều chạy.
Tàu H chạy tàu N đứng yên.
Cả 2 tàu đều đứng yên.
Trường hợp nào sau đây nói đến vận tốc trung bình:
Vận tốc của người đi bộ là 12 km/h.
Khi ra khỏi nòng súng, vận tốc của viên đạn là 500 m/s.
Số chỉ của tốc kế gắn trên xe máy là 46 km/h.
Khi đi qua điểm A, vận tốc của vật là 15 m/s.
Một vận động viên chạy 200 m trong 20 s. Tính tốc độ trung bình của vận động viên trên cả quãng đường.
10,5 m/s
10 m/s
9,5 m/s
11,1 m/s
Một xe ô tô chạy trên một quãng đường 100 km. Biết nửa quãng đường đầu xe chạy với tốc độ trung bình 40 km/h và nửa quãng đường sau xe chạy với tốc độ trung bình 50 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.
45 km/h
22 km/h
40 km/h
43 km/h
Chọn câu đúng:
Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển - thời gian trong chuyển động thẳng cho biết độ lớn vận tốc chuyển động.
Vận tốc có giá trị bằng hệ số góc (độ dốc) của đường biểu diễn trong đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của chuyển động thẳng.
Hệ số góc (độ dốc) của đường biểu diễn độ dịch chuyển - thời gian của chuyển động thẳng được tính bằng công thức Δd/Δt .
Cả A, B, C đều đúng.
Đồ thị Độ dịch chuyển - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường?
tuyến tính.
song song với trục hoành.
bất kì.
song song với trục tung.
Trong đồ thị Độ dịch chuyển - thời gian của một chuyển động thẳng đều, vận tốc của chuyển động được biểu hiện thông qua:
Diện tích tạo bởi đồ thị và trục hoành.
Phần diện tích tạo bởi đồ thị và trục tung.
Độ dốc của đồ thị.
Không xác định.
Hãy chỉ ra câu không đúng:
Quỹ đạo của chuyển động thẳng đều là đường thẳng.
Tốc độ trung bình của chuyển động thẳng đều trên mọi đoạn đường là như nhau.
Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được của vật tỉ lệ thuận với khoảng thời gian chuyển động.
Chuyển động đi lại của một pit-tông trong xi lanh là chuyển động thẳng đều.
Chất điểm chuyển động theo một chiều với gia tốc a = 4 m/s2 có nghĩa là?
Lúc đầu vận tốc bằng 0 m/s thì sau 1s vận tốc của nó bằng 4 m/s.
Lúc vận tốc bằng 0 m/s thì sau 1s vận tốc của nó bằng 6 m/s.
Lúc vận tốc bằng 0 m/s thì sau 2s vận tốc của nó bằng 9 m/s.
Lúc vận tốc bằng 0 m/s thì sau 2s vận tốc của nó bằng 12 m/s.
Đơn vị của gia tốc trong hệ SI là?
m/s.
met/giây bình phương.
m.s.
m.giây bình phương
Một xe ô tô đang chuyển động đều, gặp chướng ngại vật xe hãm phanh. Khi đó, xe đang có trạng thái chuyển động như thế nào?
a cùng chiều với v.
chuyển động chậm dần.
Tích a.v > 0.
dừng lại.
Một xe ô tô đang chuyển động đều, sau đó nhấn ga trong một khoảng thời gian. Trong khoảng thời gian đó xe đang có trạng thái chuyển động như thế nào?
a ngược chiều với v.
chuyển động chậm dần.
Gia tốc lớn hơn 0.
chuyển động nhanh dần.
Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi đi được 1000 m đạt đến vận tốc 10 m/s. Tính vận tốc của tàu sau khi đi được 2000 m.
14,14 m/s.
15,5 m/s.
15 m/s.
10 m/s.
Một đoàn tàu đứng yên khi tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều. Trong khoảng thời gian tăng tốc từ 21,6km/h đến 36km/h, tàu đi được 64m. Gia tốc của tàu và quãng đường tàu đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ 36km/h là
a = 0,5m/s2, s = 100m.
a = - 0,5m/s2, s = 110m.
a = - 0,5m/s2, s = 100m.
a = - 0,7m/s2, s = 200
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, vector gia tốc tức thời có đặc điểm:
Hướng thay đổi, độ lớn không đổi.
Hướng không đổi, độ lớn thay đổi.
Hướng thay đổi, độ lớn thay đổi.
Hướng không đổi, độ lớn không đổi.
Câu nào sau đây là đúng?
Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc lớn.
Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng, giảm đều theo thời gian.
Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có hướng và độ lớn không đổi theo thời gian.
ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên. Trong 4s đầu ô tô đi được đoạn đường 10 m và không đổi chiều chuyển động. Tính vận tốc của ô tô ở cuối giây thứ hai.
2,5 m/s.
3 m/s.
5 m/s.
4 m/s.
Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
Một viên bi lăn trên máng nghiêng.
Một vật rơi từ trên cao xuống đất.
Một hòn đá bị ném theo phương ngang.
Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng.
Khi vật chuyển động thẳng nhanh dần đều thì
Gia tốc tăng vận tốc không đổi.
Gia tốc không đổi, vận tốc tăng đều.
Vận tốc tăng đều, vận tốc ngược dấu gia tốc.
Gia tốc tăng đều, vận tốc tăng đều.
Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc ban đầu v0, gia tốc có độ lớn a không đổi, phương trình vận tốc có dạng: v = v0 + at. Vật này có
tích v.a > 0.
a luôn dương,
v tăng theo thời gian.
a luôn ngược dấu với v.
Một xe lửa bắt đầu dời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khoảng thời gian để xe đạt được vận tốc 36km/h là:
t = 360s.
t = 200s.
t = 300s.
t = 100s.
Trong đồ thị độ dịch chuyển thời gian, đoạn đồ thị mô tả vật đứng yên cách gốc tọa độ một khoảng a km là:
Đường thẳng xiên góc.
Đường thẳng song song với trục độ dịch chuyển.
Đường thẳng song song với trục thời gian.
Đường thẳng xiên góc đi qua gốc tọa độ.
Chuyển động nhanh dần đều là:
Chuyển động có vận tốc biến đổi đều theo thời gian.
Chuyển động có vận tốc giảm đều theo thời gian.
Chuyển động có gia tốc tăng đều theo thời gian.
Chuyển động có vận tốc tăng dần đều theo thời gian.
