Font size
WorksheetsHoá 12 (4/11)
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Công thức chung của amine no, đơn chức, mạch hở (alkylamine) là
CnH2n-5N (n ≥ 6)
CnH2n+1N (n ≥ 2)
CnH2n-1N (n ≥ 2)
CnH2n+3N (n ≥ 1)
Chất nào sau đây là amine bậc 2
H2N-CH2-NH2
CH3-NH-CH3
. (CH3)2CH-NH2
(CH3)3N
Số đồng phân amine có công thức phân tử C3H9N là
2
3
4
5
Amine tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là
aniline
ethylamine
methylamine
dimethylamine
Bậc của amine là
bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm chức -NH2.
số nguyên tử hydrogen liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen.
bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử nitrogen.
số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen.
Cho các chất sau:ethylamine; aniline; dimethylamine; trimethylamine. Số chất amine bậc 1 là
1
2
3
4
Đimethylamine có công thức cấu tạo là
CH3NH2.
C6H5NH2.
C2H5NH2.
(CH3)2NH.
Các amine như CH3NH2, CH3NHCH3, CH3CH2NH2 tan tốt trong nước vì:
Chúng tạo liên kết hydrogen với nhau.
Chúng tạo lực Van der Waals mạnh giữa các phân tử.
Chúng tạo liên kết hydrogen với nước.
Chúng là khí và dễ phân tán trong nước.
Danh pháp IUPAC của CH3NHCH2CH2CH3 là
Methylpropylamine.
N-methylpropan-1-amine.
N-methylpropan-3-amine.
N-propylmethanamine.
Số đồng phân amine bậc một, chứa vòng benzene, có cùng công thức phân tử C7H9N là
2
3
4
5
Amino acid là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm nào?
Nhóm –OH và nhóm –COOH
Nhóm – NH2 và nhóm – COOH
Nhóm –OH và nhóm –CHO
Nhóm – NH2 và nhóm –CHO
Một chuỗi polypeptide gồm 24 amino acid, chuỗi này có bao nhiêu liên kết peptide?
23
25
24
1
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ?
Dung dịch alanin.
Dung dịch lysin.
Dung dịch valin.
Dung dịch glyxin.
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là chất lỏng.
Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt.
Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β-amino axit.
Trong các nhận xét dưới đây nhận xét nào không đúng:
Liên kết peptide là lien kết – CO – NH – giữa 2 đơn vị a - amino acid
Polypeptide là những peptide có từ 11-50 gốc α-amino acid
Peptide có thể thủy phân hoàn toàn thành các a - amino acid nhờ xúc tác acid hoặc base
Các peptide đều tác dụng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra hợp chất màu tím
Trong các nhận xét dưới đây nhận xét nào không đúng:
Liên kết peptide là lien kết – CO – NH – giữa 2 đơn vị a - amino acid
Polypeptide là những peptide có từ 11-50 gốc α-amino acid
Peptide có thể thủy phân hoàn toàn thành các a - amino acid nhờ xúc tác acid hoặc base
Các peptide đều tác dụng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra hợp chất màu tím
Khi đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc base , protein bị thuỷ phân thành các …….(1)……, cuối cùng thành các ……..(2)………:
(1) chuỗi polipeptide(2) hỗn hợp các a-aminoacid
(1) phân tử protein nhỏ hơn (2) aminoacid.
(1) chuỗi polipeptide; (2) aminoacid.
(1) chuỗi polipeptide; (2) acid
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide A sinh ra 3 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala) và 1 mol valine (val). Khi thủy phân không hoàn toàn A thu được các đipeptide Ala-Gly, Gly–Ala và tripeptide Gly–Gly-Val. Trình tự đầy đủ của các -aminoacid trong A là
Gly – Val - Gly – Gly–Ala
Ala - Gly – Gly – Gly–Val
Ala– Gly - Gly – Val –Gly
Gly – Ala - Gly – Gly–Val
Câu nào sau đây không đúng?
Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím xanh.
Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo
Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino acid
Sự kết tủa protein bằng nhiệt hay acid , base hay ion của kim loại nặng như Pb2+; Hg2+…gọi là sự đông tụ protein.
Chọn phát biểu sai
Hợp chất H2N – CH2CH2– CONH – CH2COOH là dipeptide
Phân tử tripeptide Ala-Gly-Lys chứa 4 nguyên tử oxygen.
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly – Ala – Gly và Gly – Ala là: Cu(OH)2
Phân tử tripeptide Ala-Gly-Lys chứa 4 nguyên tử nitrogen
Chọn phát biểu sai
Phản ứng của protein với HNO3 tạo hợp chất rắn có màu vàng
Phân tử tripeptide Ala-Gly-Lys có đầu N là Lys
Gly – Ala – Gly có đầu C là Gly
Protein có phản ứng màu biuret
Phân tử tripeptide Ala-Gly-Glu chứa số nguyên tử oxygen.
3
4
5
6
Từ glycine và alanine tạo được bao nhiêu đipeptide
2
1
3
4
Từ glycine và alanine tạo được bao nhiêu tripeptide có cả 2 gốc
4
6
3
8
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val.
Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino acid và các peptide (trong đó có
Gly-Ala-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là
3
4
5
6
. Phương pháp sản xuất xà phòng là thủy phân chất béo trong môi trường base
a) Khi thủy phân tristearin trong môi trường base để sản xuất xà phòng thì xảy ra phương trình sau:
C3H5(OCOC17H35)3 + 3NaOH → to C3H5(OH)3 + 3C17H35COONa
b) Sau phản ứng, hỗn hợp muối của các acid béo được tách ra bằng cách cho dung dịch muối ăn bão hoà vào hỗn hợp sản phẩm)
c) Các muối của acid béo nổi lên được lấy ra, sau đó được trộn với các phụ gia để làm xà phòng)
d) Phần dung dịch còn lại đem tách và thu hồi ethylenglicol) Số phát biểu đúng là
2
4
5
3
Chuẩn bị:
Hoá chất: chất béo (dầu thực vật hoặc mỡ động vật), dung dịch NaOH 40%, dung dịch NaCl bão hoà. Dụng cụ: bát sứ, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, kiềng sắt, đèn cồn.
Tiến hành:
- Cho khoảng 2 g chất béo và khoảng 4 mL dung dịch NaOH 40% vào bát sứ. Đun hỗn hợp trong khoảng 10 phút và liên tục khuấy bằng đũa thuỷ tinh. Nếu thể tích nước giảm cần bổ sung thêm nước.
- Kết thúc phản ứng, đổ hỗn hợp vào cốc thuỷ tinh chứa khoảng 30 mL dung dịch NaCl bão hoà, khuấy nhẹ. Để nguội hỗn hợp, tách lấy khối xà phòng nổi lên ở trên.
a) Phải dùng đũa thủy tinh khuấy đều hỗn hợp trong bát sứ để phản ứng xảy ra nhanh hơn; có cho thêm vài giọt nước để hỗn hợp không cạn đi (thể tích không đổi) thì phản ứng mới thực hiện được)
b) Việc thêm NaCl bão hòa để tách xà phòng ra khỏi glycerol do xà phòng tan nhiều trong NaCl bão hòa và nhẹ hơn nên nổi lên trên)
c) Sau phản ứng khi chưa thêm NaCl bão hòa thì dung dịch đồng nhất; sau khi thêm NaCl bão hòa thì sản phẩm tách lớp: phần xà phòng rắn ở trên, phần lỏng ở dưới gồm NaCl bão hòa và glycerol)
d) PTPU xà phòng hóa tripalmitin: C3H5(ÔCC17H31) + 3NaOH --> C3H5(OH)3 +
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Thành phần của xà phòng bao gồm muối của acid béo với kim loại X và các chất phụ gia. Kim loại X có thể là
potassium.
sodium hoặc potassium.
sodium.
calcium.
Từ xa xưa khi chưa xuất hiện xà phòng, con người đã biết sử dụng một số nguyên liệu sẵn có trong tự nhiên để làm sạch trong tắm gội, giặt giũ.
a) Bồ kết: Nước bồ kết để gội đầu rất sạch và hạn chế rụng tóc)Để chuẩn bị nước bồ kết, người ta nướng quả bồ kết, sau đó bẻ nhỏ và cho vào chậu nước nóng) Phơi nắng khoảng 30 phút là có thể dùng nước bồ kết để gội dầu)
b) Mặc dù nước bồ kết có nhiều ưu điểm như thân thiện môi trường, tác dụng giặt rửa tốt, nhưng hạn chế là mất nhiều thời gian chuẩn bị, sử dụng chưa được thuận tiện cho cuộc sống hiện đại)
c) Bồ hòn: Nước bồ hòn có thể dùng làm nước rửa chén, nước giặt, v)v) Hoạt chất saponin (có thể tách ra từ bồ kết và bồ hòn) là hoạt chất tẩy rửa mạnh, có làm sạch các vết cặn bẩn hoặc dầu mỡ như nước rửa chén hay bột giặt)
d) Hoạt chất saponin khi tiếp xúc với nước cũng tạo thành bọt và rất không lành tính với da nhất là trẻ em)
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Chất nào sau đây không là xà phòng?
C15H31COOK.
C17H35COONa
C17H33COONa.
Nước javen.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
(2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
(3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol. Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm hơn so với xà phòng vì
có khả năng hoà tan tốt trong nước.
rẻ tiền hơn xà phòng.
có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.
dễ kiếm.
Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa phổ biến thường gồm hai phần:
a) Phần phân cực (“đầu” ưa nước): là nhóm carboxylate (xà phòng) hoặc nhóm sulfate, sulfonate (chất giặt rửa tổng hợp)) Phần này có thể hoà tan được trong nước)
b) Phần không phân cực (“đuôi” kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R)) Phần này không tan trong nước)
c) Phần phân cực (“đầu” ưa nước): là nhóm carboxylate (xà phòng) hoặc nhóm sulfate, sulfonate (chất giặt rửa tổng hợp)) Phần này không hoà tan được trong nước)
d) Phần không phân cực (“đuôi” kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R)) Phần này có thể tan trong nước)
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Sử dụng dầu ăn đã qua sử dụng sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường.
a) Nước thải chứa dầu mỡ thải ra sông hồ không chỉ làm mất mỹ quan mà còn gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến các loài động thực vật)
b) Khi đổ xuống ống cống, chúng sẽ đông lại, kết dính thành mảng, lâu dần ảnh hưởng đến việc thoát nước, làm tắc ống cống rãnh thoát nước và các công trình xử lý nước thải) Các chất hữu cơ bị mắc kẹt, lâu ngày sẽ dần bị phân hủy gây ra mùi hôi thối khó chịu, đây cũng là ổ của những vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh cho con người)
c) Xà phòng“công nghiệp”: Để sản xuất xà phòng từ dầu ăn thừa, cần lọc bỏ cặn, tạp chất, trước khi đem nấu xà phòng) Cần lưu ý, xà phòng tạo ra từ nguồn nguyên liệu này không để làm xà phòng tắm, rửa tay hoặc dùng cho trẻ em) Trong quá trình nấu, cần đảm bảo các quy tắc an toàn cơ bản)
d) Không thể tái chế dầu ăn đã qua sử dụng thành dầu diesel sinh học) Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Xà phòng được dùng để tẩy giặt là do
vải chỉ được sạch bằng xà phòng.
xà phòng thấm được vải, làm cho sợi vải trương phòng.
xà phòng có tính chất hoạt động bề mặt, chúng có tác dụng giảm sức căng bề mặt của các vết bẩn dầu mỡ bám trên da, vải.
Tất cả đều đúng.
Xét phân tử xà phòng có cấu tạo như dưới đây:
Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là
nhóm dị thể.
nhóm đồng thể.
nhóm ưa nước.
nhóm kị nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp?
Xà phòng là hỗn hợp muối sodium (potassium) của acid béo, không nên dùng xà phòng trong nước cứng vì tạo ra muối kết tủa.
Đều được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung dịch base.
Đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề nặt chất bẩn.
Chất tẩy rửa tổng hợp không phải là muối sodium của acid carboxylic nên không bị kết tủa trong nước cứng
Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
K2SO4.
NaOH.
NaCl.
Mg(NO3)2.
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì
gây ô nhiễm môi trường.
xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
gây hại cho da tay.
tạo ra kết tủa CaCO3, MgCO3 bám lên sợi vải.
Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa:
Vì trong bồ kết có chất khử mạnh.
Vì trong bồ kết có những chất oxi hóa mạnh.
Vì bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu đầu phân cực gắn với đuôi không phân cực.
Vì bồ kết có thành phần là este của glycerine.
Xà phòng và chất giặt rửa được sử dụng rộng rãi trong đời sống
(a) Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo (palmitic acid hoặc stearic acid) và các chất phụ gia.
(b) Chất giặt rửa tổng hợp có tác dụng giặt rửa như xà phòng, thường là muối sodium benzylsulfate hoặc alkylbenzene sulfonate.
(c) Xà phòng là hỗn hợp muối calcium hoặc potassium của các acid béo(palmitic acid hoặc stearic acid) và các chất phụ gia.
(d) Chất giặt rửa tổng hợp có tác dụng giặt rửa như xà phòng, thường là muối sodium alkylsulfate hoặc alkylbenzene sulfonate.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Chất thuộc loại disaccharide là
glucose.
saccharose.
cellulose.
fructose.
Chất nào không có phản ứng tráng gương?
Saccarose
Glucose
Fructose
Anđehit axetic
Chất nào không có phản ứng tráng gương?
Saccarose
Glucose
Fructose
Anđehit axetic
Maltose có thể được tìm thấy trong mạch nha.
Đúng
Sai
Maltose có vị ngọt ít hơn saccharose.
Đúng
Sai
Chất thuộc loại disaccharide là
glucose.
saccharose.
cellulose.
fructose.
Chất nào không có phản ứng tráng gương?
Saccarose
Glucose
Fructose
Anđehit axetic
Maltose có thể được tìm thấy trong mạch nha.
Đúng
Sai
Saccharose có thể được chiết xuất từ cây mía và củ cải đường.
Đúng
Sai
Saccharose được cấu tạo bởi một phân tử glucose và một phân tử fructose.
Đúng
Sai
Maltose có vị ngọt ít hơn saccharose.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Trạng thái tự nhiên của carbohydrate
a. Trong nước mía có khoảng 15% saccharose, nên ta dùng phương pháp chiết để tách saccharose từ nước ép mía.
b. Thứ tự độ ngọt tăng dần là: glucose < saccharose < fructose.
c. Ở điều kiện thường, tinh bột và cellulose là các chất rắn, màu trắng và không tan trong nước.
d. Tinh bột hầu như không tan trong nước lạnh nhưng tan tốt hơn trong nước nóng .
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Sacchrose và maltose là disaccharide có cùng công thức phân tử C12H22O11.
a. Saccharose được tạo thành từ sự liên kết của 2 đơn vị fructose.
b. Maltose được tạo thành từ sự liên kết của hai đơn vị glucose .
c. Saccharose và maltose là đồng phân của nhau.
d. Các đơn vị cấu tạo thành Saccharose có cấu trúc dạng dạng vòng.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m. Carbohydrat được chia thành 3 nhóm
a. Disaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành hai phân tử monosaccharide.
b. Polysaccharide khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide.
c. Monosaccharide là nhóm carbodydrate đơn giản nhất không bị thủy phân.
d. Polysaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân không hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử disaccharide.
(a)
Thủy phân hoàn toàn 50 gam dung dịch saccharose 17,1% trong môi trường acid (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X đun nhẹ được m gam Ag. Tính giá trị của m.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Sacchrose và maltose là disaccharide có cùng công thức phân tử C12H22O11.
a. Saccharose được tạo thành từ sự liên kết của 2 đơn vị fructose.
b. Maltose được tạo thành từ sự liên kết của hai đơn vị glucose .
c. Saccharose và maltose là đồng phân của nhau.
d. Các đơn vị cấu tạo thành Saccharose có cấu trúc dạng dạng vòng.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m. Carbohydrat được chia thành 3 nhóm
a. Disaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành hai phân tử monosaccharide.
b. Polysaccharide khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide.
c. Monosaccharide là nhóm carbodydrate đơn giản nhất không bị thủy phân.
d. Polysaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân không hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử disaccharide.
(a)
Carbohydrate là gì?
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)n.
Nguyên tắc phân loại carbohydrate là dựa vào
phản ứng thuỷ phân.
tính khử.
tính oxi hoá.
tên gọi.
Trong phân tử của carbohydrate luôn có
nhóm chức aldehyde.
nhóm chức polyalcohol.
nhóm chức ketone.
nhóm chức acid.
Tinh bột và cellulose thuộc loại
monosaccharide.
lipid.
disaccharide.
polysaccharide.
Hai chất đồng phân của nhau là
A. glucose và tinh bột.
B. fructose và glucose.
C. fructose và tinh bột.
D. saccharose và glucose.
A
B
C
D
Saccharose và fructose đều thuộc loại
A. monosaccharide.
B. disaccharide.
C. polysaccharide.
D. carbohydrate.
Tinh bột và cellulose đều không thuộc loại
A. monosaccharide.
B. glucide.
C. polysaccharide.
D. carbohydrate.
Glucose thuộc loại
A. disaccharide.
B. polysaccharide.
C. monosaccharide.
D. polymer.
Chất nào sau đây là đồng phân của glucose?
A. Tinh bột.
B. Fructose.
C. Cellulose.
D. Saccharose.
Chất thuộc loại carbohydrate là
A. poly(vinyl chloride).
B. glycerol.
C. protein.
D. cellulose.
Glucide (carbohydrate) là những hợp chất hữu cơ tạp chức, đa số có công thức chung là
A. Cn(H2O)m
B. CnH2nO
C. CxHyOz
D. R(OH)x(CHO)y
Cho dãy các chất: tinh bột, cellulose, glucose, fructose, saccharose. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccharide là
2
3
1
4
Công thức phân tử của một số carbohydrate là: C6H12O6, C12H22O11 và (C6H10O5)n. Viết lại các công thức này dưới dạng Cn(H2O)m lần lượt là
A. C6(H2O)6 , C12(H2O)11, [C6(H2O)5]n.
B. [C6(H2O)5]n, C6(H2O)6 , C12(H2O)11.
C. C12(H2O)11, C6(H2O)6 , [C6(H2O)5]n.
D. C5(H2O)11, C6(H2O)6 , [C6(H2O)5]n.
Câu 9: Công thức nào sau đây là của fructose dạng mạch hở
CH2OH-(CHOH)3-COCH2OH
CH2OH-(CHOH)4-CHO.
CH2OH-(CHOH)2-CO-CHOH-CH2OH
CH2OH-CO-CHOH-CO-CHOH-CHOH.
Câu 7: Công thức nào sau đây là của cellulose?
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n
[C6H7O3(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
Câu 4: Hai chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Glucose và fructose.
Saccharose và maltose.
Tinh bột và cellulose.
Acetic acid và lactic acid.
Câu 1: Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là
CnH2O
CxHyOz
R(OH)x(CHO)y
Cn(H2O)m
Câu 10: Công thức cấu tạo sau mô tả dạng mạch hở của carbohydrate nào dưới đây?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose.
Thực phẩm nào sau đây chứa nhiều tinh bột?
Tinh bột và saccarozơ có chung tính chất nào sau đây?
Phản ứng thủy phân
Phản ứng tráng gương
Làm cho iot chuyển màu xanh
Không tan trong nước
Trong mùn cưa có chứa hợp chất nào sau đây?
Cellulose
Tinh bột
Saccharose
Glucose
Chất nào sau đây không tan trong nước nóng?
Glucose
Saccharose
Cellulose
Tinh bột
Sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột là (a)
Công thức chung của tinh bột và cellulose là: (a)
Trong các loại củ, quả, hạt có chứa nhiều (a)
Thuốc thử dùng để nhận biết tinh bột là
dung dịch Bromine
dung dịch Iodine
Quỳ tím
NaOH
Ở nhiệt độ cao, Iodine phản ứng với hồ tinh bột cho ra sản phẩm có màu gì?
Màu xanh tím
Không màu
Màu vàng
Màu đỏ gạch
Phản ứng của chất nào sau đây với dung dịch HNO3 đặc được dùng làm thuốc súng không khói?
Glucose
Fructose
Tinh bột
Cellulose
