wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Địa Lí 11

Total questions: 81

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Nhóm nước phát triển có

a)

GNI bình quân đầu người cao.

b)

tỉ trọng của địch vụ trong GDP thấp.

c)

chỉ số phát triển con người còn thấp.

d)

tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.

2.

Nhóm nước đang phát triển có

a)

thu nhập bình quân đầu người rất cao.

b)

tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao.

c)

chỉ số phát triển con người không quá cao.

d)

tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé.

3.

Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?

a)

GNI/ người, cơ cấu ngành kinh tế và chỉ số phát triển con người.

b)

GDP/ người, đầu tư ra nước ngoài và chỉ số phát triển con người.

c)

GNI, cơ cấu ngành kinh tế và trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình.

d)

GDP/ người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.

4.

Đặc điểm nào sau đây là của các nước đang phát triển?

a)

GNI/người, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều.

b)

GDP cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.

c)

GDP/người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.

d)

GNI cao, năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở mức thấp.

5.

Các nước phát triển có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thu nhập bình quân theo đầu người cao.

b)

Chỉ số phát triển con người ở mức thấp.

c)

Tuổi thọ trung bình của dân cư còn thấp.

d)

Tỉ trọng ngành dịch vụ trung bình trong cơ cấu GDP.

6.

Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là

a)

khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.

b)

khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.

c)

khu vực I và III cao, Khu vực II thấp.

d)

khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.

7.

Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?

a)

Tăng công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.

b)

Công nghiệp và xây dựng giảm nhanh.

c)

Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.

d)

Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.

8.

Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh

a)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

đô thị hóa, công nghiệp hóa.

c)

xuất khẩu và công nghiệp hóa.

d)

dịch vụ và hiện đại hóa.

9.

Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

môi trường sống thích hợp.

b)

chất lượng cuộc sống cao.

c)

nguồn gốc gen di truyền.

d)

làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.

10.

Các nước đang phát triển có lợi thế nào về mặt xã hội?

a)

Văn hóa đa dạng, tạo sức hút du lịch.

b)

Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào.

c)

Cơ sở hạ tầng hoàn thiện và hiện đại.

d)

Chất lượng và năng suất lao động cao.

11.

Một trong những thách thức lớn về mặt xã hội mà các nước phát triển đang phải đối mặt là

a)

vấn đề phân bố dân cư.

b)

vấn đề già hóa dân số.

c)

chất lượng nguồn lao động.

d)

chất lượng cơ sở hạ tầng.

12.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển?

a)

Quy mô dân số và cơ cấu dân số.

b)

Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên.

c)

Điều kiện tự nhiên và nguồn khoáng sản.

d)

Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ.

13.

Giải pháp quan trọng nhất để thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các nước đang phát triển hiện nay là

a)

tăng cường lực lượng lao động.

b)

thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

d)

tập trung khai thác tài nguyên.

14.

Xu hướng thay đổi cơ cấu công nghiệp của nước đang phát triển là

a)

áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất.

b)

sản xuất khối lượng sản phẩm công nghiệp rất lớn.

c)

sản xuất sản phẩm công nghiệp với chất lượng cao.

d)

đẩy mạnh các ngành mũi nhọn hướng ra xuất khẩu.

15.

Xu hướng thay đổi cơ cấu công nghiệp của các nước phát triển là

a)

phát triển các ngành sử dụng nhiều nguyên liệu và lao động.

b)

sản xuất công nghiệp chủ yếu để đáp ứng nhu cầu trong nước.

c)

phát triển mạnh các ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ.

d)

chỉ tập trung vào việc phát triển ngành công nghiệp mũi nhọn.

16.

Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về

a)

sản xuất, thương mại, tài chính.

b)

thương mại, tài chính, giáo dục.

c)

tài chính, giáo dục và chính trị.

d)

giáo dục, chính trị và sản xuất.

17.

Khu vực hóa kinh tế là liên kết kinh tế giữa

a)

những khu vực có sự gần gũi nhau.

b)

những nước cùng trình độ phát triển.

c)

các nước có sự tương đồng với nhau.

d)

các nhóm nước có quan hệ với nhau.

18.

Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có

a)

chung mục tiêu và lợi ích phát triển.

b)

sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.

c)

tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.

d)

lịch sử phát triển đất nước giống nhau.

19.

Tổ chức nào sau đây tham gia và chi phối trên 95% hoạt động thương mại toàn cầu?

a)

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

b)

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

c)

Ngân hàng thế giới (WBG).

d)

Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).

20.

Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?

a)

Liên minh châu Âu (EU).

b)

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).

21.

Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?

a)

Ngân hàng thế giới (WBG).

b)

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

22.

Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?

a)

Ngân hàng thế giới (WBG).

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).

23.

Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là

a)

tự do hóa thương mại được mở rộng.

b)

gây áp lực với tự nhiên, môi trường.

c)

hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.

d)

các quốc gia đón đầu công nghệ mới.

24.

Hệ quả quan trọng nhất của toàn cầu hóa kinh tế là

a)

đẩy nhanh đầu tư.

b)

xóa đói giảm nghèo.

c)

giao lưu, học tập.

d)

thúc đẩy sản xuất.

25.

Các hoạt động nào sau đây thu hút mạnh mẽ nhất nguồn đầu tư nước ngoài?

a)

Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.

b)

Nông nghiệp, thủy lợi, giáo dục.

c)

Văn hóa, giáo dục, công nghiệp.

d)

Du lịch, công nghiệp, giáo dục.

26.

Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới được hình thành chủ yếu do nguyên nhân nào dưới đây?

a)

Các nước có nét tương đồng về lịch sử phát triển.

b)

Chịu sức ép cạnh tranh và có sự phát triển không đều.

c)

Các quốc gia có chung mục tiêu và lợi ích phát triển.

d)

Tổng thu nhập quốc dân tương tự nhau giữa các quốc gia.

27.

Vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là

a)

tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia.

b)

hợp tác thương mại, sản xuất hàng hóa.

c)

trao đổi hàng hóa và mở rộng thị trường.

d)

đào tạo nhân lực và bảo vệ môi trường.

28.

Động lực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là

a)

tạo lập được một thị trường chung rộng lớn, ổn định.

b)

sự tự do hoá thương mại giữa các nước thành viên.

c)

sự tự do hoá đầu tư dịch vụ trong phạm vi khu vực.

d)

sự hợp tác, cạnh tranh giữa các quốc gia thành viên.

29.

Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến

a)

sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.

b)

sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau

c)

các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn.

d)

ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế.

30.

Các nước tham gia vào quá trình toàn cầu hóa nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Bảo vệ được độc lập chủ quyền và an ninh của quốc gia.

b)

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp và chuyển giao công nghệ.

c)

Đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững.

d)

Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

31.

Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh truyền thống?

a)

An ninh năng lượng.

b)

An ninh quân sự.

c)

An ninh mạng.

d)

An ninh nguồn nước.

32.

Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh phi truyền thống?

a)

An ninh chính trị.

b)

An ninh quân sự.

c)

Chiến tranh, xung đột vũ trang.

d)

An ninh lương thực.

33.

Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

b)

Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

c)

Ngân hàng Thế giới (WB).

d)

Liên hợp quốc.

34.

Đảm bảo sự ổn định tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

b)

Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

c)

Ngân hàng Thế giới (WB).

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - TBD.

35.

Tổ chức nào sau đây có mục tiêu là giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên?

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

b)

Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

c)

Liên hợp quốc.

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - TBD.

36.

Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch là tôn chỉ của tổ chức nào sau đây?

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

b)

Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

c)

Ngân hàng Thế giới (WB).

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - TBD.

37.

Vấn đề an ninh mạng gắn liền với sự phát triển của ngành nào sau đây?

a)

Công nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Du lịch.

d)

Công nghệ thông tin.

38.

Việc bảo vệ hòa bình thế giới là trách nhiệm của

a)

Liên hợp quốc.

b)

các nước phát triển.

c)

các nước đang phát triển.

d)

các quốc gia và người dân.

39.

Mất an ninh lương thực dẫn tới hệ quả trực tiếp chủ yếu nào sau đây?

a)

Làm phức tạp các vấn đề xung đột.

b)

Gia tăng nạn khủng bố trên thế giới.

c)

Làm suy giảm chất lượng cuộc sống.

d)

Đẩy nhanh tốc độ biến đổi khí hậu.

40.

Hiện nay, nguồn nước ngọt ở nhiều nơi trên thế giới bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

Chất thải công nghiệp chưa qua xử lí.

b)

Chất thải trong sản xuất nông nghiệp.

c)

Nước xả từ các nhà máy thủy điện.

d)

Khai thác và vận chuyển dầu mỏ.

41.

Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh lương thực cho các nước là

a)

cứu trợ nhân đạo khẩn cấp.

b)

tập trung phát triển lương thực.

c)

sản xuất nông nghiệp bền vững.

d)

Phát huy vai trò của các tổ chức.

42.

Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển bền vững là

a)

tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.

b)

chủ động kiểm soát tốt việc sử dụng năng lượng.

c)

phát huy vai trò các tổ chức năng lượng quốc tế.

d)

hạn chế tốt việc sử dụng các nguồn năng lượng.

43.

An ninh mạng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Sự bùng nổ nhanh chóng của công nghệ thông tin.

b)

Có thách thức lớn về kinh tế và an ninh quốc gia.

c)

Diễn biến rất nhanh và ngày càng tinh vi, phức tạp.

d)

Xảy ra trên phạm vi rộng lớn, không thể khắc phục.

44.

Động lực cơ bản thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) là

a)

sự hình thành thị trường thống nhất trong khu vực.

b)

các nước thành viên đều tham gia vào WTO.

c)

sự tự do hoá đầu tư dịch vụ trong khu vực.

d)

sự hợp tác và cạnh tranh giữa các thành viên.

45.

Biện pháp quan trọng nhất để sử dụng có hiệu quả và hợp lí nguồn nước các hệ thống sông lớn là

a)

có sự hợp tác giữa các quốc gia trên cùng lưu vực sông.

b)

hạn chế xây dựng công trình thủy điện ở thượng nguồn.

c)

tăng cường trồng rừng vùng thượng nguồn và hạ nguồn.

d)

tăng cường xây dựng công trình thủy lợi vùng hạ nguồn.

46.

Phía đông khu vực Mỹ La-tinh giáp với

a)

Thái Bình Dương.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Nam Đại Dương.

47.

Phía tây khu vực Mỹ La-tinh giáp với

a)

Thái Bình Dương.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Nam Đại Dương.

48.

Mỹ La-tinh nằm giữa hai đại dương lớn là

a)

Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

b)

Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.

c)

Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

d)

Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

49.

Khu vực Mỹ La-tinh gồm

a)

Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.

b)

Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.

c)

Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.

d)

Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.

50.

Dân cư Mỹ La-tinh có đặc điểm nào sau đây?

a)

Gia tăng dân số thấp.

b)

Tỉ suất nhập cư lớn

c)

Cơ cấu dân số vàng.

d)

Dân số đang trẻ hóa.

51.

Ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của khu vực Mỹ La-tinh là

a)

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

b)

Công nghiệp và xây dựng.

c)

Dịch vụ.

d)

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.

52.

Các ngành kinh tế chủ đạo ở Mỹ La-tinh là

a)

khai khoáng, chế tạo máy và du lịch.

b)

trồng trọt, chăn nuôi và khai khoáng.

c)

đánh cá, du lịch, nuôi trồng thủy sản.

d)

khai khoáng, nông nghiệp và dịch vụ.

53.

Mỹ La-tinh có nợ nước ngoài so với tổng sản phẩm trong nước thuộc loại

a)

cao nhất thế giới.

b)

thấp nhất thế giới.

c)

ở mức trung bình.

d)

ở mức khá thấp.

54.

Vấn đề kinh tế - xã hội còn tồn tại lớn nhất ở các nước Mĩ La tinh hiện nay là

a)

tình trang đô thị hóa tự phát.

b)

xung đột về sắc tôc, tôn giáo.

c)

sự phân hóa giàu nghèo rất sâu sắc.

d)

sự suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên.

55.

Đặc điểm phân bố dân cư ở khu vưc Mỹ La-tinh là

a)

phân bố đều giữa các vùng trong khu vực.

b)

có mật độ dân số cao ở vùng sơn nguyên, đồi núi.

c)

tập trung đông vùng ven biển, thưa thớt vùng nội địa.

d)

tập trung đông vùng nội địa, thưa thớt vùng ven biển.

56.

Tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực Mỹ La-tinh có đặc điểm nào sau đây?

a)

Qui mô GDP lớn, chiếm khoảng 20% của thế giới.

b)

Qui mô GDP của các nước trong khu vực ít chênh lệch.

c)

Tốc độ tăng GDP nhìn chung còn chậm và không ổn định.

d)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp.

57.

Nguyên nhân chủ yếu làm kinh tế nhiều nước ở Mỹ Latinh hiện nay giảm sút là

a)

thể chế còn yếu kém, vấn nạn tham nhũng tràn lan.

b)

tập trung cho khai khoáng và xuất khẩu tài nguyên.

c)

đại dịch COVID-19 và người nông dân không có đất.

d)

đô thị hóa tự phát, lạm phát và tham nhũng nhiều.

58.

Số dân đô thị ở khu vực Mỹ La-tinh tăng nhanh chủ yếu do

a)

di cư từ nông thôn đến và gia tăng tự nhiên.

b)

lao động kĩ thuật gia tăng và tỉ suất sinh cao.

c)

nhập cư từ châu lục khác đến nhiều, di cư ít.

d)

lao động ở khu vực dịch vụ tăng và nhập cư.

59.

Tốc độ phát triển GDP của Mỹ Latinh không đều qua các năm chủ yếu do

a)

tình hình chính trị thường xuyên bất ổn định.

b)

thị trường thế giới thường xuyên biến động.

c)

nguồn tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt.

d)

nguồn lao động kĩ thuật cao không bổ sung.

60.

Mỹ La tinh là khu vực thu hút nhiều khách du lịch, nguyên nhân chủ yếu là

a)

cảnh quan thiên nhiên đa dạng, nền văn hóa đặc sắc.

b)

nhiều cảnh quan du lịch, giá dịch vụ du lịch rẻ.

c)

Lao động có trình độ cao, hạ tầng cơ sở rất tốt.

d)

Cơ sở hạ tầng du lịch tốt, có nhiều tài nguyên.

61.

Một quốc gia có bình quân mức sống còn khiêm tốn, có nền tảng công nghiệp chưa được phát triển hoàn toàn và có chỉ số phát triển con người (HDI) cũng như thu nhập bình quân đầu người không cao. Còn các quốc gia phát triển, nền kinh tế có thu nhập bình quân đầu người cao, chỉ số phát triển con người (HDI) cao, cũng như công tác đảm bảo an ninh gần như tuyệt đối. Chọn các đáp án SAI:

a)

HDI dùng để đánh giá, so sánh trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia.

b)

Cơ cấu kinh tế theo ngành phát ánh trình độ phân công lao động xã hội, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất…

c)

GNI/ người là một trong những chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia.

d)

Nước phát triển và nước đang phát triển được phân chia theo các chỉ tiêu: GNI/người, cơ cấu kinh tế, HDI...

62.

Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và tốc độ tăng trưởng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường tiên phong dẫn đầu trong cuộc các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới như: Anh, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức… ngành dịch vụ có đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học-công nghệ và trí thức cao.

Hầu hết các nước đang phát triển có quy mô GDP trung bình và thấp nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa với tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng. Một số nước đang phát triển bắt đầu chú trọng phát triển các lĩnh vực có hàm lượng KH-CN và trí thức cao.

Chọn các đáp án SAI:

a)

Sự khác biệt lớn nhất giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển về kinh tế là quy mô GDP.

b)

Về tốc độ tăng GDP nhóm các nước phát triển có tốc độ tăng trưởng cao hơn nhóm các nước đang phát triển.

c)

Trong cơ cấu GDP nhóm nước đang phát triển hiện nay ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất.

d)

Ở nhóm nước phát triển hiện nay đang phát triển nền kinh tế tri thức dựa trên khoa học công nghệ và tri thức cao

63.

Toàn cầu hóa là quá trình là quá trình liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của các nền quốc gia, khu vực và địa phương trên toàn thế giới thông qua việc tăng trưởng, cải thiện các lĩnh vực kinh tế như sản xuất, thương mại, tài chính và dịch vụ. Toàn cầu hóa cũng liên quan đến việc giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao trình độ giáo dục và y tế cho người dân.

Chọn các đáp án SAI:

a)

Sự dịch chuyển hàng hoá, dịch vụ, công nghệ, vốn, lao động... giữa các quốc gia ngày càng trở nên dễ dàng.

b)

Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết...

c)

Ngày càng có nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành và quy mô ngày càng lớn.

d)

Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau.

64.

Toàn cầu hóa thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa, tăng trưởng nhanh kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển chuỗi liên kết toàn cầu. Toàn cầu hóa làm gia tăng các mối quan hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực, mở ra nhiều cơ hội để giao lưu, trao đổi, những thành tựu của khoa học công nghệ kỹ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại. Toàn cầu hóa làm xuất hiện và nhân rộng các mạng lưới liên kết.

Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như: giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, giữ vững tính tự chủ quốc gia về kinh tế.

Chọn đáp án SAI:

a)

Toàn cầu hóa tạo ra sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất như lao động, vốn, công nghệ và tri thức.

b)

Các nước ứng dụng khoa học công nghệ và tri thức cao vào phát triển kinh tế, hướng tới phát triển xanh và bền vững.

c)

Toàn cầu hóa làm cho các nước nghèo có nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế.

d)

Toàn cầu hóa làm mất dần bản sắc văn hóa dân tộc, các giá trị văn hóa truyền thống bị biến mất.

65.

Năm 1995, ủy hội sông Mê Công (MRC) được thành lập bao gồm các quốc gia thành viên là Cam-pu -chia, Lào, Thái Lan và Việt Nam. Mục tiêu của ủy hội sông Mê Công là thúc đẩy các hợp tác quản lí, phát triển nước và các nguồn tài nguyên liên quan của lưu vực sông Mê Công nhằm khai thác hết tiềm năng, và mang lợi ích bền vững cho tất cả các nước trong khu vực…

Chọn các đáp án SAI:

a)

Các nước thành viên MRC nằm ở thượng nguồn sông Mê Công.

b)

80% diện tích đất nông nghiệp ở hạ nguồn sông Mê Công dùng để sản xuất lúa gạo.

c)

Vai trò quan trọng nhất của sông Mê Công là bồi đắp phù sa hình thành các vùng đồng bằng ở hạ lưu sông.

d)

Việc khai thác và sử dụng nguồn nước lưu vực sông Mê Công còn thiếu bền vững.

66.

APEC được thành lập năm 1989 với tôn chỉ là thúc đẩy tự do, thương mại, đầu tư, và mở cửa trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương. APEC gồm có 21 nền kinh tế thành viên. Việt Nam là thành viên của tổ chức này từ năm 1998.

Chọn các đáp án SAI:

a)

APEC được thành lập vào năm 1998.

b)

Các thành viên của APEC nằm chủ yếu ở Châu Âu.

c)

Việt Nam chưa gia nhập APEC.

d)

Tôn chỉ hoạt động của APEC là thúc đẩy tự do, thương mại, đầu tư, và mở cửa trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.

67.

Liên hợp quốc (United Nations, viết tắt là UN) ra đời vào ngày 24-10-1945. Đến năm 2020, UN có 193 thành viên.

Chọn đáp án SAI:

a)

Liên Hiệp Quốc được thành lập năm 1945.

b)

Là tổ chức có số lượng thành viên đông nhất.

c)

Trụ sở của Liên Hiệp quốc đặt tại Oa- Sinh- Tơn (Hoa Kỳ).

d)

Mục tiêu chính của Liên hợp quốc là duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.

68.

Lãnh thổ Mỹ La Tinh rộng lớn và trải dài trên nhiều vĩ độ nên khu vực này có nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau. Đới khí hậu xích đạo và cận xích đạo nằm ở quần đảo Ăng ti, đồng bằng La- nốt và đồng bằng Amazon với nhiệt độ nóng quanh năm và lượng mưa lớn, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và rừng…

Chọn đáp án SAI:

a)

Đồng bằng Amazon chủ yếu thuộc đới khí hậu nhiệt gió mùa.

b)

Hoang mạc Atacama là khu vực có khí hậu khô hạn nhất Mỹ La Tinh.

c)

Rừng Amazon là rừng mưa nhiệt đới lớn nhất thế giới vì có đất đai rộng, lượng mưa và độ ẩm lớn.

d)

Lãnh thổ Mỹ La Tinh rộng lớn và trải dài trên nhiều vĩ độ nên nhiên thiên có sự phân hoá Bắc Nam.

69.

Cho bảng số liệu, chọn các đáp án SAI:

a)

Chỉ số HDI của khu vực Mỹ La Tinh thuộc mức trung bình trên thế giới.

b)

Chỉ số GNI đầu người Mỹ La Tinh thuộc nhóm thu nhập cao.

c)

Chỉ số HDI không có sự chênh lệch giữa các nước trong khu vực Mỹ La Tinh.

d)

Các chỉ xã hội khá cao phản ảnh trình độ phát triển kinh tế khu vực Mỹ La Tinh thuộc nhóm nước đang phát triển.

70.

Cho bảng số liệu, chọn các đáp án SAI:

a)

GDP/người của Bra xin là 6795 USD.

b)

Chi lê là quốc gia có GDP/ người cao nhất.

c)

Dạng biểu đồ thích hợp thể hiện số dân của một số nước trong khu vực Mỹ la tinh là đường.

d)

Quy mô GDP của các nước trong khu vực có sự chênh lệch lớn.

71.

Năm 2019 giá trị xuất khẩu toàn thế giới là 24 791,1 tỉ USD; giá trị nhập khẩu là 24 348,1 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của toàn thế giới năm 2019. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

(a)  

72.

Năm 2021, biết GDP của Hoa Kì là 23 315,1 tỉ USD và GDP của Việt Nam là 366,1 tỉ USD. GDP của Hoa Kì gấp bao nhiêu lần GDP của Việt Nam? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

(a)  

73.

Năm 2020, trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới là 44 300,2 tỉ USD, trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 21 949,6 tỉ USD. Tính tỉ trọng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020. (làm tròn kết quả đến số phập phân thứ nhất của %)

(a)  

74.

Cho bảng số liệu, căn cứ vào bảng số liệu tính tỉ trọng GDP của Chấu Á so với thế giới (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

(a)  

75.

Cho bảng số liệu, căn cứ vào bảng số liệu tính tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2015 so với năm 2000. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)



(a)  

76.

Năm 2020, trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới là 44 300,2 tỉ USD, trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 21 949,6 tỉ USD. Tính tỉ trọng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020. (làm tròn kết quả đến số phập phân thứ nhất của %)

(a)  

77.

Năm 2020, giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới là 22 594,7 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới là 645,1 tỉ USD. Tính tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của nghìn tỉ USD)

(a)  

78.

Biết diện tích của Mĩ La tinh là 20111,5 nghìn km2, dân số là 659300 nghìn người (năm 2022). Hãy cho biết mật độ dân số của Mĩ La tinh năm 2022 là bao nhiêu người/ km2 (lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của người/ km2).

(a)  

79.

Biết diện tích của khu vực Mĩ La tinh khoảng 20 triệu km2, diện tích rừng năm 2020 là 9,32 triệu km2. Hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng của khu vực Mi La tinh là bao nhiêu (%). (lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)

(a)  

80.

Năm 2019, Mỹ la tinh đón 202 triệu khách du lịch quốc tế và doanh thu từ khách quốc tế đạt 75.600 triệu USD. Hãy tính chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách quốc tế (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/người).

(a)  

81.

Năm 2020, dân số của Mĩ La-tinh là 652,3 triệu người, trong đó dân số trong độ tuổi lao động là 438,3 triệu người. Tính tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động của Mĩ La-tinh năm 2020 (làm tròn đến hàng đơn vị của %).

(a)