Font size
WorksheetsÔn Tập Hóa Học 11
Total questions: 93
Worksheet time: 50mins
Khí nào phổ biến nhất trong khí quyển Trái Đất?
Oxygen
Nitrogen
Ozone
Argon
Trong không khí, chất nào sau đây chiếm phần trăm thể tích lớn nhất?
O2
NO
CO2
N2
Diêu tiêu Chile là tên gọi khác của hợp chất nào sau đây?
Sodium chloride
Potassium sulfate
Sodium nitrate
Potassium nitrate
Công thức hóa học của diêm tiêu Chile là
Ca(NO3)2
NH4NO3
NH4Cl
NaNO3
Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen:
tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất
Chỉ tồn tại ở dạng đơn chất
Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
tự do chiếm khoảng 20% thể tích không khí
Phân tử nitrogen có cấu tạo là
N = N
N≡N
N – N
N→N
Đặc điểm cấu tạo của phân tử N2 là
có 1 liên kết ba
có 1 liên kết đôi
Có 2 liên kết đôi
có 2 liên kết ba
Trong hợp chất nitrogen có các mức oxi hóa nào sau đây?
-3, +3, +5
-3, 0, +3, +5
-3, +1, +2, +3, +4, +5
-3, 0, +1, +2, +3, +4, +5
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của N2?
Chất khí
Không màu
Nặng hơn không khí
Tan ít trong nước
Khí nitrogen ít tan trong nước là do
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ
nitrogen có độ âm điện lớn
phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững
phân tử nitrogen không phân cực
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ
nitrogen có độ âm điện lớn
phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững
phân tử nitrogen không phân cực
Nhận định nào sau đây về phân tử nitrogen là đúng?
Có ba liên kết đơn bền vững
Chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa là -3
Có liên kết cộng hóa trị có cực
Thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử
Số oxi hóa thấp nhất và cao nhất của nguyên tử nitrogen lần lượt là
0 và +5
-3 và 0
-3 và +5
-2 và +4
Trong phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⟷ 2NH3(g). N2 thể hiện
tính khử
tính oxi hóa
tính base
tính acid
Trong phản ứng: N2(g) + O2(g) ⟷ 2NO(g)(3000oC tia lửa điện). N2 thể hiện
tính khử
tính oxi hóa
tính base
tính acid
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vài trò là
chất khử
chất oxi hóa
acid
base
Trong phản ứng hóa hợp với oxygen, nitrogen đóng vai trò là
chất oxi hóa
base
chất khử
acid
Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
NO
N2O
NH3
NO2
Quá trình Haber – Bosch (Ha-bơ Bớt) là quá trình tổng hợp chất nào sau đây?
NO
N2O
NH3
NO2
Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?
Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng
Hình thành sấm sét
Tham gia quá trình quang hợp của cây
Tham gia hình thành mây
Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?
Tổng hợp ammonia
Bảo quản máu
Diệt khuẩn, khử trùng
Bảo quản thực phẩm
Trong nghiên cứu, khí nitrogen thường được dùng để tạo bầu khí quyển trơ dựa trên cơ sở nào?
Nitrogen có tính oxi hóa mạnh
Nitrogen rất bền với nhiệt
Nitrogen khó hóa lỏng
Nitrogen không có cực
Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitrogen bằng phương pháp dời nước vì
N2 nhẹ hơn không khí
N2 ít tan trong nước
N2 không duy trì sự sống, sự cháy
N2 hóa lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp
Có thể dùng cách nào trong ba cách trên để thu khí N2?
Cách 3.
Cách 1.
Cách 2.
Cách 1 hoặc cách 3.
Số phản ứng thuộc loại oxi hóa – khử trong sơ đồ là
3.
1.
4.
2.
Số phát biểu đúng là
(a) Trong không khí, nitrogen chiếm khoảng 78% về khối lượng.
(b) Phân tử N2 có chứa liên kết ba bền vững nên N2 trơ về mặt hóa học ngay cả khi đun nóng.
(c) Nitrogen lỏng thường được sử dụng để bảo quản mẫu vật phẩm trong y học.
(d) Phần lớn nitrogen được sử dụng để tổng hợp ammonia từ đó sản xuất nitric acid, phân bón,...
2.
3.
4.
1.
Vì sao nitrogen lỏng có thể được sử dụng để làm lạnh nhanh?
Vì nitrogen lỏng phá hủy cấu trúc vật chất, sinh ra chất làm lạnh.
Vì nitrogen lỏng làm chết vi khuẩn phân hủy vật chất.
Vì nitrogen hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp.
Vì nitrogen có tính oxi hóa vô cùng mạnh.
Người ta vận dụng tính chất nào sau đây của khí nitrogen trong phòng cháy và chữa cháy?
Tính trơ.
Tính khử.
Tính oxi hóa.
Hóa lỏng.
Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.
a. Ở dạng đơn chất, nitrogen chiếm khoảng 78% khối lượng của không khí.
b. Nitrogen trong tự nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị: 14 7 N và 15 7 N .
c. Ở dạng hợp chất, nitrogen có nhiều trong khoáng vật potassium nitrate gọi là diêm tiêu Chile.
d. Trong cơ thể người, động vật và thực vật, nitrogen là thành phần cấu tạo nên nucleic acid, protein,…
Mô hình phân tử nitrogen và năng lượng liên kết trong phân tử nitrogen:
a. Phân tử nitrogen gồm hai nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết ba.
b. Trong phân tử nitrogen có 2 liên kết σ và 1 liên kết π.
c. Phân tử nitrogen có năng lượng liên kết lớn nên rất khó bị phá vỡ.
d. Ở nhiệt độ cao, phân tử nitrogen rất bền, khá trơ về mặt hoá học.
Nitrogen là nguyên tố phổ biến nhất trong khí quyển Trái Đất.
a. Trong tự nhiên, phản ứng (1) xảy ra trong những cơn mưa giông kèm sấm sét.
b. Các phản ứng trong sơ đồ trên đều xảy ra quá trình oxi hóa khử.
c. Các hoạt động giao thông vận tải và sản xuất công nghiệp là nguyên nhân chính phát thải khí nitrogen.
d. Ion nitrate (NO3–) là một dạng phân đạm mà cây trồng hấp thụ được để sinh trưởng, phát triển
a. Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt
b. Quá trình tổng hợp ammonia trên thường được gọi là quá trình Haber – Bosch.
c. Trong phản ứng trên, nitrogen đóng vai trò là chất khử
d. Phản ứng tổng hợp ammonia là quá trình trung gian quan trọng để sản xuất nitric acid.
Quá trình tạo và cung cấp đạm nitrate cho đất từ nước mưa được biểu diễn theo sơ đồ sau:
a. Trong tự nhiên, phản ứng (1) xảy ra trong những cơn mưa giông kèm sấm sét
b. Các phản ứng trong sơ đồ trên đều xảy ra quá trình oxi hóa khử.
c. Các hoạt động giao thông vận tải và sản xuất công nghiệp là nguyên nhân chính phát thải khí nitrogen
d. Ion nitrate (NO3–) là một dạng phân đạm mà cây trồng hấp thụ được để sinh trưởng, phát triển.
Giả thiết thành phần không khí: 78% nitrogen, 21% oxygen và 1% argon.
(a) Tính phân tử khối trung bình của không khí.
(a)
Giả thiết thành phần không khí: 78% nitrogen, 21% oxygen và 1% argon.
Tính khối lượng riêng (g/L) của không khí ở điều kiện chuẩn. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(a)
(a)
Hằng số K C của phản ứng xảy ra trong bình là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(a)
Công thức phân tử của ammonia là
N2
HNO3
NH3
NH4+
Trong phân tử ammonia, nguyên tử nitrogen có số oxi hóa là
+3
-3
+4
+5
Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?
Chóp tam giác
Chữ T
Chóp tứ giác
Tam giác đều
Liên kết hoá học trong phân tử NH3 là liên kết
cộng hoá trị có cực
ion
cộng hoá trị không cực
kim loại
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
Ở điều kiện thường, NH3 là chất khí không màu
Khí NH3 nặng hơn không khí
Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước
Khí NH3 có mùi khai, xốc
Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?
Nitrogen
Ammonia
Oxygen
Hydrogen
Khí nào sau đây dễ tan trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước?
Nitrogen
Hydrogen
Ammonia
Oxygen
Tính chất hóa học của NH3 là
tính base, tính khử
tính base, tính oxi hóa
tính acid, tính base
tính acid, tính khử
Khi tác dụng với nước, ammonia đóng vai trò là
acid
base
chất oxi hóa
chất khử
Khi hoà tan khí 3NH vào nước ta được dung dịch base yếu, ngoài nước còn chứa:
NH4 OH
NH3
NH4+ và OH−
NH3 NH4+ và OH−
Trong dung dịch, ammonia thể hiện tính base yếu do
phân tử ammonia chứa liên kết cộng hoá trị phân cực và liên kết hydrogen
phân tử ammonia chứa liên kết cộng hoá trị phân cực và liên kết ion
phần lớn các phân tử ammonia kết hợp với nước tạo ra các ion NH4+ và OH−
một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của nước tạo NH4+ và OH−
Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí ammonia, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt phenolphthalein. Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là
nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng.
nước phun vào bình và chuyển thành màu tím.
nước phun vào bình và không có màu.
nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh.
Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành
màu hồng.
màu vàng.
màu đỏ.
màu xanh.
Cho vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch NH3, phenolphthalein chuyển sang màu nào sau đây?
Hồng.
Xanh.
Không màu.
Vàng.
Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí ammonia là
giấy quỳ chuyển sang màu đỏ.
giấy quỳ chuyển sang màu xanh.
giấy quỳ mất màu.
giấy quỳ không chuyển màu.
Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện
khói màu trắng.
khói màu tím.
khói màu nâu.
khói màu vàng.
Trong phản ứng giữa khí ammonia và khí hydrogen chloride thành ammonium chloride ở dạng khí trắng, ammonia đóng vai trò là
acid.
base.
chất oxi hóa.
chất khử.
Cho dung dịch NH3 vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng ?
HCl.
H2SO4.
H3PO4.
AlCl3.
Cặp chất nào tác dụng với dung dịch NH3 dư đều thu được kết tủa sau phản ứng?
Na2SO4, MgCl2.
CuSO4, FeSO4.
AlCl3, Fe(NO3)3.
AgNO3, Zn(NO3)2.
Ammonia đóng vai trò chất khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
H2O.
HCl.
H3PO4.
O2 (Pt, to).
Trong phương pháp Ostwald, ammoni bị oxi hóa bởi oxygen không khí (xúc tác Pt, to) tạo thành sản phẩm chính là
NO
N2
N2O
NO2
Chất nào sau đây được sử dụng là chất làm lạnh trong hệ thống làm lạnh công nghiệp?
N2
NH3
SO2
S
Trong công nhiệp, khí ammonia được điều chế bằng cách
cho khí N2 tác dụng với khí H2 (xúc tác Fe, to, p cao)
nhiệt phân muối NH4NO3
cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dụng dịch Ca(OH)2 đun nóng
nhiệt phân muối NH4NO2 bão hòa
Trong phản ứng tổng hợp ammonia: N2(g) + 3H2(g) xt,t ,p 2NH3(g) o r298 HΔ = - 92 kJ Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải
giảm nhiệt độ và áp suất
tăng nhiệt độ và áp suất
tăng nhiệt độ và giảm áp suất
giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về ammonia?
Trong công nghiệp, ammonia thường được sử dụng với vai trò chất làm lạnh (chất sinh hàn)
Do có hàm lượng nitrogen cao (82,35% theo khối lượng) nên ammonia được sử dụng làm phân đạm rất hiệu quả
Phần lớn ammonia được dùng phản ứng với acid để sản xuất các loại phân đạm
Quá trình tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen là quá trình thuận nghịch nên không thể đạt hiệu suất 100%
Để tách riêng khí NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 trong công nghiệp, người ta đã
cho hỗn hợp qua nước vôi trong dư
cho hỗn hợp qua bột CuO nung nóng
nén và làm lạnh hỗn hợp để hóa lỏng NH3
cho hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc
Các chất khí được thu vào bình theo đúng nguyên tắc bằng cách đẩy không khí (X, Y, Z) và đẩy nước (T) như sau:
Nhận xét nào sau đây không đúng?
X là chlorine.
Y là hydrogen.
Z là nitrogen dioxide.
T là ammonia.
Hãy chọn hoá chất thích hợp để khử hoàn toàn mùi của ammonia:
Phèn chua.
Giấm ăn.
Muối ăn.
Nước gừng tươi.
Để xử lí NH3 lẫn trong khí thải, người ta có thể dẫn khí thải qua một bể lọc chứa hoá chất nào sau đây?
Dung dịch Ca(OH)2.
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaOH.
Nước.
Có thể dùng chất nào sau đây để làm khô khí ammonia?
Dung dịch H2SO4 đặc.
P2O5 khan.
MgO khan.
CaO khan.
Chất nào dưới đây là muối ammonium?
NaNO3.
NH4Cl.
NH3.
NO.
Trong nước, phân tử/ion nào sau đây thể hiện vai trò là acid Bronsted?
NH3.
NH4+.
NO3-.
N2.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ammonia là base Bronsted khi tác dụng với nước.
Ammonia được sử dụng làm chất làm lạnh.
Muối ammonium là tinh thể ion, dễ tan trong nước.
Các muối ammonium đều rất bền với nhiệt.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Muối ammonium dễ tan trong nước.
Muối ammonium là chất điện li mạnh.
Muối ammonium kém bền với nhiệt.
Dung dịch muối ammonium có tính chất base.
Dung dịch chất nào sau đây được dùng để nhận biết các muối ammonium?
NaOH
HCl
BaCl2
H2SO4
Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là
NH3
H2
NO2
NO
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể phân biệt muối ammonium với một số muối khác bằng cách cho nó tác dụng với dung dịch base. Hiện tượng nào xảy ra?
Thoát ra một chất khí màu lục nhạt, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Thoát ra một chất khí không màu, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Thoát ra một chất khí không màu, làm hồng giấy quỳ tím ẩm.
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
(NH4)2SO4
NH4HCO3
CaCO3
NH4NO2
Có các loại phân bón như NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4, các loại phân bón này không thích hợp bón cho đất nào sau đây?
Đất chua.
Đất phù sa.
Đất bạc màu.
Đất nghèo dinh dưỡng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Ammonia lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.
(2) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc.
(3) Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3, quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
(4) Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học
2
3
1
4
Phân biệt được dung dịch NH4Cl và NaCl bằng thuốc thử là dung dịch
KCl
KNO3
KOH
K2SO4
Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?
NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3
NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3
NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2CO3
NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3
Thuốc thử duy nhất để nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là KOH, NH4Cl K2SO4, (NH4)2SO4 là
dung dịch AgNO3
dung dịch BaCl2
dung dịch NaOH
dung dịch Ba(OH)2
Dùng 11,1555 lít khí hydrogen (ở đkc) với hiệu suất chuyển hoá thành ammonia là 33,33% thì có thể thu được:
17 gam NH3
8,5 gam NH3
5,1 gam NH3
1,7 gam NH3
Cho dung dịch NaOH vào 100 ml dung dịch NH4NO31M, đun nóng thu được V lít khí ở đkc. Giá trị của V là
2,4790
4,9580
7,4370
1,2395
Thể tích khí O2 ở đkc cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol khí NH3 tạo thành khí N2 là
2,4790
4,9580
3,7185
1,2395
Hình 5.1 dưới đây mô tả công thức Lewis và dạng hình học của phân tử ammonia.
Đúng
Sai
Chỉ rõ phát biểu đúng sai?
Ammonia lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.
Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc.
Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3, quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
Cho thí nghiệm được thiết kế như hình bên. Nạp đầy khí ammonia vào bình thuỷ tinh trong suốt, đậy bình bằng nút cao su có ống thuỷ tinh vuốt nhọn xuyên qua. Nhúng đầu ống thuỷ tinh vào một chậu thuỷ tinh chứa nước có pha thêm dung dịch phenolphtalein. Một lát sau, nước trong chậu phun vào bình thành những tia màu hồng.
Khí ammonia tan nhiều trong nước làm áp suất trong bình tăng dẫn đến nước bị hút vào bình.
Nước trong chậu phun vào bình thành những tia màu hồng....chứng tỏ NH3 có tính acid.
Nếu thay khí ammonia bằng khí hydrogen chloride thì hiện tượng thí nghiệm vẫn không thay đổi.
Ammonia tan tốt trong nước là do ammonia tạo được liên kết hydrogen với nước.
Ammonia có những tính chất hóa học sau.
Ammonia phản ứng với acid mạnh tạo muối ammonium.
Dung dịch ammonium làm quỳ tím chuyển màu xanh, phenolphtalein chuyển màu đỏ.
Trong phân tử ammonia, nitrogen có số oxi hóa là -3 nên phân tử ammonia có tính oxi hóa.
Khi đốt cháy trong khí oxygen, ammonia đóng vai trò chất khử.
Vai trò chất khử.
Đ.
S. Dung dịch ammonium làm phenolphtalein chuyển màu hồng.
S. NH3 thể hiện tính khử.
Đ.
Ammonia có vai trò quan trọng đối với đời sống và sản xuất, công nghiệp cũng như nông nghệp.
Trong công nghiệp, ammonia thường được sử dụng với vai trò chất làm lạnh (chất sinh hàn).
Do có hàm lượng nitrogen cao (82,35% theo khối lượng) nên ammonia được sử dụng làm phân đạm rất hiệu quả.
Phần lớn ammonia được dùng phản ứng với acid để sản xuất các loại phân đạm.
Ammonia lỏng được dùng làm môi trường đông lạnh để bảo quản máu và mẫu sinh vật học.
Trong công nghiệp ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber sau: N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g); ΔH298 = - 92 kJ.
Khi thêm H2, cân bằng chuyển dịch sang phải.
Khi tăng thể tích của hệ thì cân bằng chuyển dịch sang trái.
Khi giảm nhiệt độ của hệ phản ứng thì cân bằng chuyển dịch sang trái.
Khi tăng áp suất của hệ thì cân bằng chuyển dịch sang phải.
Phương trình hoá học của phản ứng tổng họp ammonia từ nitrogen và hydrogen bằng quá trình Haber như sau: N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g).
Tại thời điểm cân bằng, hỗn hợp trong buồng phản ứng gồm ammonia, nitrogen và hydrogen.
Ammonia dễ hoá lỏng hơn nên khi làm lạnh hỗn hợp sẽ tách được ammonia lỏng ra khỏi hỗn hợp khí.
Nếu không sử dụng chất xúc tác thì không thể tạo thành ammonia.
Nếu giảm áp suất của hệ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.
Muối ammonium là các hợp chất có chứa ion ammonium (NH4+).
Hầu hết muối ammonium tan trong nước tạo dung dịch chất điện li yếu.
Ion ammonium là một base theo thuyết Bronsted – Lowry.
Muối ammonium tác dụng với dung dịch base mạnh sinh ra khí có mùi khai.
Hầu hết muối ammonium bền nhiệt và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
Muối ammonium là các hợp chất có chứa ion ammonium (NH4+).
Hầu hết các muối ammonium đều dễ tan trong nước.
Các muối ammonium khi tan trong nước đều phân li hoàn toàn thành ion.
Ở nhiệt độ cao, các muối ammonium đều bị phân hủy tạo thành ammonia và acid tương ứng.
Muối ammonium được dùng làm phân bón trong nông nghiệp.
