wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc Nghiệm Bào Chế II

Total questions: 63

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Phải đun nóng chảy các tá dược trong lọ có nắp đậy để tránh sáp ong bay hơi ( Thuốc mỡ methyl salicylat )

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Phối hợp dược chất với tá dược trong cốc có chân ( Thuốc mỡ methyl salicylat)

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Cấu trúc của thuốc mỡ methyl salycilat là hệ đồng thể

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Các dược chất trong công thức phải nghiền mịn trước để tăng tốc độ hòa tan ( Thuốc mỡ methyl salicylat )

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Khi phối hợp dược chất vào tá dược , nên dùng đũa khuấy đều trong suốt quá trình hòa tan ( Thuốc mỡ methyl salicylat )

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Trong quá trình để nguội , nên thường xuyên lắc đều lọ đựng thuốc ( Thuốc mỡ methyl salicylat )

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Đóng tuýp 5g ( Thuốc mỡ methyl salicylat )

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Nghiền mịn calci carbonat và kẽm oxyd để tăng tốc độ hòa tan ( Bột nhão Darier)

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Phối hợp dược chất với tá dược trong cối sứ khô nóng ( Bột nhão Darier )

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Khi phối hợp dược chất vào tá dược , nên dùng đũa khuấy đều trong suốt quá trình hòa tan ( Bột nhão Darier )

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Bột nhão Darier có cấu trúc nhũ tương

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Bột nhão Darier bôi ngoài da để điều trị lở ngứa

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Đóng lọ 20g ( Bột nhão Darier )

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Emulgel là nhũ tương trong đó có pha nước ở dạng gel

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Phương pháp bào chế Emulgel là phương pháp nhũ hóa với tá dược nhũ tương chưa có sẵn

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Emulgel có thể phối hợp được nhiều dược chất hơn so với thuốc mỡ dung dịch hoặc gel

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Emulgel natri diclofenac có cấu trúc nhũ tương N/D

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Emulgel bào chế được có màu trắng , mịn , bông , xốp như kem

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Carbopol khi trương nở trong nước tạo gel có độ nhớt cao

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Carbopol trương nở nhanh trong nước , không cần khuấy trộn nhiều

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Triethanolamin tạo xà phòng nhũ hóa khi bào chế emulgel natri diclofenac

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Emulgel natri diclofenac được đóng trong lọ thủy tinh rộng miệng

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Emulgel natri diclofenac dùng bôi ngoài da để giảm đau xương khớp

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Phương pháp bào chế Kem Cloramphenicol là phương pháp nhũ hóa với tá dược nhũ tương chưa có sẵn

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Dạng kem có thể phối hợp được nhiều dược chất hơn so với thuốc mỡ dung dịch hoặc gel.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Kem Cloramphenicol có cấu trúc nhũ tương N/D

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Kem Cloramphenicol bào chế được có màu trắng, mịn, bông, xốp.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Tá dược sử dụng trong công thức Kem Cloramphenicol thuộc nhóm tá dược nhũ hóa.

4 lines
29.

Trimethanolamin dùng trung hòa PH của kem

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Kem cloramphenicol được đóng trong lọ rộng miệng

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Kem cloramphenicol dùng bôi ngoài da để giảm đau xương khớp

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Kỹ thuật khi phối hợp 2 pha trong bào chế kem cloramphenicol là đánh mạnh, nhưng chập, một chiều trong cối sứ khô nóng

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Thuốc đặt là dạng thuốc phân liều.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Thuốc đặt là dạng thuốc rắn ở nhiệt độ thường nhưng khi đặt vào các hốc tự nhiên của cơ thể thì chảy lỏng hoặc hòa tan trong niêm dịch để giải phóng dược chất.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Thuốc đặt paracetamol 125mg dùng cho người lớn

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Thuốc đặt paracetamol 125mg cho tác dụng toàn thân

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Thuốc đặt paracetamol đặt ở trực tràng/ hậu môn nên còn gọi là thuốc đạn

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Thuốc trứng Nystatin dùng điều trị nấm âm đạo

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Thuốc trứng Nystatin cho tác dụng toàn thân

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Thuốc trứng là thuốc đặt ở các hốc nhỏ, các lỗ rò, đường niệu

a)

Đúng

b)

SAI

41.

Hệ số thay thế thuận là lượng dược chất thay thế được 1g tá dược về mặt thể tích khi đổ khuôn

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Hệ số thay thế của paracetamol với suppocire bằng 1,5 nghĩa là 1,5g suppocire có thể tích bằng 1g paracetamol

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Hệ số thay thế nghịch là lượng dược chất thay thế được 1g tá dược về mặt thể tích khi đổ khuôn

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Do dược chất và tá dược có tỷ trọng khác nhau nên phải sử dụng hệ số thay thế để tính toán lại lượng tá dược cần sử dụng.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Do dược chất và tá dược có tỷ trọng khác nhau nên phải sử dụng hệ số thay thế để tính toán lại lượng tá dược cần sử dụng.

4 lines
46.

Chỉ dùng hệ số thay thế khi lượng dược chất trong viên > 0,05g

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Thuốc bột chỉ dùng để uống

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là bột đơn

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Thuốc bột pha hỗn dịch vừa phải có các tá dược của dạng thuốc bột, vừa phải có tá dược của dạng hỗn dịch thuốc.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin có hàm lượng 125mg/ml

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Khi sử dụng thuốc bột pha hỗn dịch cần thêm nước sôi đến vạch 60ml, lắc kỹ. Chia liều theo cân nặng.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Thuốc bột amoxicillin là dạng thuốc phân liều

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Thuốc bột amoxicillin bào chế được có thể dùng để tiêm

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Thuốc bột amoxicillin dùng điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm tại đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Thuốc cốm là dạng thuốc rắn, có dạng hạt nhỏ xốp hay sợi ngắn xốp, thường dùng để uống với một ít nước hay chất lỏng thích hợp, hoặc pha thành dung dịch, hỗn dịch hay siro.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Thuốc cốm chỉ dùng để nhai

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Thuốc cốm có kích thước tiểu phân lớn hơn thuốc bột

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Thuốc cốm pha hỗn dịch vừa phải có các tá dược của dạng thuốc cốm, vừa phải có tá dược của dạng của dạng hỗn dịch thuốc.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Mỗi gói cốm pha hỗn dịch co-trimoxazol có hàm lượng 240mg

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Khi sử dụng, pha một gói cốm co-trimoxazol với khoảng 30 ml nước sôi, lắc kỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Cốm pha hỗn dịch co-trimoxazol là dạng thuốc không chia liều.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Cốm pha hỗn dịch co-trimoxazol bào chế xong có màu vàng nhạt, kích thước hạt đồng đều, mùi vanilin.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Mỗi gói cốm pha hỗn dịch co-trimoxazol có khối lượng khoảng 2,5g.

a)

Đúng

b)

Sai