NEW
Font size
WorksheetsBÀI TẬP LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ làm bù 10a4
Total questions: 62
Worksheet time: 39mins
Liên kết ion được tạo thành giữa
hai nguyên tử kim loại.
hai nguyên tử phi kim.
một nguyên tử kim loại mạnh và một nguyên tử phi kim mạnh.
một nguyên tử kim loại yếu và một nguyên tử phi kim yếu.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
Một electron chung
Một cặp electron góp chung
Sự cho-nhận electron
Một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
LiCl
CF2Cl2
CHCl3
N2
Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị?
BaCl2, NaCl, NO2.
SO2, CO2, Na2O2
SO3, H2S, H2O
CaCl2, F2O, HCl
Cho hai nguyên tố X (Z=20) , Y (Z=17). Công thức hợp chất tạo thành từ nguyên tố X, Y và liên kết trong phân tử là
XY: liên kết cộng hóa trị
X2Y: liên kết ion
X2Y3 : liên kết cộng hóa trị
XY2: liên kết ion
Cấu hình electron của nguyên tử X và Y lần lượt là 1s22s22p63s23p64s1 và 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa X và Y thuộc loại liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị có cực.
ion.
kim loại.
Hợp chất có liên kết cộng hóa trị là
HCl.
CaCl2.
KBr.
NaF.
Công thức electron đúng của hợp chất NH3 là
Cho độ âm điện của các nguyên tố: O = 3,44; Cl = 3,16; N = 3,04; C = 2,55; H = 2,20.
Trong các hợp chất: H2O; NH3; HCl; CH4. Số hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị có cực là
1.
2.
3.
4.
Nguyên tố oxi có cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p4. Sau khi liên kết cấu hình electron của nó là
1s22s22p43s2.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p5.
1s22s22p6.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị phân cực.
ion.
hiđro.
Số electron của ion 11Na+ là
11.
12.
9.
10.
Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử 9F là
9.
8.
7.
1.
Phân tử nào sau đây chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực
NaOH.
HCl.
H2.
NaCl.
Liên kết cộng hóa trị phân cực có cặp electron chung
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
nằm chính giữa hai nguyên tử.
thuộc về nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
X là hợp chất cộng hóa trị phân cực. Giá trị hiệu độ âm điện (D) giữa các nguyên tố trong hợp chất X thuộc khoảng nào?
Δ ≥ 0,0.
0,0 ≤ Δ < 0,4.
0,4 ≤ Δ < 1,7.
Δ ≥ 1,7.
Công thức cấu tạo đúng của phân tử H2O là
H = O = H
H - O = H
H = O - H
H – O – H
Liên kết hóa học trong phân tử NH3 thuộc loại
liên kết đơn.
liên kết đôi.
liên kết ba.
liên kết bội.
Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đơn: N2, O2, F2, CO2 ?
N2.
O2.
F2.
CO2.
Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đôi: N2, H2O, F2, CO2 ?
N2.
H2O.
F2.
CO2.
Độ âm điện của 2 nguyên tố X, Y là 1,0 và 3,0. Liên kết hóa học giữa X và Y là
liên kết cộng hóa trị không cực.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết ion.
liên kết kim loại.
Cho biết độ âm điện của O (3,44), Cl (3,16). Liên kết trong phân tử Cl2O7, Cl2, O2 là liên kết
ion.
kim loại.
cộng hoá trị phân cực.
cộng hoá trị không phân cực.
Liên kết cộng hóa trị phân cực có cặp electron chung
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
nằm chính giữa hai nguyên tử.
thuộc về nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Trong phân tử H2S, số cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết là:
1
3
2
4
Trong phân tử nitơ, hai nguyên tử liên kết với nhau bằng bao nhiêu cặp electron dùng chung? Biêt ZN = 7
1 cặp electron
3 cặp electron
2 cặp electron
4 cặp electron
Số cặp electron liên kết trong phân tử CH4 là
1.
2.
3.
4.
Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?
Nhiệt độ nóng chảy thấp.
Nhiệt độ nóng chảy cao.
Ở điều kiện thường, chủ yếu ở dạng lỏng.
Không dẫn điện ở mọi trạng thái.
Liên kết cộng hóa trị có cực thường được tạo thành giữa hai nguyên tử
phi kim khác nhau.
cùng một phi kim điển hình.
phi kim mạnh và kim loại mạnh.
kim loại và kim loại.
Chọn dãy hợp chất có liên kết cộng hóa trị?
NaCl, CaO.
HCl, CO2.
KCl, Al2O3.
MgCl2, Na2O.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa:
Hai kim loại giống nhau.
Một kim loại mạnh và một phi kim mạnh.
Hai phi kim giống nhau.
Một kim loại yếu và một phi kim yếu.
Tùy thuộc vào số cặp electron dùng chung tham gia tạo thành liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử mà liên kết được gọi là:
Liên kết phân cực, liên kết lưỡng cực, liên kết ba cực.
Liên kết đơn giản, liên kết phức tạp.
Liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba.
Liên kết xích ma, liên kết pi, liên kết đelta.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện tử 0,4 đến nhỏ thua 1,7.
Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo thành giữa các nguyên tử khác hẵn nhau về tính chất hóa học.
Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết:
Ion
cộng hoá trị có cực.
cộng hoá trị không cực.
kim loại
Cho biết độ âm điện của O là 3,44 và của H là 2,2. Liên kết trong phân tử H2O là liên kết gì?
Ion
Cộng hóa trị không phân cực
Cộng hóa trị phân cực
Cho – nhận.
Cho biết hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử trong khoảng: 0,4 =< hiệu độ âm điện < 1,7. Có thể dự đoán được được loại kiên kết giữa hai nguyên tử đó là
liên kết cộng hóa trị không phân cực.
liên kết cộng hóa trị phân cực.
liên kết ion.
liên kết cho – nhận.
Cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp, liên kết giữa hai nguyên tử là
liên kết cộng hóa trị phân cực.
liên kết cộng hóa trị không phân cực.
liên kết cộng hóa trị kiểu cho – nhận.
liên kết ion.
Trong phân tử hydrogen chlorine (HCl), liên kết giữa hai nguyên tử hydrogen và chlorine là
liên kết đơn.
liên kết đôi.
liên kết ba.
liên kết ion.
Trong phân tử chlorine (Cl2), hai nguyên tử chlorine liên kết với nhau bằng cách
mỗi nguyên tử chlorine góp 1 electron.
mỗi nguyên tử chlorine góp 2 electron
mỗi nguyên tử chlorine góp 3 electron.
một nguyên tử chlorine nhận 1 electron, một nguyên tử chlorine nhường 1 electron
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho:
Khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học
Khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
Khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
Khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác
Liên kết đơn là liên kết:
Được biểu thị bằng 1 e dùng chung
Được biểu thị bằng 2 cặp e dùng chung
Được biểu diễn bằng 1 cặp e dùng chung
Được biểu diễn bằng 3 cặp e dùng chung
Liên kết hóa học trong phan tử HCl là:
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị không phân cực
Liên kết cộng hóa trị phân cực
Liên kết cho nhận
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:
Sự góp chung các electron độc thân.
Sự cho – nhận cặp electron hóa trị.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
Liên kết cộng hóa trị được tạo thành bằng
sự chuyển hẳn electron từ nguyên tử này sang nguyên tử khác.
sự góp chung cặp electron của hai nguyên tử.
cặp electron dung chung giữa hai nguyên tử, nhưng cặp electron này chỉ do một nguyên tử cung cấp.
sự tương tác giữa các nguyên tử và ion ở nút mạng tinh thể với dòng electron tự do.
Công thức cấu tạo đúng của CO2 là:
O=C=O
O–C–O
O–C=O
O–C–O
Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết ba?
N2.
H2.
Cl2.
CO2.
Công thức electron đúng của hợp chất PH3?
Cho biết độ âm điện của O là 3,44 và của Si là 1,9. Liên kết hình thành trong phân tử SiO2
là liên kết:
Cộng hóa trị phân cực
Cho nhận
Cộng hóa trị không phân cực
Ion
Trong phân tử amomonia (NH3), số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử hydrogen là
3
1
2
4
Liên kết σ là liên kết hình thành do
sự xen phủ bên của hai orbital.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu.
cặp electron dùng chung.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Liên kết π là liên kết hình thành do
sự xen phủ bên của hai orbital.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu.
cặp electron dùng chung.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p – p?
H2.
Cl2.
NH3.
HCl.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – s?
H2.
Cl2.
NH3.
HCl.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – p?
H2.
Cl2.
NH3.
O2.
Các liên kết trong phân tử oxygen gồm
2 liên kết π.
1 liên kết π, 1 liên kết σ.
2 liên kết σ.
1 liên kết σ.
Số liên kết σ và liên kết π trong phân tử acetylene (C2H2) lần lượt là
3 và 2.
3 và 1.
2 và 1.
1 và 1.
Số liên kết π và σ có trong phân tử C2H4 lần lượt là
4 và 0.
2 và 0.
1 và 5.
5 và 1.
Câu 1: Năng lượng liên kết (kJ/mol) của các hydrogen halide được liệt kê như sau: HF (565), HCl (427), HBr (363), HI (295)
Thứ tự chiều tăng dần độ bền liên kết trong các phân tử là
HI < HBr < HCl < HF.
HI < HCl < HBr < HF.
HF < HCl < HBr < HI.
HF < HCl < HI < HBr.
Năng lượng liên kết (kJ/mol) của các phân tử được liệt kê như sau: Cl–Cl (243), Br–Br (193), I–I (151).
Hãy chọn phương án đúng khi so sánh độ bền liên kết giữa Cl2, Br2 và I2.
I2 > Br2 > Cl2.
Cl2 > I2 > Br2.
Cl2 > Br2 > I2.
Br2 > Cl2 > I2.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện tử 0,4 đến nhỏ thua 1,7.
Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo thành giữa các nguyên tử khác hẵn nhau về tính chất hóa học.
Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.
