NEW
Font size
Worksheets11A1-CĐ PHÂN BÓN
Total questions: 48
Worksheet time: 26mins
Dựa vào hàm lượng mà cây trồng cần nguyên tố nào sau đây là nguyên tố dinh dưỡng đa lượng?
Calcium.
Nitrogen.
Sulfur.
Zinc.
Dựa vào hàm lượng mà cây trồng cần nguyên tố nào sau đây là nguyên tố dinh dưỡng vi lượng?
Phosphorus.
Nitrogen.
Potssium.
Cobalt.
Loại phân bón nào sau đây chứa nguyên tố dinh dưỡng nitrogen?
Potassium sulfate.
Urea.
Superphosphate.
Potassium chloride.
Phân bón đa lượng đa dinh dưỡng là
loại phân bón chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng đa lượng N, P, K.
loại phân bón chứa từ hai nguyên tố dinh dưỡng đa lượng trở lên.
loại phân bón chứa cả ba nguyên tố dinh dưỡng đa lượng N, P, K..
loại phân bón chứa hai nguyên tố dinh dưỡng đa lượng.
Phân bón nào sau đây là phân bón phức hợp?
Potassium sulfate.
Urea.
Superphosphate.
ammophos.
Phân urea có thành phần chính là
NH4NO3.
(NH4)2CO3.
(NH2)2CO.
(NH4)2CO.
Nguyên liệu để sản xuất phân urea là
ammonia và sulfuric acid đặc.
ammonia và carbon dioxide.
ammonia và phosphoric acid.
ammonia và nitric acid.
Phân bón SA được sản xuất theo phản ứng giữa ammonia và
sulfuric acid đặc.
carbon dioxide.
phosphoric acid.
nitric acid.
Nguyên liệu để sản xuất phân phức hợp N, P là
ammonia và sulfuric acid đặc.
ammonia và carbon dioxide.
ammonia và phosphoric acid.
ammonia và nitric acid.
Thành phần hóa học của ammophos - một loại phân bón phức hợp là:
Ca(H2PO4)2.
NH4H2PO4 và Ca(H2PO4)2.
NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.
(NH4)2HPO4 và Ca(H2PO4)2.
Thành phần của phân phức hợp ammophos gồm
DAP và TAP.
DAP và MAP.
MAP và TAP.
DAP, MAP và TAP.
Phân superphosphate được sản xuất theo quy trình sử dụng phosphoric acid (H3PO4) với nồng độ phù hợp phản ứng với apatite tinh luyện có thành phần chủ yếu là
Ca3(PO4)2.
Ca(H2PO4)2.
Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
CaHPO4.
Phân superphosphate được sản xuất theo quy trình sử dụng sulfuric acid đặc với lượng phù hợp phản ứng với apatite tinh luyện có thành phần chủ yếu là
Ca3(PO4)2.
Ca(H2PO4)2.
Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
CaHPO4 và CaSO4.
Tro bếp là một loại phân kali có thành phần hóa học là:
KCl.
KNO3.
K2CO3.
K2SO4.
Thành phần của phân nitrophoska gồm
(NH4)3PO4 và KNO3.
Ca(H2PO4)2 và NH4H2PO4.
KNO3 và (NH4)2HPO4.
(NH4)2HPO4 và (NH4)3PO4.
Biện pháp nào sau đây không dùng để bảo quản phân bón vô cơ?
Phân bón cần được chứa trong bao bì chống thấm.
Đặt trên giá khô, tránh xa nguồn nước.
Tránh tiếp xúc với nguồn nhiệt và nguồn điện.
Để lẫn các loại phân bón vô cơ với nhau.
Nhận xét nào sau đây là không đúng?
Nitrogen thuộc nhóm nguyên tố dinh dưỡng đa lượng.
Nitrogen thúc đẩy quá trình giúp cây ra nhiều nhánh, nhiều cành, nhiều lá.
Nitrogen giúp lá có màu xanh, kích thước to, quang hợp mạnh, làm tăng năng suất cây trồng.
Nitrogen kích thích sự phát triển của rễ, làm cây chống chịu được hạn, giúp cây ra hoa, quả sớm, nhiều.
Hàm lượng đạm tổng số của phân ammonium nitrate nguyên chất là
26,17%
35%
46,47%
17,5%.
Hàm lượng kali hữu hiệu của phân potassium chloride nguyên chất là
52,35%
54,02%
63,09%
73,83%
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Phân kali thuộc loại phân bón trung lượng.
Phân bón đa dinh dưỡng phải chứa cả 3 nguyên tố dinh dưỡng N, P, K.
Phân lân chứa nguyên tố dinh dưỡng N.
Phân bón phức hợp được tạo ra từ các phản ứng hóa học.
Chọn phát biểu đúng?
Phân bón vô cơ gồm 2 loại là phân bón đa dinh dưỡng và phân bón đơn dinh dưỡng.
Phân bón hỗn hợp được sản xuất bằng cách cho các chất phản ứng hóa học với nhau.
Phân urea là loại phân đạm tốt nhất hiện nay.
Potassium kích thích sự phát triển của rễ cây, giúp cây chống chịu được hạn, kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chồi, giúp cây ra hoa, quả sớm, nhiều.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Phân urea có thành phần chính là (NH2)2CO và làm tăng độ chua của đất.
Thành phần chính của phân phức hợp ammophos là hỗn hợp cả DAP và MAP.
Nguyên liệu phổ biến để sản xuất phân bón superphosphate là quặng apatite.
Phân bón SA thường dùng để bón thúc, thích hợp cho tất cả cây trồng nhưng dễ làm chua đất.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Có thể để lẫn các loại phân bón với nhau mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng phân bón.
Không cần bước tạo hạt thì phân hỗn hợp NPK vẫn có màu sắc, kích thước đồng nhất.
Nguyên liệu để sản xuất phân phức hợp chứa N, P là ammonia và sulfuric acid.
Phân bón superphosphate thường được dùng để bón lót và bón thúc, thích hợp cho các loại cây ngắn ngày.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên liệu chính để sản xuất phân urea là carbon dioxide và ammonia.
Phân bón SA là chất rắn dạng hạt mịn màu trắng ngà hoặc xám xanh.
Phân phức hợp ammophos là hỗn hợp của DAP, MAP và TAP.
Trước khi bón phân superphosphate người ta thường xử lí đất bằng vôi.
Nguyên liệu để sản xuất phân bón urea là chất X và chất Y, nguyên liệu để sản xuất phân bón SA là chất X và chất Z. Các chất X, Y, Z lần lượt là
Ammonia, carbon dioxide, phosphoric acid đặc.
Ammonia, carbon dioxide, sulfuric acid đặc.
Ammonia, sulfuric acid đặc, carbon dioxide.
Carbon dioxide, ammonia, sulfuric acid đặc.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân phức hợp ammophos chỉ chứa một nguyên tố dinh dưỡng đa lượng.
Phân urea và phân SA phù hợp với nhiều loại đất nhưng dễ làm chua đất.
Với đất chua cần khử acid trước khi bón phân superphosphate.
Phân urea có thành phần chính là ammonium carbonate.
Phân đạm cung cấp cho cây nitơ dưới dạng:
N2.
HNO3.
NH3.
NH4+, NO3-.
Chất lượng phân đạm được đánh giá qua hàm lượng
%N.
%N2O5.
%NH3.
%N2O.
Chất lượng phân kali được đánh giá qua hàm lượng
%KCl.
%KNO3.
%K2O.
%K2SO4.
Chất lượng phân lân được đánh giá qua hàm lượng
%Ca(H2PO4)2.
% P2O5.
%P.
%PO43-.
Phân đạm 2 lá là
NaNO3.
NH4Cl.
NH4NO3.
(NH4)2SO4.
Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng
phân kali.
phân đạm.
phân vi lượng.
phân lân.
Loại phân bón hoá học có tác dụng làm cho cành lá khoẻ, hạt chắc, quả hoặc củ to là
phân kali.
phân đạm.
phân vi lượng.
phân lân.
Loại phân bón hoá học có tác dụng kích thích quá trình sinh trưởng của cây, làm tăng tỉ lệ của protein thực vật, giúp cây trồng sẽ phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ hoặc quả là:
Phân lân.
Phân kali.
Phân đạm.
Phân vi sinh.
Trong các loại phân bón sau : NH4Cl, (NH2)2CO, (NH4)2SO4, NH4NO3, loại có hàm lượng đạm cao nhất là :
NH4Cl.
NH4NO3.
(NH2)2CO.
(NH4)2SO4.
Không nên bón phân đạm ammonium cùng với vôi vì ở trong nước.
phân đạm làm kết tủa vôi.
phân đạm ammonium phản ứng với vôi tạo khí NH3 làm mất tác dụng của đạm.
phân đạm phản ứng với vôi và toả nhiệt làm cây trồng bị chết vì nóng.
cây trồng không thể hấp thụ được đạm khi có mặt của vôi.
Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất?
KCl.
NH4NO3.
NaNO3.
K2CO3.
Hàm lượng đạm tổng số của phân bón vô cô nguyên chất nào sau đây cao nhất?
Ammonium chloride.
Urea.
Ammonium nitrate.
Ammonium sulfate.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
superphosphate kép có độ dinh dưỡng thấp hơn supephotphat đơn.
nito và photpho là hai nguyên tố rất cần thiết cho cây trồng.
phân kali có tác dụng giữ ấm cho cây trồng.
nitrophotka là phân bón hỗn hợp.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo % về khối lượng của K2O trong phân.
Phân đạm cung cấp nitrogen cho cây trồng dưới dạng ion NH4+, NO3-.
Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo % về khối lượng của kali trong phân.
superphosphate đơn có thành phần chính là Ca(H2PO4)2.
Khi bón phân lân cho cây trồng thì không được trộn superphosphate với vôi bột vì:
Làm giảm hàm lượng P2O5 trong phân bón.
Làm tăng độ kiềm của đất.
Làm tăng độ chua của đất.
Tạo ra hợp chất ít tan làm cho đất rắn và cây trồng khó hấp thụ.
Nhận xét nào sau đây là sai?
Phân vi lượng cung cấp các loại nguyên tố N, K, P dưới dạng hợp chất.
Cây trồng chỉ cần một lượng rất nhỏ phân vi lượng.
Phân vi lượng được đưa vào đất cùng với phân bón vô cơ hoặc phân bón hữu cơ.
Dùng quá lượng phân vi lượng sẽ có hại cho cây.
Đạm urea thường chứa 46%N. Khối lượng kg ure đủ cung cấp 92 kg N là?
152,2.
145,5.
160,9.
200.
Một loại phân superphosphate kép có chứa 69,62% muối Ca(H2PO4)2, còn lại gồm các chất không chứa phosphorus. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là:
48,52%.
42,25%.
39,76%.
45,75%.
Phân potassium chloride sản xuất được từ quặng sylvinite thường chỉ ứng với 50% K2O. Hàm lượng (%) của KCl trong phân bón đó là
73,9.
76.
79,3.
75,5.
Phân superphosphate kép thực tế sản xuất được thường chỉ có 40% P2O5. Vậy % khối lượng Ca(H2PO4)2 trong phân bón đó là:
78,56%.
56,94%.
65,92%.
75,83%.
Một loại phân urea có 10% tạp chất trơ không chứa N. Độ dinh dưỡng của phân này là:
46,67%
42%
21%
23,335%
Một loại phân urea chứa 95% (NH2)2CO, còn lại là (NH4)2CO3. Độ dinh dưỡng của loại phân này là
46,00%.
43,56%.
44,33%.
45,79%.
