Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Bào Chế II
Total questions: 63
Worksheet time: 37mins
Phải đun nóng chảy các tá dược trong lọ có nắp đậy để tránh sáp ong bay hơi ( Thuốc mỡ methyl salicylat )
Đúng
Sai
Phối hợp dược chất với tá dược trong cốc có chân ( Thuốc mỡ methyl salicylat)
Đúng
Sai
Cấu trúc của thuốc mỡ methyl salycilat là hệ đồng thể
Đúng
Sai
Các dược chất trong công thức phải nghiền mịn trước để tăng tốc độ hòa tan ( Thuốc mỡ methyl salicylat )
Đúng
Sai
Khi phối hợp dược chất vào tá dược , nên dùng đũa khuấy đều trong suốt quá trình hòa tan ( Thuốc mỡ methyl salicylat )
Đúng
Sai
Trong quá trình để nguội , nên thường xuyên lắc đều lọ đựng thuốc ( Thuốc mỡ methyl salicylat )
Đúng
Sai
Đóng tuýp 5g ( Thuốc mỡ methyl salicylat )
Đúng
Sai
Nghiền mịn calci carbonat và kẽm oxyd để tăng tốc độ hòa tan ( Bột nhão Darier)
Đúng
Sai
Phối hợp dược chất với tá dược trong cối sứ khô nóng ( Bột nhão Darier )
Đúng
Sai
Khi phối hợp dược chất vào tá dược , nên dùng đũa khuấy đều trong suốt quá trình hòa tan ( Bột nhão Darier )
Đúng
Sai
Bột nhão Darier có cấu trúc nhũ tương
Đúng
Sai
Bột nhão Darier bôi ngoài da để điều trị lở ngứa
Đúng
Sai
Đóng lọ 20g ( Bột nhão Darier )
Đúng
Sai
Emulgel là nhũ tương trong đó có pha nước ở dạng gel
Đúng
Sai
Phương pháp bào chế Emulgel là phương pháp nhũ hóa với tá dược nhũ tương chưa có sẵn
Đúng
Sai
Emulgel có thể phối hợp được nhiều dược chất hơn so với thuốc mỡ dung dịch hoặc gel
Đúng
Sai
Emulgel natri diclofenac có cấu trúc nhũ tương N/D
Đúng
Sai
Emulgel bào chế được có màu trắng , mịn , bông , xốp như kem
Đúng
Sai
Carbopol khi trương nở trong nước tạo gel có độ nhớt cao
Đúng
Sai
Carbopol trương nở nhanh trong nước , không cần khuấy trộn nhiều
Đúng
Sai
Triethanolamin tạo xà phòng nhũ hóa khi bào chế emulgel natri diclofenac
Đúng
Sai
Emulgel natri diclofenac được đóng trong lọ thủy tinh rộng miệng
Đúng
Sai
Emulgel natri diclofenac dùng bôi ngoài da để giảm đau xương khớp
Đúng
Sai
Phương pháp bào chế Kem Cloramphenicol là phương pháp nhũ hóa với tá dược nhũ tương chưa có sẵn
Đúng
Sai
Dạng kem có thể phối hợp được nhiều dược chất hơn so với thuốc mỡ dung dịch hoặc gel.
Đúng
Sai
Kem Cloramphenicol có cấu trúc nhũ tương N/D
Đúng
Sai
Kem Cloramphenicol bào chế được có màu trắng, mịn, bông, xốp.
Đúng
Sai
Tá dược sử dụng trong công thức Kem Cloramphenicol thuộc nhóm tá dược nhũ hóa.
Trimethanolamin dùng trung hòa PH của kem
Đúng
Sai
Kem cloramphenicol được đóng trong lọ rộng miệng
Đúng
Sai
Kem cloramphenicol dùng bôi ngoài da để giảm đau xương khớp
Đúng
Sai
Kỹ thuật khi phối hợp 2 pha trong bào chế kem cloramphenicol là đánh mạnh, nhưng chập, một chiều trong cối sứ khô nóng
Đúng
Sai
Thuốc đặt là dạng thuốc phân liều.
Đúng
Sai
Thuốc đặt là dạng thuốc rắn ở nhiệt độ thường nhưng khi đặt vào các hốc tự nhiên của cơ thể thì chảy lỏng hoặc hòa tan trong niêm dịch để giải phóng dược chất.
Đúng
Sai
Thuốc đặt paracetamol 125mg dùng cho người lớn
Đúng
Sai
Thuốc đặt paracetamol 125mg cho tác dụng toàn thân
Đúng
Sai
Thuốc đặt paracetamol đặt ở trực tràng/ hậu môn nên còn gọi là thuốc đạn
Đúng
Sai
Thuốc trứng Nystatin dùng điều trị nấm âm đạo
Đúng
Sai
Thuốc trứng Nystatin cho tác dụng toàn thân
Đúng
Sai
Thuốc trứng là thuốc đặt ở các hốc nhỏ, các lỗ rò, đường niệu
Đúng
SAI
Hệ số thay thế thuận là lượng dược chất thay thế được 1g tá dược về mặt thể tích khi đổ khuôn
Đúng
Sai
Hệ số thay thế của paracetamol với suppocire bằng 1,5 nghĩa là 1,5g suppocire có thể tích bằng 1g paracetamol
Đúng
Sai
Hệ số thay thế nghịch là lượng dược chất thay thế được 1g tá dược về mặt thể tích khi đổ khuôn
Đúng
Sai
Do dược chất và tá dược có tỷ trọng khác nhau nên phải sử dụng hệ số thay thế để tính toán lại lượng tá dược cần sử dụng.
Đúng
Sai
Do dược chất và tá dược có tỷ trọng khác nhau nên phải sử dụng hệ số thay thế để tính toán lại lượng tá dược cần sử dụng.
Chỉ dùng hệ số thay thế khi lượng dược chất trong viên > 0,05g
Đúng
Sai
Thuốc bột chỉ dùng để uống
Đúng
Sai
Thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là bột đơn
Đúng
Sai
Thuốc bột pha hỗn dịch vừa phải có các tá dược của dạng thuốc bột, vừa phải có tá dược của dạng hỗn dịch thuốc.
Đúng
Sai
Thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin có hàm lượng 125mg/ml
Đúng
Sai
Khi sử dụng thuốc bột pha hỗn dịch cần thêm nước sôi đến vạch 60ml, lắc kỹ. Chia liều theo cân nặng.
Đúng
Sai
Thuốc bột amoxicillin là dạng thuốc phân liều
Đúng
Sai
Thuốc bột amoxicillin bào chế được có thể dùng để tiêm
Đúng
Sai
Thuốc bột amoxicillin dùng điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm tại đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới.
Đúng
Sai
Thuốc cốm là dạng thuốc rắn, có dạng hạt nhỏ xốp hay sợi ngắn xốp, thường dùng để uống với một ít nước hay chất lỏng thích hợp, hoặc pha thành dung dịch, hỗn dịch hay siro.
Đúng
Sai
Thuốc cốm chỉ dùng để nhai
Đúng
Sai
Thuốc cốm có kích thước tiểu phân lớn hơn thuốc bột
Đúng
Sai
Thuốc cốm pha hỗn dịch vừa phải có các tá dược của dạng thuốc cốm, vừa phải có tá dược của dạng của dạng hỗn dịch thuốc.
Đúng
Sai
Mỗi gói cốm pha hỗn dịch co-trimoxazol có hàm lượng 240mg
Đúng
Sai
Khi sử dụng, pha một gói cốm co-trimoxazol với khoảng 30 ml nước sôi, lắc kỹ.
Đúng
Sai
Cốm pha hỗn dịch co-trimoxazol là dạng thuốc không chia liều.
Đúng
Sai
Cốm pha hỗn dịch co-trimoxazol bào chế xong có màu vàng nhạt, kích thước hạt đồng đều, mùi vanilin.
Đúng
Sai
Mỗi gói cốm pha hỗn dịch co-trimoxazol có khối lượng khoảng 2,5g.
Đúng
Sai
