NEW
Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Vật Lý 12
Total questions: 79
Worksheet time: 26mins
Nội dung thí nghiệm Brown là
Quan sát hạt phấn hoa bằng kính hiển vi.
Quan sát chuyển động của hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi.
Quan sát cánh hoa trong nước bằng kính hiển vi.
Quan sát chuyển động của cánh hoa.
Trong thí nghiệm của Brown các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì
giữa chúng có khoảng cách.
chúng là các phân tử.
các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía.
chúng là các thực thể sống.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.
Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
Dễ dàng nén được.
Không có hình dạng xác định.
Có thể chuyển động trong không gian theo mọi hướng.
Không chảy được.
Ngày 31/03/2024 khoảng 2h chiều, một trận mưa đá xuất hiện ở thành phố Đà Lạt. Nguyên nhân hình thành hiện tượng mưa đá là do áp cao cận nhiệt đới lấn tây, đẩy một lượng lớn độ ẩm từ biển về phía đất liền. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, không khí không ổn định, có sự xáo trộn lớn, lúc này dòng không khí chuyển động đi lên sẽ mang theo khối mây nóng ẩm cùng lên cao, vượt qua cả tầng đối lưu. Càng lên cao nhiệt độ sẽ càng giảm, cho đến khi chạm mức 0°C, ... thành các hạt băng. Đến một lúc nào đó, khi hạt đủ lớn, các luồng khí không có thể giữ được nữa thì sẽ rơi xuống mặt đất và hình thành nên các cơn mưa đá. Điền vào chỗ trống “…” cụm từ thích hợp?
nước ở thể lỏng đông đặc.
hơi nước bị ngưng kết.
hơi nước hóa lỏng rồi từ thể lỏng sang thể rắn.
nước kết tủa.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự nóng chảy?
Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.
Đốt một ngọn nến.
Đốt một ngọn đèn dầu.
Đúc một cái chuông đồng.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy là −39 độ C và nhiệt sôi là 357 độ C. Khi trong phòng có nhiệt độ là 30 độ C thì thuỷ ngân
chỉ tồn tại ở thể lỏng.
chỉ tồn tại ở thể hơi.
Tồn tại ở cả thể lỏng và thể hơi.
Tồn tại ở cả thể lỏng, thể rắn và thể hơi.
Chọn phát biểu không đúng về nhiệt độ sôi?
Các chất khác nhau sôi ở nhiệt độ khác nhau.
Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
Nhiệt độ sôi của nước là lớn nhất trong các chất lỏng.
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là sự bay hơi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
Không nhìn thấy được.
Xảy ra ở nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng?
Nóng chảy và bay hơi.
Nóng chảy và đông đặc.
Bay hơi và đông đặc.
Bay hơi và ngưng tụ.
Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự sôi?
Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Xảy ra ở cả trong lòng lẫn mặt thoáng của chất lỏng.
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.
Trong suốt quá trình diễn ra hiện tượng này, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?
Nóng chảy.
Đông đặc.
Hóa hơi.
Ngưng tụ.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng ?
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.
Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.
Nội năng là một dạng năng lượng.
Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng ?
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
Trong truyền nhiệt có sự truyền nội năng từ phân tử này sang phân tử khác.
Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NĐLH ?
ΔU = A - Q.
ΔU = Q - A.
A = ΔU + Q.
ΔU = A + Q.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của nguyên lí I NĐLH?
Vật nhận công: A < 0 ; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0 ; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A < 0 ; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0 ; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Mài dao.
Đóng đinh.
Khuấy nước.
Nung sắt trong lò.
Câu nào sau đây nói về nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ của một vật là đúng ? Nhiệt độ của vật giảm là do các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật
ngừng chuyển động.
nhận thêm động năng.
chuyển động chậm đi.
va chạm vào nhau.
Điều nào sau đây là sai khi nói về nội năng?
Nội năng của một vật là dạng năng lượng bao gồm tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.
Đơn vị của nội năng là Jun (J).
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng không thể biến đổi được.
Nhiệt năng và nội năng khác nhau ở chỗ
Nội năng của vật có động năng phân tử còn nhiệt năng thì không.
Nhiệt năng của vật có thế năng phân tử còn nội năng thì không.
Nội năng của vật có thế năng phân tử còn nhiệt năng thì không.
Nhiệt năng của vật có động năng phân tử còn nội năng thì không.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Đun nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Nén khí trong xi lanh.
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là
20 J.
30 J.
40 J.
50 J.
Người ta cung cấp một nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn 20 N. Độ biến thiên nội năng của khí bằng
0,5 J.
2,5 J.
-0,5 J.
2,5 J.
Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Lấy g=9,8 m/s2. Độ biến thiên nội năng của quả bóng trong quá trình trên bằng
2,94 J.
3,00 J.
294 J.
6,86 J.
Nội năng của khối khí tăng 10J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 30 J. Khi đó khối khí đã:
Sinh công 40 J
nhận công 20J
thực hiện công 20 J
nhận công 40J
Một vật khối lượng 1 kg trượt trên một mặt phẳng nghiêng dài 0,80 m đặt nghiêng 300. Ở đỉnh của mặt phẳng nghiêng, vận tốc của vật bằng 0; trượt tới chân mặt phẳng nghiêng, vận tốc của vật đạt 1,2 m/s. Lấy g = 9,8 m/s2. Độ biến thiên nội năng trong quá trình nói trên bằng
7,02 J.
3,2 J.
3,92 J.
6,4 J.
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
Cân đồng hồ.
Nhiệt kế.
Vôn kế.
Tốc kế.
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K.
0°C
273°C
273 K.
Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là 35°C . Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ F?
59°F
67°F
95°F
76°F
Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Hỏi theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu?
20°F
100°F
68°F
216°F
104°F ứng với bao nhiêu K?
313 K.
298 K.
328 K.
293 K.
Ở nhiệt độ nào thì số đọc trên thang nhiệt độ Fahrenheit gấp đôi số đọc trên thang nhiệt độ Celsius?
160°C
100°C
0°C
260°C
Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào?
Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.
Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều giảm.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều tăng.
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Kelvin là
0 K và 100 K.
273K và 373 K.
73 K và 3 K.
32K và 212 K.
Theo thang nhiệt độ Celsius, từ nhiệt độ đông đặc đến nhiệt độ sôi của nước được chia thành
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1°C
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 K.
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1°F
10 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1°C
Tính chất vật lí nào sau đây không được ứng dụng để chế tạo nhiệt kế?
Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của điện trở của vật dẫn.
Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của độ cao cột chất lỏng trong ống thủy tinh.
Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của bước sóng điện từ.
Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của khối lượng riêng của vật.
Liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Ken-vin và nhiệt độ theo thang Xen-xi-út (khi làm tròn số) là
T(K) = t (ºC) + 273.
T(K) = t (ºC) - 273.
T(K) = 273t(°C)
T(K) = 273. t (ºC).
Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc nào?
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
Sự nở ra của chất lỏng khi nhiệt độ giảm
Sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng.
Sự nở của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ
Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt kế kim loại.
Nhiệt kế hồng ngoại.
Nhiệt kế điện tử.
Trong các nhiệt kế sau đây, em hãy chọn nhiệt kế phù hợp để đo nhiệt độ của nước sôi?
Nhiệt kế y tế có thang chia độ từ 35°C đến từ 42°C
Nhiệt kế rượu có thang chia độ từ −30°C đến từ 60°C
Nhiệt kế thuỷ ngân có thang chia độ từ −10°C đến từ 110°C
Nhiệt kế hồng ngoại có thang chia độ từ 30°C đến từ 45°C
Không dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì
rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100°C
rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C
rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100°C
rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 0°C
Câu 45: Chọn câu sai? Nhiệt kế thuỷ ngân dùng để đo
nhiệt độ của lò luyện kim đang hoạt động
nhiệt độ của nước đá đang tan.
nhiệt độ khí quyển.
nhiệt độ cơ thể người
Câu 46: Một thang đo X lấy điểm băng là −10X, lấy điểm sôi là 90X. Nhiệt độ của một vật đọc được trên nhiệt kế Celsius là 40°C thì trên nhiệt kế X có nhiệt độ bằng
20 X.
30 X.
40 X.
50 X.
Câu 47: Giả sử có một thang nhiệt độ kí hiệu là Z. Nhiệt độ sôi của nước theo thang này là 60Z, điểm ba của nước là −15Z. Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit là bao nhiêu nếu thang Z là −96Z?
−62,4°F
162,4°F
−162,4°F
62,4°F
Câu 48: Khi dùng nhiệt kế như hình vẽ để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):
a) Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
b) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
c) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
d) Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa. Nếu chưa, thì vẩy nhiệt kế cho thuỷ ngân tụt xuống.
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất.
a, b, c, d.
d, c, a, b.
d, c, b, d.
b, a, c, d.
Câu 49: Trong phạm vi từ 0°C đến 600°C thì điện trở của một dây platin (bạch kim) phụ thuộc vào nhiệt độ theo hệ thức: R= 10 (1+2t + 4 t2 ) (t đo bằng °C , R đo bằng Ω ). Nếu điện trở của dây bạch kim bằng 4210Ω thì nhiệt độ của dây bạch kim bằng
4210 K.
10°C
610°C
610 K.
Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của bước sóng điện từ theo hệ thức Vien: T.λmax = 2900 (μm.K) được dùng vào việc chế tạo các nhiệt kế thường dùng hằng ngày như nhiệt kế hồng ngoại, cũng như các nhiệt kế trong thiên văn để đo nhiệt độ bề mặt của các thiên thể. Xét một nhiệt kế hồng ngoại khi đo nhiệt độ cơ thể người. Bước sóng hồng ngoại do cơ thể người phát ra bằng xấp xỉ bằng
9,4 μm.
79 μm.
29 μm.
10,6 μm.
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, to là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
Q = m(t- to )
Q = mc( to -t)
Q = mc
Q = mc(t- to )
Để xác định nhiệt dung riêng của của một chất bằng thực nghiệm ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?
Cân
Nhiệt kế.
Oát kế.
Thước đo độ dài
Nếu các chất trên có cùng khối lượng thì chất nào sẽ dễ nóng lên và cũng dễ nguội đi so với các chất còn lại?
Nhôm.
Đồng.
Chì.
Nước đá.
Với 100 g chì được truyền nhiệt lượng 260 J, thì tăng nhiệt độ từ 15°C đến 35°C . Nhiệt dung riêng của chì là:
130 J/kg.K.
26 J/kg.K.
130 kJ/kg.K.
260 kJ/kg.K.
Biết nhiệt dung riêng của nước xấp xỉ là 4,18.103 (J/kg.K). Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg nước ở 20°C đến khi nước sôi 100°C là
8.104J.
10.104J.
33,44.104J.
32.103J.
Ấm nhôm khối lượng 500g đựng 2 lít nước ở 20°C . Biết nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4200 J/kg.K và 920 J/kg.K. Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên ở áp suất tiêu chuẩn là
708,8 kJ.
36,8 kJ.
672 kJ.
635,2 kJ.
Thả một miếng đồng khối lượng 600 g nhiệt dung riêng 400 J/kg.K ở nhiệt độ 120°C vào 500 g nước nhiệt dung riêng 4,2 kJ/(kg.K) ở nhiệt độ 20°C . Nhiệt độ cân bằng là
120°C
30,26°C
70°C
38,065°C
Người ta thả một vật rắn có khối lượng m1 có nhiệt độ 150°C vào một bình nước có khối lượng m2 ở nhiệt độ 20°C . Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước là 50°C . Gọi c1 , c2 lần lượt là nhiệt dung riêng của vật rắn và nhiệt dung riêng của nước. Tỉ số nào sau đây đúng?
m2c2m1c1=301
m2c2m1c1=131
m2c2m1c1=103
m2c2m1c1=113
Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Q1 và Q2 . Biết khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/ m3 và của rượu là 800 kg/ m3 , nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2 500 J/kg.K. Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì
Q1 = Q2
Q1 = 1,25Q2
Q1 = 1,68Q2
Q1 = 2,1Q2
Người ta dùng một bếp điện đun sôi 2 lít nước ở nhiệt độ 20°C . Để đun sôi lượng nước đó trong 20 phút thì phải dung bếp điện có công suất là 800 W. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và khối lượng riêng của nước là 1000kg/ m3 . Bỏ qua nhiệt lượng truyền ra môi trương. Hiệu suất của bếp điện là:
85%
80%
77%
70%
Một hợp kim có khối lượng 100g gồm 32g chì và 34g kẽm và thép ở nhiệt độ 32°C . Biết nhiệt dung riêng của chì, kẽm và thép lần lượt là 130 J/kg.K, 390 J/kg.K và 460 J/kg.K. Nhiệt lượng cần thiết để miếng hợp kim nóng lên đến 120°C là:
2984,7J
2909,28J
2576,1J
2561,4J
Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có …(1)… nên lượng lước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ từ năng lượng Mặt Trời mà vẫn giữ cho …(2)… của bề mặt Trái Đất tăng chậm và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống của con người và các sinh vật khác.
(1) - nhiệt độ sôi lớn, (2) - áp suất.
(1) - nhiệt độ sôi lớn, (2) - nhiệt độ.
(1) - nhiệt dung riêng lớn, (2) - nhiệt độ.
(1) - nhiệt dung riêng lớn, (2) - áp suất.
Một tấm nhôm có khối lượng 0,2 kg ở nhiệt độ 0°C thì trượt xuống một mặt phẳng nghiêng dài 15 m, nghiêng một góc 30° so với phương nằm ngang. Cho rằng tấm nhôm trượt với vận tốc không đổi. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 900J/kg.K và g=10m/ s2 . Nếu 90% cơ năng của hệ bị tiêu hao do nhôm hấp thụ nhiệt thì nhiệt độ của nó ở chân mặt phẳng nghiêng là:
1,5°C
0,75°C
0,15°C
0,075°C
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là:
J/kg
Kg/J
J/kg.K
kg/J.K
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 3,4.105 J/kg. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 0°C bằng
0,34.103J
340.105J
34.107J
34.103J
Để m(kg) nước đá nóng chảy hoàn toàn thì cần một nhiệt lượng Q. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ(J/kg). Hệ thức đúng là:
Q = λm
Q =mλ
Q = mλ2
Q = λm.
Nhiệt lượng được truyền vào hỗn hợp nước đá để làm tan chảy một phần nước đá. Trong quá trình này, hỗn hợp nước đá:
Thực hiện công
Có nhiệt độ tăng lên
Có nội năng tăng lên
thực hiện công, nhiệt độ tăng, nội năng tăng.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.105 J/kg, nhiệt lượng cần cung cấp để nóng chảy hoàn toàn 1kg nước đa ở 0°C .
220J
495J
330 kJ
495 kJ
Để làm nóng chảy hoàn toàn một khối nước đá m kg ở 0°C và tăng nhiệt độ lên 60°C cần cung cấp nhiệt lượng 1164.103 J. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg. K , nhiêt nóng chảy riêng của nước đá 3,3.105 J/kg . Khối lượng của nước đá là:
2 kg.
1 kg.
0,2 kg.
0,1 kg.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg có ý nghĩa nào sau đây?
Khối đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kg đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng.
Mỗi kg đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hóa lỏng hoàn toàn.
Một bình hình trụ, ban đầu chứa 3kg nước ở 24°C . Người ta thả vào bình một cục nước đá có khối lượng 1,4 kg đang ở 0°C . Biết chỉ có nước đá và nước trao đổi nhiệt với nhau; nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K ; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.105 J/kg và khối lượng riêng của nước là 1000kg/ m3 . Khi hệ có cân bằng nhiệt, thể tích nước trong bình xấp xỉ là:
3,00 lít
3,53 lít
3,92 lít
4,35 lít
Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là L = 3,4.105 J/kg và nhiệt dung riêng c = 2,09.103 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng 50 g và đang có nhiệt độ -20ºC có giá trị bằng
36 kJ.
190 kJ.
19 kJ.
1,9 kJ.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ không đổi
phụ thuộc vào khối lượng của khối chất lỏng nhưng không phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
không phụ thuộc vào khối lượng của khối chất lỏng nhưng phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
không phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của chất lỏng.
phụ thuộc vào khối lượng của chất lỏngvà bản chất của chất lỏng
Ở áp suất chuẩn, các chất lỏng khác nhau có
nhiệt hoá rơi riêng như nhau nhưng nhiệt độ sôi khác nhau.
nhiệt hoá hơi riêng khác nhau nhưng nhiệt độ sôi như nhau.
nhiệt độ sôi và nhiệt hoá hơi riêng như nhau.
nhiệt hoá hơi riêng và nhiệt độ sôi khác nhau.
Một lượng chất lỏng có khối lượng m (kg) và nhiệt hoá hơi riêng L (J/kg). Nhiệt lượng cần cung cấp cho lượng chất lỏng trên hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi là Q (J). Hệ thức nào sau đây đúng?
Q= Lm.
Q = mL
M= QL.
m = QL
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó
hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
hoá hơi hoàn toàn.
tăng nhiệt độ tới nhiệt độ sôi và hoá hơi hoàn toàn.
tăng nhiệt độ tới nhiệt độ sôi.
Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là L = 2,3.106 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở 100°C là
23.106J
2,3.105J
2,3.106J
0,23.104J
