NEW
Font size
WorksheetsQuiz Tin học 10
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Phương án nào sau đây nêu đúng quá trình thực hiện xử lí thông tin trong máy tính?
Tiếp nhận dữ liệu → Chuyển đổi dữ liệu → Đưa ra kết quả.
Tiếp nhận thông → Xử lí thông tin → Đưa ra kết quả.
Tiếp nhận thông tin → Chuyển thành dữ liệu → Xử lí dữ liệu → Đưa ra kết quả.
Tiếp nhận dữ liệu → Xử lí dữ liệu → Đưa ra kết quả.
Đơn vị lưu trữ dữ liệu lớn nhất là
Byte.
Zettabyte.
Megabyte.
Yottabyte.
Đâu là thiết bị số?
Thẻ nhớ.
Băng cát-xét.
Máy tính cầm tay.
Đồng hồ cơ.
Những khả năng của máy tính trong việc xử lí là
Có thể thực hiện các lệnh chính xác, không sai sót; làm việc liên tục.
Có thể xem phim qua Internet, tương tác nhanh chóng, nâng cao chất lượng học tập.
Có thể thực hiện lưu trữ một lượng dữ liệu rất lớn trong một thiết bị nhớ gọn nhẹ.
Có thể thực hiện tính toán nhanh chóng, cho kết quả chính xác, không ổn định.
Về lưu trữ, các thiết bị số có thể lưu trữ một lượng thông tin
rất lớn trên một thiết bị nhớ gọn nhẹ với chi phí thấp, giúp tìm kiếm thông tin dễ dàng, nhanh chóng.
rất lớn trên một thiết bị nhớ gọn nhẹ với chi phí khá cao, giúp việc tìm kiếm thông tin dễ dàng, nhanh chóng.
rất lớn trên một thiết bị nhớ gọn nhẹ, giúp việc tìm kiếm thông tin dễ dàng nhưng ít chính xác, khá chậm.
nhỏ và vừa trên một thiết bị nhớ gọn nhẹ với chi phí thấp, giúp việc tìm kiếm thông tin dễ dàng, nhanh chóng.
Phương án nào sau đây nêu đúng giá trị theo byte của một kilobyte?
4096.
1024.
8.
2048.
Đâu không phải là thiết bị số?
Bộ thu phát wifi.
Máy ảnh film.
Máy tính xách tay
Đồng hồ điện tử
Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về dữ liệu 39∘C trong bộ dữ liệu về thời tiết và trong bộ dữ liệu của bệnh án?
Dữ liệu trong hai bộ dữ liệu khác nhau nên thông tin khác nhau.
Giống nhau về dữ liệu nên thông tin chắc chắn cũng giống nhau.
Dữ liệu 39∘C ở cả hai bộ đều thể hiện cùng một loại nhiệt độ.
Hai bộ cùng chung một dữ liệu nhưng thông tin có thể khác nhau.
Một byte có thể bằng 2, 4, hoặc 8 bit.
ĐÚNG
SAI
Các đơn vị đo dữ liệu hơn kém nhau 8 lần.
ĐÚNG
SAI
Máy tính tổ chức lưu trữ và truy cập không theo từng bit mà theo nhóm bit.
ĐÚNG
SAI
Byte là đơn vị dữ liệu nhỏ nhất mà máy tính truy cập được.
ĐÚNG
SAI
Thiết bị nào sau đây là thiết bị thông minh?
Quạt điện cơ
Máy tính xách tay
Máy ảnh số
Đồng hồ cơ
Cuộc sống sẽ thay đổi như thế nào nếu không có máy tính và các thiết bị thông minh?
Thiếu tiện nghi hiện đại.
Thực hiện công việc tốn nhiều thời gian, chi phí hơn.
Thực hiện nhiều công việc nguy hiểm hơn.
Tất cả đều đúng.
Tin học đã giúp gì cho em trong học tập?
Tra cứu nội dung học tập trên Internet.
Học online, trực tuyến không cần đi xa, ...
Trao đổi với bạn bè, thầy cô thông qua mạng
Tin học đã giúp gì cho em trong học tập?
Tra cứu nội dung học tập trên Internet.
Học online, trực tuyến không cần đi xa, ...
Trao đổi với bạn bè, thầy cô thông qua mạng xã hội.
Tất cả đều đúng.
Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị thông minh?
Điện thoại thông minh.
Camera kết nối internet.
Đồng hồ vạn niên.
Máy tính bảng.
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 diễn ra vào lúc nào?
Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX.
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI.
Đầu thế kỉ XXI
IoT là từ viết tắt của
Internet out Things.
Internet of Things.
Internet out Teacher.
Internet of Teacher.
Tin học được ứng dụng trong mọi lĩnh vực. Các lĩnh vực sau đây lĩnh vực nào được ứng dụng phổ biến nhất?
Quản lí.
Tự động hoá.
Giải quyết các bài toán khoa học kĩ thuật.
Tất cả đều đúng.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu ra đời vào cuối những năm nào của thế kỉ XX?
Cuối những năm 50 của thế kỉ XX.
Cuối những năm 60 của thế kỉ XX.
Cuối những năm 70 của thế kỉ XX.
Cuối những năm 80 của thế kỉ XX.
Thiết bị thông minh đóng vai trò chủ chốt trong các hệ thống
IoT.
WWW.
TCP/IP.
IoF.
Muốn phát triển tin học cần có các yếu tố nào?
Một xã hội có tổ chức trên cơ sở pháp lí chặt chẽ.
Một đội ngũ lao động có trí tuệ.
Câu A đúng câu B sai.
Câu A và câu B đều đúng.
Kết nối nào không phải là kết nối phổ biến trên các PDA hiện nay?
Wifi
Bluetooth
Hồng ngoại
USB
Điện thoại thông minh khác với điện thoại thường ở điểm nào?
Điện thoại thông minh có khả năng thực hiện một số tính toán phức tạp.
Điện thoại thông minh có khả năng cài đặt một số phần mềm ứng dụng nên có thể truy cập Internet và hiển thị dữ liệu đa phương tiện.
Điện thoại thông minh với hệ điều hành có các tính năng “thông minh” hơn so với điện thoại thường.
Tất cả các đáp án trên
Ứng dụng nào sau đây là ứng dụng tiêu biểu của thiết bị số?
Nghe nhạc.
Xem phim.
Gọi điện thoại.
Tất cả cá ứng dụng trên.
Các thiết bị sau đây thiết bị nào KHÔNG PHẢI là thiết bị thông minh?
Máy tính bảng.
Đồng hồ vạn niên.
Máy tính xách tay.
Đồng hồ kết nối với điện thoại.
Trên điện thoại thông minh có các nút bấm nào sau đây?
Nút nguồn.
Nút tăng/ giảm âm thanh.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Điện thoại thông minh có các chức năng nào sau đây?
Gọi video.
Lướt Facebook.
Nghe nhạc trực tuyến.
Tất cả các chức năng trên.
Để lưu trữ file ảnh lên dịch vụ lưu trữ đám mây, điện thoại thông minh có thực hiện được không?
Thực hiện được mọi lúc.
Không thực hiện được.
Chỉ thực hiện được khi điện thoại có kết nối với Internet.
Chỉ thực hiện được khi điện thoại mất sóng.
Khi dùng điện thoại thông minh chụp ảnh, các file ảnh này có chuyển đến một điện thoại thông minh khác được không?
Chuyển được khi điện thoại mất kết nối.
Không chuyển được.
Chuyển được khi điện thoại có kết nối.
Chuyển được mọi lúc.
Laptop và điện thoại thông minh có thể trao đổi dữ liệu được không?
Trao đổi được mọi lúc.
Không trao đổi được.
Chỉ trao đổi được khi điện thoại và laptop có kết nối với nhau.
Chỉ trao đổi được khi điện thoại mất kết nối
Thuật ngữ nào sau đây dùng để chỉ mạng diện rộng quy mô toàn cầu?
Wide Area Network.
Metropolitan Area Network.
Local Area Network.
Internet.
Một loại mạng hoạt động trong phạm vi nhỏ giữa các máy tính là
LAN.
MAN.
WAN.
Internet.
Phát biểu nào sau đây là SAI?
Mạng LAN luôn ổn định hơn Internet.
Mạng LAN truyền khối dữ liệu rất lớn.
Mạng LAN độc lập với mạng Internet.
Mạng LAN kết nối số lượng ít máy tính.
Một đặc điểm KHÔNG đúng về Internet là
kết nối toàn bộ mạng máy tính.
không sở hữu bởi các tổ chức.
sử dụng chung đường truyền.
một mạng diện rộng toàn cầu.
Một thiết bị dùng để kết nối mạng LAN với Internet là
switch.
router.
cable.
remote.
Internet là thuật ngữ dùng để chỉ loại mạng nào sau đây?
Mạng kết nối diện rộng.
Mạng toàn cục diện rộng.
Mạng diện rộng toàn cầu.
Mạng thông tin toàn cầu.
Một đặc điểm KHÔNG phải của mạng LAN là
kết nối với nhau bằng router.
sở hữu bởi cơ quan, gia đình.
có thể tự lắp đặt bởi cá nhân.
hoạt động không cần Internet.
Một đặc điểm KHÔNG phải của mạng LAN là
kết nối với nhau bằng router.
sở hữu bởi cơ quan, gia đình.
có thể tự lắp đặt bởi cá nhân.
hoạt động không cần Internet.
Phạm vi kết nối của mạng LAN là
một quốc gia, lãnh thổ.
một cơ quan, gia đình.
giữa nhiều quốc gia.
một thành phố, khu vực.
Một đặc điểm KHÔNG phải của mạng LAN là
có thể hoạt động độc lập.
truyền tin ít bị ảnh hưởng.
ít các quy tắc kiểm soát.
chỉ hỗ trợ kết nối có dây.
Một ưu điểm của mạng LAN so với Internet là
kết nối được các máy tính từ xa
đường truyền ít bị ảnh hưởng.
thuộc sở hữu bởi một tổ chức.
cơ chế bảo mật nghiêm ngặt.
Phát biểu nào sau đây là SAI?
Internet có ẩn chứa nhiều mối nguy hiểm.
Internet là công cụ thực hiện hành vi xấu.
Internet hỗ trợ truyền tải nhiều thông điệp.
Internet ít gây ảnh hưởng đến cuộc sống.
Hành vi nào sau đây được coi là bắt nạt qua mạng?
Mượn đồ nhưng không trả lại.
Nhắn tin đe dọa người khác.
Gây rối trật tự nơi công cộng.
Sao chép bài văn trên mạng.
Một phát biểu đúng về hậu quả của hành vi bắt nạt qua mạng là
tin tức giả nhanh chóng xuất hiện.
người theo dõi dễ nghiện mạng.
kẻ bắt nạt bị mọi người chỉ trích.
nạn nhân bị tổn thương về tâm lí.
Một phát biểu đúng về hậu quả của hành vi đưa tin giả về một cá nhân lên mạng là
người theo dõi dễ nghiện mạng.
tin tức giả nhanh chóng xuất hiện.
nạn nhân bị khung hoảng tâm lí.
kẻ đưa tin bị mọi người chỉ trích.
Người bị lộ thông tin cá nhân đối mặt với rủi ro về bảo mật và quyền riêng tư, NGOẠI TRỪ điều nào sau đây?
Bị lộ thông tin cá nhân.
Bị xâm hại về thể xác.
Bị buôn bán thông tin.
Bị nhắn tin quấy rối.
Tin tức có nội dung nào sau đây được coi là gây mất an toàn thông tin trên mạng?
Tuyển dụng nhân viên trên 18 tuổi.
Quảng cáo một loại mỹ phẩm mới.
Ủng hộ một quan điểm sai lệch.
Lên án một hành vi trái đạo đức.
Loại phần mềm độc hại nào sau đây được giấu trong tệp dữ liệu hoặc chương trình?
Phần mềm gián điệp.
Virus máy tính.
Sâu máy tính.
Phần mềm quảng cáo.
Loại phần mềm độc hại nào sau đây được kích hoạt cùng chương trình máy tính?
Phần mềm gián điệp.
Phần mềm quảng cáo.
Sâu máy tính.
Virus máy tính.
Loại phần mềm độc hại nào sau đây tạo ra các thông báo ngoài ý muốn của người dùng?
Virus máy tính.
Sâu máy tính.
Phần mềm quảng cáo.
Phần mềm gián điệp.
Loại phần mềm độc hại nào sau đây chủ yếu đánh cắp thông tin của nạn nhân?
Phần mềm quảng cáo.
Virus máy tính.
Sâu máy tính.
Phần mềm gián điệp.
Loại phần mềm độc hại nào sau đây ít có khả năng lây lan?
Phần mềm quảng cáo.
Virus máy tính.
Sâu máy tính.
Phần mềm gián điệp.
Một website có rất nhiều quảng cáo lạ, khi bấm vào quảng cáo bất kì thì tự động tải xuống phần mềm lạ. Dấu hiệu vừa nêu có thể là
website chứa phần mềm độc hại.
website có quảng cáo phù hợp.
website đang được bảo trì hệ thống.
website chưa có tên miền phù hợp.
Giải thích nào sau đây là đúng về mối nguy hiểm khi dùng phần mềm bẻ khóa?
Phần mềm bẻ khóa chứa các đoạn mã do người bẻ khóa cài đặt.
Phần mềm bẻ khóa phù hợp với chi phí sử dụng của người dùng.
Phần mềm bẻ khóa gây ảnh hưởng đến hiệu suất của máy tính.
Phần mềm bẻ khóa không đi kèm với dịch vụ hỗ trợ khách hàng.
Phương án nào sau đây là một phần mềm độc hại?
Trojan Horse.
MalwareBytes.
Adobe Photoshop.
Microsoft Office.
Phương án nào sau đây là một phần mềm độc hại?
Anti-Virus.
MalwareBytes.
Microsoft Office.
Trojan Horse.
Một hành động dễ khiến máy tính bị nhiễm virus là
truy cập vào trang mạng cá nhân của người lạ.
truy cập vào một đường liên kết lạ từ người thân.
truy cập vào hòm thư chứa các tin nhắn rác.
truy cập vào trang mạng cá nhân của bản thân.
Hành vi sau đây khiến thông tin cá nhân dễ bị đánh cắp khi tham gia mạng xã hội?
Truy cập các đường dẫn quảng cáo sản phẩm.
Đăng tải hình ảnh về các địa điểm du lịch đẹp.
Tin tưởng vào tin tức do người khác chia sẻ.
Sử dụng tài khoản mạng xã hội dạng ẩn danh.
Đăng tải thông tin cá nhân trên mạng gây ra hậu quả nào sau đây?
Thông tin cá nhân được công khai.
Người dùng bị nghiện mạng xã hội.
Người khác tạo tài khoản giả danh.
Tài khoản bị hạn chế tính bảo mật.
Một hành vi chiếm đoạt thông tin phổ biến trên mạng xã hội là
tạo đường dẫn cài đặt virus dưới dạng thông báo tặng quà.
tạo đường dẫn khảo sát ý kiến có yêu cầu cung cấp thông tin.
tạo các nhóm mạng gắn kết mọi người có cùng quan điểm.
tạo các hình ảnh mang tính chất cảnh báo vi phạm pháp luật.
Một cách đảm bảo tính an toàn khi mở một ổ đĩa ngoài là
mở ổ đĩa ngoài từ danh sách thiết bị đã kết nối.
mở ổ đĩa ngoài thông qua phần mềm kiểm tra.
mở trực tiếp ổ đĩa ngoài để xem thể loại tệp tin.
mở gián tiếp ổ đĩa ngoài bằng cổng trung gian.
Một cách dễ gây mất an toàn khi mở một ổ đĩa ngoài là
mở gián tiếp ổ đĩa ngoài bằng cổng trung gian.
mở ổ đĩa ngoài từ danh sách thiết bị an toàn.
mở ổ đĩa ngoài thông qua phần mềm kiểm tra.
mở trực tiếp ổ đĩa ngoài sau khi đã quét virus.
Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ thông tin cá nhân?
Sử dụng mạng công cộng không mã hóa.
Kết bạn dễ dàng với người lạ trên mạng.
Lưu thông tin trên máy tính công cộng.
Kiểm tra các bản cập nhật phần mềm.
Phương án nào sau đây nêu chính xác nguyên nhân của hành vi bắt nạt trên mạng?
Tính ẩn danh và lan truyền tin rất nhanh.
Ảnh hưởng của hiện tượng nghiện mạng.
Xu hướng nói xấu người khác trên mạng.
Bất cẩn khi thực hiện giao tiếp trên mạng.
Một cách đúng khi bảo vệ thông tin trên máy tính cá nhân là
không cài thêm phần mềm khác.
không sử dụng thiết bị ngoại vi.
không dùng phần mềm bẻ khóa.
không kết nối mạng công cộng.
Phương án nào sau đây nêu đúng nguyên nhân của hiện tượng nghiện mạng?
Yêu cầu công việc cần sử dụng máy tính.
Nhu cầu thu thập các thông tin trên mạng.
Chi phí sử dụng mạng Internet không cao.
Thói quen sử dụng mạng lâu hơn dự định.
Hành động nào sau đây nên làm khi nhận được một tệp đính kèm có tên lạ trong thư điện tử từ người thân?
Liên hệ với người gửi để xác nhận tệp đính kèm.
Tải tệp xuống và thực hiện quét virus cho tệp.
Mở tệp ngay lập tức để kiểm tra nội dung của tệp.
Chia sẻ tệp cho nhiều người khác cùng truy cập.
Hành động nào sau đây là cơ hội để phần mềm độc hại xâm nhập vào máy tính?
Tắt chế độ bảo mật của hệ điều hành khi cài đặt.
Sử dụng các phần mềm mã nguồn mở miễn phí.
Chạy phần mềm mà không cần quyền quản trị.
Luôn cập nhật phần mềm từ nguồn chính thức.
Một biện pháp giúp hạn chế hậu quả khi truy cập vào đường liên kết lạ là
nhờ người khác truy cập vào đường liên kết.
kiểm tra đường dẫn bằng phần mềm diệt virus.
truy cập bằng một phần mềm trình duyệt khác.
sử dụng một thiết bị khác để truy cập trực tiếp.
Giải thích nào sau đây là đúng khi nói về hành vi cài đặt thêm các mã nguồn vào phần mềm bẻ khóa?
Một cách thức thu thập dữ liệu của người khác.
Một cách giúp phần mềm phù hợp với máy tính.
Một biện pháp ngăn chặn vi phạm quyền tác giả.
Một phương pháp cải tiến hoạt động phần mềm.
Hành vi nào sau đây dễ khiến máy tính bị nhiễm virus?
Sử dụng phần mềm bản quyền có trả phí dưới dạng dùng thử.
Truy cập hòm thư điện tử của người khác trên máy tính cá nhân.
Mở một tệp tin có định dạng lạ bằng phần mềm kiểm tra tệp tin.
Cài đặt một phần mềm được tải từ cộng đồng chia sẻ phần mềm.
