wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương giữa kỳ Địa kỳ 1

Total questions: 78

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí nước ta?
a)
A. Phần đất liền tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Thái Lan.
b)
B. Nằm ở phía đông nam châu Á, trên bán đảo Đông Dương.
c)
C. Phần lớn lãnh thổ nằm trong phạm vi của múi giờ thứ 7.
d)
D. Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động.
2.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí nước ta?
a)
A. Nằm ở rìa đông của Thái Bình Dương.
b)
B. Nằm trong vùng ngoại chí tuyến ở bán cầu Bắc.
c)
C. Nằm gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn.
d)
D. Nằm trong khu vực có ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
3.
Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng đất của nước ta?
a)
A. Bao gồm toàn bộ đất liền và các hải đảo.
b)
B. Bao gồm toàn bộ phần đất liền hình chữ S.
c)
C/. Tổng diện tích hiện nay là hơn 331 nghìn km2.
d)
D. Giáp 3 quốc gia với gần 5 000 km đường biên giới.
4.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng biển của nước ta?
a)
A. Thuộc Biển Đông và ở rìa tây Thái Bình Dương.
b)
B.Tổng diện tích khoảng 1 triệu km2 với hàng nghìn đảo, quần đảo
c)
C.Kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và từ kinh độ 101°Đ đến 117°20’Đ.
d)
D. Bao gồm đường cơ sở, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.
5.
Câu 5. Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng trời của nước ta?
a)
A. Gồm toàn bộ không gian trên đất liền.
b)
B. Gồm toàn bộ không gian trên các đảo, quần đảo.
c)
C. Là khoảng không gian bao trùm lãnh thổ.
d)
D. Mở rộng đến hết ranh giới ngoài của nội thuỷ.
6.
Câu 6. Ý nghĩa lớn nhất của đặc điểm nằm chủ yếu trong một múi giờ thứ 7 là
a)
A. giúp cho việc tính toán giờ quốc tế được dễ dàng hơn.
b)
B. thuận lợi đề quản lí, điều hành các hoạt động trong cả nước
c)
C. dễ phân biệt múi giờ giữa nước ta và các nước láng giềng.
d)
D. thuận lợi cho việc tính giờ của các địa phương trong cả nước.
7.
Câu 7. Đặc điểm về vị trí địa lý nào sau đây khiến thiên nhiên nước ta khác hẳn thiên nhiên ở các nước cùng vĩ độ ở Tây Á và châu Phi?
a)
A. Nằm trong khu vực khí hậu cận xích đạo.
b)
B. Nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương.
c)
C. Nằm trong khu vực có hoạt động gió Tín Phong.
d)
D. Nằm trong khu vực có hoạt động gió mùa
8.
Câu 8. Nhận định nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của vị trí địa lí nước ta đến tự nhiên?
a)
A.Quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam.
b)
B.Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Tây ôn đới bán cầu Bắc.
c)
C.Tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật ở nước ta rất đa dạng.
d)
D.Nước ta có nhiều thiên tai và chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu.
9.
Câu 9. Nhân tố quyết định tính chất đa dạng về thành phần loài của giới sinh vật ở Việt Nam là
a)
A. địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hoá phức tạp.
b)
B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hoá đa dạng
c)
C. đất tốt và có sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.
d)
D. nằm trên đường di cư, di lưu của nhiều loài sinh vật.
10.
Câu 10. Đánh giá nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của nước ta?
a)
A.Thuận lợi để nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới.
b)
B.Thuận lợi để nước ta mở rộng giao thương với nhiều quốc gia.
c)
C.Thuận lợi để tiếp nhận nguồn lao động chất lượng cao, giá rẻ.
d)
D.Luôn phải đặt ra và duy trì việc bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
11.
Câu 1. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam thể hiện trực tiếp và rõ nét nhất qua thành phần tự nhiên nào sau đây?
a)
A.Địa hình.
b)
B. Khí hậu.
c)
C. Sông ngòi.
d)
D. Thực vật
12.
Câu 2. Đặc điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam là
a)
A. nhiệt đới ẩm gió mùa, nắng nóng quanh năm.
b)
B. nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa nóng và lạnh.
c)
C. nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá đa dạng.
d)
D. nhiệt đới ẩm gió mùa, điều hòa quanh năm.
13.
Câu 3. Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam thể hiện ở yếu tố nào sau đây?
a)
A. Tổng lượng mưa trong năm lớn và độ ẩm cao.
b)
B. Tổng số giờ nắng nhiều và nhiệt độ trung bình cao.
c)
C. Cân bằng bức xạ luôn dương và lượng mưa lớn.
d)
D. Trong năm có hai loại mùa gió chính hoạt động.
14.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với tính chất ẩm của khí hậu nước ta?
a)
A. Tổng lượng mưa trong năm lớn.
b)
B. Độ ẩm tương đối của không khí cao.
c)
C. Lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa.
d)
D. Cân bằng ẩm trong năm luôn dương.
15.
Câu 5. Đặc điểm nào sau đây đúng với tính chất ẩm của khí hậu nước ta?
a)
A. Tổng lượng mưa trong năm lớn.
b)
B. Độ ẩm tương đối của không khí thấp.
c)
C. Lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa.
d)
D. Cân bằng ẩm trong năm luôn âm.
16.
Câu 6. Đặc điểm nào sau đây đúng với tính chất ẩm của khí hậu nước ta?
a)
A.Tổng lượng mưa trong năm không lớn.
b)
B. Độ ẩm tương đối của không khí cao.
c)
C. Lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa.
d)
D. Cân bằng ẩm trong năm luôn âm.
17.
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây không đúng với tính chất gió mùa của khí hậu nước ta?
a)
A. Trong năm có hai mùa gió hoạt động là gió mùa đông và gió mùa hạ.
b)
B. Gió mùa Đông Bắc thường hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
c)
C. Gió mùa Tây Nam thường hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10.
d)
D. Gió mùa Tây Nam và gió Đông Nam luân phiên hoạt động trong năm.
18.
Câu 8. Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa đông ở nước ta?
a)
A. Có nguồn gốc từ áp cao Xi-bia với hướng thổi chủ yếu là đông bắc.
b)
B. Hoạt động trên phạm vi cả nước từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
c)
C. Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa đông bắc bị suy yếu dần.
d)
D. Mang đến thời tiết lạnh khô, ít mưa hoặc lạnh ẩm, có mưa phùn.
19.
Câu 9. Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
a)
A.Nguồn gốc từ áp cao Xi-bia, hướng gió đông bắc,
b)
B. Mang đến một mùa đông lạnh cho miền Bắc nước ta.
c)
C. Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
d)
D. Khi di chuyển xuống phía nam, gió bị suy yếu dân.
20.
Câu 10. Kiểu thời tiết lạnh khô, ít mưa xuất hiện ở miền Bắc nước ta vào
a)
A.nửa đầu mùa đông.
b)
B. giữa mùa đông.
c)
C.nửa cuối mùa đông.
d)
D. giữa mùa xuân.
21.
Câu 11. Đặc trưng nổi bật của thời tiết miền Bắc nước ta vào đầu mùa đông là
a)
A.lạnh khô và nhiều mưa.
b)
B. lạnh khô và ít mưa.
c)
C.lạnh ẩm và có mưa phùn.
d)
D. nóng ẩm và có mưa phùn.
22.
Câu 12. Kiểu thời tiết lạnh khô, ít mưa xuất hiện ở miền Bắc nước ta vào nửa đầu mùa đông nước ta là do
a)
A.gió mùa Đông Bắc bị biến tính nhiều hơn khi đi qua vùng biển.
b)
B. gió mùa Đông Bắc ít bị biến tính khi đi qua lục địa Á - Âu.
c)
C.gió mùa Đông Bắc đã chấm dứt thời gian hoạt động.
d)
D.ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam mạnh dân lên.
23.
Câu 13. Kiểu thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn xuất hiện ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ nước ta vào thời gian nào sau đây?
a)
A.Nửa đầu mùa đông.
b)
B. Giữa mùa đông.
c)
C. Nửa cuối mùa đông.
d)
D. Giữa mùa xuân.
24.
Câu 14. Kiểu thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn xuất hiện vào nửa cuối mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ nước ta là do
a)
A. gió mùa Đông Bắc bị biến tính nhiều hơn khi đi qua vùng biển.
b)
B. gió mùa Đông Bắc bị lấn át bởi gió Tín phong bán cầu Bắc.
c)
C. gió mùa Đông Bắc đã chấm dứt thời gian hoạt động.
d)
D. ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam mạnh dần lên.
25.
Câu 15. Từ vĩ tuyến 16°B trở vào Nam, gió hoạt động trong thời gian từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là
a)
A.gió mùa Tây Nam.
b)
B. gió Tín phong bán cầu Bắc.
c)
C. gió mùa Đông Bắc.
d)
D.gió mùa Đông Nam
26.
Câu 16. Nguyên nhân chính nào sau đây khiến cho vùng Tây Nguyên và khu vực Nam Bộ nước ta có mùa khô kéo dài?
a)
A. Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động chiếm ưu thế.
b)
B. Gió mùa Đông Bắc từ áp cao Xi-bia hoạt động chiếm ưu thế.
c)
C. Gió mùa Tây Nam từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam chiếm ưu thế.
d)
D. Gió mùa Tây Nam từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương chiếm ưu thế.
27.
Câu 17. Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc ở nước ta là
a)
A.Bắc Trung Bộ.
b)
B. vùng đồi núi Tây Bắc.
c)
C. vùng đồi núi Đông Bắc.
d)
D. vùng ĐBSH.
28.
Câu 18. Nguyên nhân chủ yếu tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc có thể lấn sâu vào miền Bắc nước ta là
a)
A.vị trí địa lí nằm trong vành đai nội chí tuyến.
b)
B.vị trí địa lí gần trung tâm của gió mùa mùa đông.
c)
C.hướng các dãy núi có dạng hình cánh cung đón gió.
d)
D.phần lớn diện tích của miền là địa hình đồi núi thấp.
29.
Câu 19. Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ vào thời kì mùa đông là
a)
A.nắng, ít mây và mưa nhiều.
b)
B. nắng nóng, trời nhiều mây.
c)
C. nắng, thời tiết ổn định, tạnh ráo.
d)
D. nắng nóng và mưa nhiều.
30.
Câu 20. Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa hạ ở nước ta?
a)
A. Có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
b)
B.Thường hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10 và có hướng tây nam là chủ yếu.
c)
C. Mang lại thời tiết khác nhau giữa đầu mùa hạ với giữa và cuối mùa hạ.
d)
D. Mang đến thời tiết nóng, khô và mưa rất ít trên phạm vi cả nước.
31.
Câu 21. Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ áp cao
a)
A.Xi-bia.
b)
B. chí tuyến bán cầu Nam.
c)
C. Bắc Ấn Độ Dương.
d)
D. chí tuyến bán cầu Bắc.
32.
Câu 22. Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ áp cao
a)
A.Xi-bia.
b)
B. chí tuyến bán cầu Nam.
c)
C. Bắc Ấn Độ Dương.
d)
D. chí tuyến bán cầu Bắc.
33.
Câu 23. Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây mưa nhiều
a)
A. ở ven biển miền Trung và phần phía nam của Tây Bắc.
b)
B. ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
c)
C. trên phạm vi cả nước, nhất là ở ĐBSH.
d)
D. trên phạm vi cả nước, nhất là ở ĐBSCL.
34.
Câu 24. Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây mưa nhiều
a)
A.ở ven biển miền Trung.
b)
B. ở đồng bằng Nam Bộ.
c)
C. ở vùng Tây Nguyên.
d)
D. trên phạm vi cả nước.
35.
Câu 25. Khi vượt qua dãy Trường Sơn, gió mùa Tây Nam thường mang đến thời tiết nóng, khô cho khu vực nào sau đây?
a)
A. Ven biển miền Trung và phần phía nam của Tây Bắc.
b)
B. Đồng bằng Nam Bộ và vùng Tây Nguyên.
c)
C. Đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
d)
D. Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
36.
Câu 26. Tên gọi khác của gió mùa hạ đầu mùa khi vượt qua dãy Trường Sơn là
a)
A.Gió Tín phong.
b)
B. Gió Mậu dịch,
c)
C. Gió phơn Tây Nam.
d)
D. Gió phơn Đông Nam.
37.
Câu 27. Kiểu thời tiết đặc trưng khi gió Lào hoạt động mạnh ở ven biển miền Trung và phần phía nam khu vực Tây Bắc nước ta là
a)
A.nóng, khô.
b)
B.nóng, ẩm.
c)
C.lạnh, khô.
d)
D. lạnh, ẩm.
38.
Câu 28. Trong mùa hạ, ở Bắc Bộ có loại gió nào sau đây hoạt động và tạo ra thời tiết như thế nào?
a)
A.Gió Tây Nam, mát mẻ.
b)
B. Gió Đông Nam, mát mẻ.
c)
C. Gió phơn Tây Nam, khô nóng.
d)
D. Gió Đông Bắc, lạnh ẩm.
39.
Câu 29. Trong mùa hạ, hoạt động của nhân tố nào sau đây có khả năng gây mưa cho cả hai miền Bắc và Nam?
a)
A.Dải hội tụ nhiệt đới.
b)
B. Áp thấp nhiệt đới.
c)
C. Tín phong bán cầu Bắc.
d)
D. Gió phơn Tây Nam.
40.
Câu 30. Biểu hiện nào sau đây không đúng với tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình ở Việt Nam?
a)
A.Quá trình phong hoá nhanh; vỏ phong hoá vụn bở dày, dễ thấm nước.
b)
B. Ở miền núi, địa hình bị chia cắt hiểm trở, có đất trượt, đá lở, lũ quét.
c)
C.Ở đồng bằng và dọc các thung lũng sông quá trình bồi tụ diễn ra mạnh.
d)
D. Địa hình có độ cao dưới 1 000 m chiếm tới 85 % diện tích lãnh thổ.
41.
Câu 31. Biểu hiện nào sau đây đúng với tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình ở Việt Nam?
a)
A. Quá trình phong hóa chậm, vỏ phong hóa mỏng.
b)
B. Các hoạt động nội lực lấn át các quá trình ngoại lực.
c)
C. Các quá trình ngoại lực diễn ra mạnh và phạm vi rộng.
d)
D. Địa hình phân hoá đa dạng với hai hướng chính.
42.
Câu 32. Nguyên nhân nào sau đây làm cho quá trình phong hoá ở nước ta diễn ra nhanh, tạo nên vỏ phong hoá vụn bở rất dày, dễ thấm nước?
a)
A.Nhiệt độ và độ ẩm thấp.
b)
B. Nhiệt độ và độ ẩm cao.
c)
C. Số giờ nắng và lượng mưa thấp.
d)
D. Có gió mùa và có lượng mưa cao.
43.
Câu 33. Ở nước ta, quá trình phong hóa diễn ra nhanh với vỏ phong hoá vụn bở rất dày, dễ thấm nước đã tạo điều kiện cho quá trình
a)
A.vận chuyển và bồi tụ.
b)
B. xâm thực và vận chuyển,
c)
C. xâm thực và bồi tụ.
d)
D. mài mòn và thổi mòn.
44.
Câu 37. Đặc điểm nào sau đây của sông ngòi nước ta là hệ quả của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?
a)
A. Phần lớn sông đều ngắn dốc, dòng chảy phức tạp.
b)
B. Sông có lưu lượng nước lớn, hàm lượng phù sa cao.
c)
C. Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.
d)
D. Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ thống sông.
45.
Câu 38. Đặc điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa ở quá trình hình thành đất ở nước ta?
a)
A. Quá trình fe-ra-lit là quá trình hình thành đất chủ đạo.
b)
B. Quá trình đá ong hoá là quá trình hình thành đất chủ đạo.
c)
C. Quá trình phong hoá là quá trình hình thành đất chủ đạo.
d)
D. Quá trình bồi tụ là quá trình hình thành đất chủ đạo.
46.
Câu 42. Nguyên nhân chính khiến đất fe-ra-lit ở nước ta có màu đỏ vàng là do
a)
A. màu của các loại đá mẹ.
b)
B. các chất badơ dễ tan bị rửa trôi mạnh.
c)
C. màu của các loại đá gốc,
d)
D. có sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
47.
Câu 43. Đặc điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sinh vật
a)
A. Các loài sinh vật cận nhiệt đới chiếm tỉ lệ cao.
b)
B. Các loài sinh vật nhiệt đới chiếm ti lệ cao.
c)
C. Cố sự xuất hiện cả các loài cận nhiệt và ôn đới.
d)
D. Có đủ các loại gia súc, thú ăn có và ăn thịt.
48.
Câu 44. Kiểu rừng đặc trưng nhất ở nước ta là?
a)
A. Rừng ôn đới trên núi cao.
b)
B.Rừng cận nhiệt ẩm gió mùa.
c)
C. Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
d)
D.Rừng ngập mặn ven biển.
49.
Câu 1. Nhân định nào sau đây không đúng về sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta?
a)
A. Phân hoá theo chiều bắc - nam thành 2 phần lãnh thổ.
b)
B. Phân hoá theo độ cao địa hình thành 3 đai tự nhiên.
c)
C. Phân hoá theo chiều đông - tây thành 4 dải rõ rệt.
d)
D. Phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí.
50.
Câu 2. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có tính chất khí hậu nào sau đây?
a)
A. Nhiệt đới gió mùa và có mùa đông lạnh nhất.
b)
B. Nhiệt đới ẩm và có mùa đông lạnh khô.
c)
C. Cận xích đạo và có mùa đông không lạnh.
d)
D. Nhiệt đới ẩm gió mùa và cỏ mùa đông lạnh.
51.
Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và có mùa đông lạnh ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
a)
A. Biên độ nhiệt độ trong năm lớn, phổ biến trên 10°C.
b)
B. Tổng số giờ nắng ít, thường dưới 2 000 giờ.
c)
C. Có hai mùa là mùa đông và mùa hạ.
d)
D. Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.
52.
Câu 4. Cảnh quan đặc trưng của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng
a)
A.cận xích đạo gió mùa.
b)
B. nhiệt đới gió mùa.
c)
C. cận nhiệt đới gió mùa.
d)
D. ôn đới gió mùa.
53.
Câu 5. Cảnh sắc thiên nhiên nào sau đây đúng với phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
a)
A. Mùa mưa cây cối xanh tốt; mùa khô xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
b)
B. Mùa lũ cây cối xanh tốt; mùa cạn xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
c)
C. Mùa xuân cây cối xanh tốt; mùa thu xuất hiện cây chịu hạn.
d)
D. Mùa hạ cây cối xanh tốt; mùa đông xuất hiện cây rụng lá.
54.
Câu 6. Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có tính chất khí hậu nào sau đây?
a)
A.Xích đạo nóng ẩm.
b)
B. Nhiệt đới ẩm gió mùa.
c)
C. Cận xích đạo gió mùa.
d)
D. Cận nhiệt đới gió mùa.
55.
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu cận xích đạo gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
a)
A. Biên độ nhiệt độ trong năm nhỏ, phả biến dưới 10°C.
b)
B. Tổng số giở nắng nhiều, thường trên 2 000 giờ.
c)
C. Có hai mùa là mùa đông và mùa hạ.
d)
D. Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.
56.
Câu 8. Cảnh quan đặc trưng của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng
a)
A.cận xích đạo gió mùa.
b)
B. nhiệt đới gió mùa.
c)
C. cận nhiệt đới gió mùa.
d)
D. ôn đới gió mùa.
57.
Câu 9. Cảnh sắc thiên nhiên nào sau đây đúng với phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
a)
A. Mùa mưa cây cối xanh tốt; mùa khô xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
b)
B. Mùa lũ cây cối xanh tốt; mùa cạn xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
c)
C. Mùa xuân cây cối xanh tốt; mùa thu xuất hiện cây chịu hạn.
d)
D. Mùa hạ cây cối xanh tốt; mùa đông xuất hiện cây rụng lá.
58.
Câu 10. Sự phân hoá thiên nhiên nước ta theo chiều bắc - nam chủ yếu là do
a)
A.lãnh thổ kéo dài và gió mùa.
b)
B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
c)
C. vị trí kết hợp với địa hình.
d)
D. tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.
59.
Câu 11. Biên độ nhiệt năm càng vào phía nam càng giảm, nguyên nhân chủ yếu là do
a)
A. lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, nhiều dãy núi hướng đông - tây.
b)
B. ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm dần từ Bắc vào Nam.
c)
C. thời gian giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh thu hẹp khi ra Bắc.
d)
D. sự phân hoá tổng lượng bức xạ giữa các vùng miền trên lãnh thổ.
60.
Câu 23. Đặc điểm nào sau đây không đúng với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
a)
A. Ranh giới của miền là từ bờ phải sông Hồng và rìa phía tây, tây nam của đồng bằng Bắc Bộ tới dãy núi Bạch Mã.
b)
B. Là miền có nền nhiệt độ thấp; có mùa đông lạnh nhất và kéo dài nhất so với các miền tự nhiên còn lại ở nước ta.
c)
C. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng; cao ở tây bắc và thấp dần về phía đông nam.
d)
D. Sông ngòi có mật độ khá lớn chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và hướng vòng cung.
61.
Câu 24. Đặc điểm không đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
a)
A. chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng; cao ở phía tây bắc và thấp dần về phía đông nam.
b)
B. có địa hình cao nhất cả nước với nhiều đỉnh cao trên 2 000 m; với nhiều dãy núi có hướng tây bắc - đông nam.
c)
C. ở vùng đồi núi, các dãy núi chủ yếu có hướng vòng cung mở rộng về phía bắc và phía đông.
d)
D. vùng đồng bằng có địa hình thấp và bằng phẳng; về phía đông có vịnh biển nông, nhiều vịnh biển và đảo.
62.
Câu 25. Đặc điểm không đúng với sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
a)
A. mạng lưới sông ngòi có mật độ khá lớn.
b)
B. hướng chảy tây bắc - đông nam, vòng cung.
c)
C. chế độ phân mùa lũ - cạn rõ rệt.
d)
D. có lũ tiểu mãn vào tháng 5, tháng 6.
63.
Câu 26. Đặc điểm nào sau đây không đúng với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
a)
A. Ranh giới của miền là từ bờ phải sông Hồng và rìa phía tây, tây nam của đồng bằng Bắc Bộ tới dãy núi Bạch Mã.
b)
B. Là miên có nền nhiệt độ thấp; có mùa đông lạnh nhất và kéo dài nhất so với các miền tự nhiên còn lại ở nước ta.
c)
C. Là miền có địa hình núi cao và núi trung bình chiêm ưu thế; trong đó có nhiều đỉnh núi cao trên 2 000 m.
d)
D. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa; ở vùng núi cao phổ biến các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.
64.
Câu 27. Nguyên nhân chính nào sau đây khiến mùa đông của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đến muộn và kết thúc sớm hơn ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
a)
A. Do độ cao địa hình cao hơn.
b)
B. Do dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa.
c)
C. Do hướng địa hình tây bắc – đông nam.
d)
D. Do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.
65.

Câu 1. Cho bảng số liệu:NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2022 Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ không khí trung bình năm của tỉnh Điện Biên năm 2022 (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

(a)  

66.

Câu 2. Căn cứ vào bảng số liệu ở Câu 1, tính biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm của Điện Biên năm 2022 (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

(a)  

67.

Câu 3. Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI TP. HÀ NỘI NĂM 2022 Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa năm 2022 của TP. Hà Nội (đơn vị tính: mm, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

68.

Câu 1. Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. Vùng đất của nước ta bao gồm đất liền và các hải đảo có tổng diện tích hơn 331 nghìn km2. Vùng biển của nước ta trên Biển Đông rộng lớn với tổng diện tích khoảng 1 triệu km2. Vậy diện tích vùng biển của nước ta rộng lớn gấp bao nhiêu lần vùng đất? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

69.

Câu 2. Phần đất liền của nước ta kéo dài từ vĩ độ 8°34’B đến 23°23’B và từ kinh độ 102°09’Đ đến 109°28’Đ. Vậy phần lãnh thổ đất liền nước ta trải dài khoảng bao nhiêu vĩ độ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

70.

Câu 1. Biết đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3 147m, nếu nhiệt độ tại đỉnh này là 2,0 °C thì trong cùng thời điểm, cùng sườn núi đón gió, nhiệt độ ở chân núi này sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

(a)  

71.

Câu 2. Biết trên đỉnh núi Pu-xai-lai-leng cao 2 711 m đang có nhiệt độ là 14,5 °C thì trong cùng thời điểm đó nhiệt độ ở độ cao 1 111 m (sườn khuất gió) nhiệt độ sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

(a)  

72.

Câu 1. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: Phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta có tọa độ từ 8° 3 4 ’B đến 23°23 ’B và từ kinh độ 102°09’Đ đến 109°28’Đ. Phần lãnh thổ trên biển nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và từ kỉnh độ 101°Đ đến khoảng 117°20 Đ trên Biển Đông. Vùng trời của nước ta là khoảng không gian rộng lớn bao trùm trên lãnh thổ phần đất liền, mở rộng đến hết ranh giới ngoài của lãnh hải và không gian trên các đảo, quản đào.

a) Việt Nam nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

b) Lãnh thổ đất liền nước ta kéo dài khoảng 17 vĩ độ.

c) Chỗ rộng nhất trên đất liền nước ta ở Bắc Bộ khoảng 600 km.

d) Vùng trời của nước ta rộng lớn bao trùm toàn bộ các vùng biển, đảo.

(a)  

73.

Câu 2. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: "Việt Nam nằm ở vị trí huyết mạch của nền kinh tế khu vực, nơi có các nền kinh tế phát triển mạnh và năng động, là động lực tăng trưởng của khu vực và thế giới. Là cầu nối giữa hai vùng kinh tế biển và kinh tế lục địa của các nước Đông Nam Á và châu Á, Việt Nam có điều kiện thuận lợi để tăng cường kết nối, thúc đẩy hợp tác và phát triển trong khu vực. Với lợi thế "mặt tiền ” trông ra Biển Đông, Việt Nam đóng vai trò then chốt về kinh tế và cung ứng dịch vụ logistics cho các quốc gia trong và ngoài khu vực. Việt Nam nằm trên tuyến đường bộ xuyên Á trong dự án xây dựng tuyến đường cao tốc, nối liền các quốc gia khu vực Âu - Á. Việt Nam cũng nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, tạo ra tiềm năng to lớn trong việc phát triển kinh tế-xã hội của các nước thuộc tiểu vùng sóng Mê Công và khu vực.

a) Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi để phát triển kinh tế.

b) Việt Nam ở vào vị trí chỉ thuận lợi tăng cường kết nối Đông - Tây

c) Đoạn tư liệu phân tích vị trí địa - chính trị của Việt Nam.

d) Đoạn tư liệu phân tích vị trí địa - kinh tế của Việt Nam.

(a)  

74.

Câu 1. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc điểm cơ bản và nổi bật nhất của tự nhiên Việt Nam, vừa phản ánh bản chất của tự nhiên Việt Nam vừa có tác động sâu sắc đến các đặc điểm cơ bản khác của tự nhiên. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện trong tất cả các thành phần và cảnh quan tự nhiên với mức độ khác nhau. Trong đó, khí hậu là thành phần thể hiện rõ rệt nhất, đồng thời có tác động mạnh mẽ đến các thành phần tự nhiên khác. ”

a)  Đặc điểm nổi bật nhất của tự nhiên Việt Nam là tính chất nhiệt đới gió mùa.

b) Khí hậu là thành phần tự nhiên thể hiện rõ nhất tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta.

c) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta chỉ thể hiện rõ rệt ở các yếu tố khí hậu.

d) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu có tác động mạnh mẽ đến địa hình, sông ngòi, thổ nhưỡng và sinh vật nước ta.

(a)  

75.

Câu 2. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

TỔNG SỐ GIỜ NẮNG VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH NĂM TẠI MỘT SỐ TRẠM NĂM 2022

a) Tổng số giờ nắng và nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ bắc vào nam.

b) Tổng số giờ nắng và nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ bắc vào nam.

c) Tính nhiệt đới có xu hưởng tăng dần từ bắc vào nam.

d)Tính nhiệt đới có xu hướng giảm dần từ bắc vào nam.

(a)  

76.

Câu 3. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Nguồn cung cấp nước chính của sông ngòi nước ta là nước mưa và nước ngầm. Chính vì thế, lưu lượng và chế độ dòng chảy sông ngòi phụ thuộc trực tiếp vào chế độ mưa mùa của khí hậu. Nói cách khác, thuỷ văn Việt Nam có sự phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.”

a) Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô.

b) Mùa lũ trùng với mùa khô, mùa cạn trùng với mùa mưa.

c) Khoảng 70- 80 % lượng nước tập trung vào mùa cạn.

d) Khoảng 80 - 90 % lượng phù sa tập trung vào các tháng lũ.

(a)  

77.

Câu 1. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:“Lãnh thổ Việt Nam tuy diện tích không rộng nhưng thiên nhiên lại rất đa dạng và có sự phân hoá phức tạp. Thiên nhiên thay đổi theo không gian ba chiều: từ Bắc vào Nam, từ đông sang tây và từ thấp lên cao, đã hình thành nên nhiều khu vực tự nhiên ở các cấp phân vị khác nhau."

a) Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo độ cao.

b) Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo vĩ độ.   

c) Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo kinh độ.

d) Sự phân hoá thiên nhiên ở nước ta chỉ theo quy luật địa đới.

(a)  

78.

Câu 2. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: "Sự phân hoá phức tạp và sự đa dạng của cảnh quan tự nhiên Việt Nam là kết quả của lịch sử phát triển không đồng đều ở các bộ phận khác nhau trên lãnh thổ, phụ thuộc vào sự tác động tương quan của hai nguồn năng lượng chủ yếu quyết định động lực của các quá trình địa lí. Đó là năng lượng bức xạ mặt trời và năng lượng bên trong của Trái Đất."

a)Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng và phức tạp.

b) Sự phân hoá thiên nhiên ở nước ta chủ yếu do các nhân tố nội lực.

c) Thiên nhiên nước ta chỉ có sự phân hoá theo quy luật phi địa đới.

d) Sự phân hoá thiên nhiên ở nước ta do cả nhân tố nội lực và ngoại lực.

(a)