Font size
WorksheetsALKANE - TỔNG HỢP
Total questions: 100
Worksheet time: 4hrs 31mins
Công thức tổng quát của alkane là
CnH2n+2 (n > 0)
CnH2n+2 (n >1)
CnH2n+2 (n > 2)
CnH2n+2 (n > 3)
Alkane là:
Hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Dẫn xuất hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có liên kết đơn hoặc đôi.
Dẫn xuất hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Chọn phát biểu sai về alkane:
Methane, ethane và các chất cùng phân tử khối của chúng được gọi là alkane.
Là hydrocarbon mạch hở.
Trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Công thức chung là CnH2n+2 với n ≥ 1.
Các alkane có bao nhiêu nguyên tử C thì có đồng phân về mạch carbon?
Từ 1 trở lên.
Từ 2 trở lên.
Từ 3 trở lên.
Từ 4 trở lên.
Với alkane mạch phân nhánh, mạch carbon dài nhất là:
Mạch nhánh.
Mạch phụ.
Mạch chính.
Mạch lớn.
Gọi tên chất sau:
Pentane.
Isobutane.
Isopentane.
Neopentane.
Tên gọi các alkane mạch hở không phân nhánh có 4 nguyên tử carbon và 7 nguyên tử carbon lần lượt là:
Ethane và octane.
Propane và pentane
Pentane và hexane.
Butane và heptane.
Bậc của nguyên tử carbon trong phân tử:
Bằng số liên kết giữa nguyên tử carbon đó với các nguyên tử carbon xung quanh.
Luôn bằng 4.
Bằng số liên kết giữa nguyên tử carbon đó với các nguyên tử hydrogen xung quanh.
Bằng số liên kết giữa nguyên tử carbon đó với các nguyên tử carbon và hydrogen xung quanh.
Alkane là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của Alkane?
C2H2, C3H4, C4H6, C5H8.
CH4, C2H2, C3H4, C4H10.
CH4, C2H6, C4H10, C5H12
C2H6, C3H8, C5H10, C6H12.
Tên gọi của chất có công thức C3H8 là
Methane.
Propane.
Butane.
pentane
Nhóm nguyên tử CH3-CH2- có tên là
Methyl.
Etyl.
Propyl.
Butyl.
Hai chất 2 - methylpropane và butane khác nhau về
Công thức cấu tạo.
Công thức phân tử.
Số nguyên tử cacbon.
Số liên kết cộng hóa trị.
Công thức cấu tạo thu gọn của 2,2-đimethylpropane là
(CH3)2CHCH2CH3.
(CH3)4C.
CH3CH2CH2CH2CH3.
CH3CH2CH(CH3)2.
Hyđrocarbon Y có công thức cấu tạo:
Danh pháp IUPAC của Y là
2,3,3-methylbutane.
2,2,3-đimethylbutane.
2,2,3-trimethylbutane.
2,3,3-trimethylbutane.
Tên gọi theo thứ tự 2 công thức sau: CH3-; C2H6 là
ethyl, methyl.
ethyl; methane.
methyl, propane.
methyl; ethane
Số đồng phân alkane C4H10 là
2
3
1
4
Câu 1: Công thức chung của alkane chứa 12 nguyên tử hydrogen trong phân tử là
A. C7H12.
B. C4H12.
C. C5H12.
D. C6H12.
Câu 1: Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
A. C2H6.
B. C3H6.
C. C4H10.
D. C5H12.
Câu 1: Pentane là tên theo danh pháp thay thế của
A. CH3[CH2]2CH3.
B. CH3[CH2]3CH3.
C. CH3[CH2]4CH3.
D. CH3[CH2]5CH3.
Câu 1: (CH3)2CHCH3 có tên theo danh pháp thay thế là
A. 2-methylpropane.
B. isobutane.
B. butane.
D. 2-methylbutane.
đặc điểm nào sau đây là của hydrocacbon no?
chỉ có liên kết đôi
chỉ có liên kết đơn
có ít nhất một vòng no
có ít nhất một liên kết đôi
Trong phân tử 2, 2, 4 – trimethylpentane có bao nhiêu nguyên tử hiđro?
8
12
16
18
Tên gọi của chất có công thức CH4 là
Methane
Propanee.
Pentanee.
Hexane.
Tên gọi của chất có công thức C3H8 là
Methane
Propane.
Butane.
Pentane
Nhóm nguyên tử CH3– có tên là
Methyl.
Etyl.
Propyl
Butyl.
Nhóm nguyên tử (CH3)2CH- có tên là
Methyl.
Ethyl.
Propyl
Isopropyl.
Hai chất 2 – methylpropanee và butane khác nhau về
Công thức cấu tạo.
Công thức phân tử.
Số nguyên tử cacbon.
Số liên kết cộng hóa trị.
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai?
Tất cả các alkane đều có công thức phân tử CnH2n+2.
Tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 đều là alkane.
Tất cả các alkane đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là alkane.
Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử alkane Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là
C2H6.
C3H8.
C4H10.
C5H10
Alkane là
Hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Dẫn xuất hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có liên kết đơn hoặc đôi.
Dẫn xuất hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Các alkane có bao nhiêu nguyên tử C thì có đồng phân về mạch carbon?
(a)
Tên gọi của chất trong hình là
2,3-dimethylbutane.
2,2-dimethylbutane.
Isobutane.
2,3-dimethylhexane.
Tên thay thế của CH3 - CH3
methane
ethane
Propane
butane
Trong phân tử hydrocarbon X hydrogen chiếm 25% về khối lượng. Công thức phân tử của X là
CH4
C2H4
C2H6
C6H6
Hình bên biểu thị công thức cấu tạo đầy đủ của butane.
Công thức đơn giản nhất của butane là
CH2
C2H5
C2H4
CH
Alkane X có công thức cấu tạo là:
CH3 – CH(CH3) – CH3.
Tên riêng của X là
2 – methylpropane.
isopropane.
isobutane.
2 – methylbutane.
Alkane Y có công thức cấu tạo như sau. Tên của Y là
4,5 – dimethylpentane.
2,3 – methylhexane.
hexane.
2,3 – dimethylhexane
Số đồng phân của alkane C5H12 là
2.
3.
4.
5.
Alkane A có tên gọi là 2,4 – dimethylhexan. Công thức phân tử của A là
C10H22.
C9H20.
C11H24.
C8H18.
Em hãy gọi tên alkane sau
(a)
Em hãy gọi tên alkane sau:
(a)
Em hãy gọi tên alkane sau:
(a)
Em hãy gọi tên alkane sau:
(a)
Em hãy gọi tên alkane sau:
(a)
Em hãy gọi tên alkane sau:
(a)
Em hãy gọi tên alkane sau:
(a)
Em hãy gọi tên alkane sau:
(a)
Em hãy gọi tên alkane sau:
(a)
Em hãy gọi tên alkane sau:
(a)
Chọn ý đúng nhất về alkane
A. Alkane là hợp chất hữu cơ chỉ chứa nguyên tử carbon và hydrogen trong phân tử.
B. Alkane là hydrocarbon no chỉ có liên đơn C-C trong phân tử.
C. Alkane là hydrocarbon no mạch hở chỉ có liên đơn C-C và C-H trong phân tử.
D. Alkane là hydrocarbon no chỉ có liên đơn C-H trong phân tử.
A
B
C
D
Ý nào sau đây đúng khi nói về bậc của nguyên tử carbon
A. Bậc của carbon bằng số nguyên tử hydrogen liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon cần xác định bậc.
B. Bậc của carbon bằng số nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon cần xác định bậc.
C. Bậc của một nguyên tử carbon trong alkane được kí hiệu bằng số tự nhiên: 1,2,3,...
D. Trong phân tử alkane các nguyên tử carbon đều có bậc IV.
A
B
C
D
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai?
A. Tất cả các alkane đều có công thức phân tử CnH2n+2.
B. Tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 đều là alkane.
C. Tất cả các alkane đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
D. Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là alkane.
A
B
C
D
Theo IUPAC (tên thay thế) alkane CH3-CH2-CH2-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3 có tên gọi là
A. 2,3-dimethylheptane.
B. 4,5-dimethylpentane.
C. 4,5-dimethylhexane.
D. 2,3-dimethylhexane.
A
B
C
D
Hợp chất C5H12 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo alkane?
3
4
2
6
Cho alkane có công thức cấu tạo là: (CH3)2CHCH2C(CH3)3. Tên gọi của alkane là :
A. 2,2,4-trimethylpentane. B. 2,4-trimethylpentane.
C. 2,4,4-trimethylpentane. D. 2-dimethyl-4-methylpentane.
A
B
C
D
Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkane?
CH2
C4H10
C2H4
C3H6
Alkane X có công thức cấu tạo là:
CH3 – CH(CH3) – CH3.
Tên riêng của X là
2 – methylpropane.
isopropane.
isobutane.
2 – methylbutane.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Alkane chứa liên kết bội.
Alkane là dẫn xuất hydrocarbon.
Alkane chỉ chứa các liên kết đơn.
Alkane đầu dãy đồng đẳng là CH3.
Tính chất hóa học đặc trưng của alkane là phản ứng
thế.
cộng.
trao đổi.
acid - base.
Chất nào là alkane?
C6H12
C8H18
C7H14
C5H8
Alkane X có tên gọi 2,2-dimethylpropan. Công thức của X là
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử alkane chỉ có các liên kết xích-ma σ bền vững.
Alkane tương đối trơ về mặt hóa học, ở nhiệt độ thường không phản ứng với acid, base và các chất oxi hóa mạnh như KMnO4.
Khi chiếu sáng hoặc đốt nóng hỗn hợp alkane và chlorine sẽ xảy ra phản ứng thế các nguyên tử cacbon trong alkane bởi chlorine
Trong phân tử alkane chỉ có các liên kết đơn C−H và C−C.
Phản ứng thế giữa 2, 3-dimethylbutane với Cl2 (tỉ lệ 1:1) cho mấy sản phẩm thế?
2
3
4
5
Khi được chiếu sáng, hydrocarbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với chlorine theo tỉ lệ mol 1:1, thu được 4 dẫn xuất monochloro là đồng phân cấu tạo của nhau?
isopentane
pentane
neopentane
butane
Phản ứng nào không phải phản ứng của alkane?
Phản ứng thế halogen.
Phản ứng c r a c k ing.
Phản ứng cháy.
Phản ứng cộng.
Điền vào chỗ trống: Trong phản ứng thế halogen, nguyên tử H ở carbon BẬC …… dễ bị thế bởi nguyên tử halogen hơn
(a)
Propane tác dụng với chlorine trong điều kiện thích hợp tạo ra sản phẩm: 1-chloropropane và 2-chloropropane. Phát biểu nào sau đây đúng?
1-chloropropane chiếm tỉ lệ nhiều hơn 2-chloropropane.
2-chloropropane chiếm tỉ lệ nhiều hơn 1-chloropropane.
1-chloropropane và 2-chloropropane chiếm tỉ lệ bằng nhau.
Lúc đầu 2-chloropropane nhiều hơn, lúc sau 1-chloropropane nhiều hơn.
Alkane nào phản ứng thế với Chlorine (theo tỉ lệ 1:1) thu được nhiều sản phẩm. Tên của X là.
Methane
Propane
Ethane
2, 2 - dimethylpropane
Cho methane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:1, sau phản ứng sản phẩm hữu cơ thu được là
CH3Cl
CHCl3
CH2Cl2
CCl4
Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo như sau: (CH3)2CHCH2CH3. Khi cho Y phản ứng với bromine có thể thu được bao nhiêu dẫn xuất monobromo là đồng phân cấu tạo của nhau?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Hidrocarbon X có công thức phân tử là C5H12, biết khi tác dụng với tạo được 1 dẫn xuất monochloro. Tên của X là.
2 - methylpentane
Pentane
2, 2 – Dimethylpropane
3 – methylbutane
Alkane X có công thức phân tử C5H12. Chloro hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monochloro. Tên gọi của X là
2,2-dimethylpropane
2-methylbutane
pentane
2-dimethylpropane
Cho 2-methylbutane tác dụng với Cl2 (ánh sáng, tỉ lệ số mol 1 : 1), số sản phẩm tối đa thu được là
2
3
4
5
Sản phẩm của phản ứng thế chloro (1:1, ánh sáng) vào 2,2-dimethylpropane là:
(1) CH3C(CH3)2CH2Cl
(2) CH3C(CH2Cl)2CH3
(3) CH3ClC(CH3)3
(1); (2).
(2); (3).
(2).
(1).
Cho 12,9 gam alkane X tác dụng với brom theo tỉ lệ mol 1:1 thu được năm sản phẩm thế monoclo có tổng khối lượng là 24,75 gam. Tên gọi của X là
2-methylpentane.
3-methylpentane.
2, 3-đimethylbutane.
2, 2-đimethylbutane.
Khi được chiếu sáng, hyđrocarbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với chlorine theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monochloro là đồng phân cấu tạo của nhau?
neopentane.
pentane
butane.
isopentane.
Hydrocarbon X có công thức phân tử là C5H12, biết khi tác dụng với chlorine tạo được 1 dẫn xuất monochloro. Tên của X là.
A. isopentane. B. Pentane.
C. neo-pentane. D. 3 – methylbutane.
A
B
C
D
Hai hydrocarbon A và B có cùng công thức phân tử là C5H12 tác dụng với chlorine thì A chỉ tạo ra một dẫn xuất monochlorine duy nhất, còn B có thể tạo ra 4 dẫn xuất monochlorine. Tên gọi của A và B lần lượt là
A. 2,2-dimethylpropane và 2-methylbutane. B. 2,2-dimethylpropane và pentane.
C. 2-methylbutane và 2,2-dimethylpropane. D. 2-methylbutane và pentane.
A
B
C
D
Cho methane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:1, sau phản ứng sản phẩm hữu cơ thu được là
A. CH3Cl. B. CHCl3. C. CH2Cl2. D. CCl4.
A
B
C
D
Cho methane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2, sau phản ứng sản phẩm hữu cơ thu được là
A. CH3Cl. B. CHCl3. C. CH2Cl2. D. CCl4.
A
B
C
D
Phản ứng thế giữa 2, 3-dimethylbutane với Cl2 (tỉ lệ 1:1) cho mấy sản phẩm thế?
4
3
2
1
Khi cho iso-pentane thế chlorine theo tỉ lệ mol 1:1 thì số sản phẩm thu được là bao nhiêu?
1
2
3
4
Khi cho iso-pentane thế chlorine theo tỉ lệ mol 1:1 thì sản phẩm chính thu được có tên gọi là gì?
2-chlorine-3-metylbutane
2-chlorine-2-metylbutane
2-metyl -2-chlorinebutane
1-chlorine-2-metylbutane
Chất nào thế chlorine theo tỉ lệ mol 1:1 thu được nhiều hơn 1 sản phẩm?
Methane
Ethane
neo-pentane
Propane
Khi được chiếu sáng, hydrocarbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với chlorine theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monochloro là đồng phân cấu tạo của nhau?
neopentane.
pentane
butane.
isopentane.
Phản ứng nào không phải phản ứng của alkane?
Phản ứng thế halogen.
Phản ứng cháy.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng cracking.
Phản ứng nào là phản ứng đặc trưng của alkane?
Phản ứng thế halogen.
Phản ứng cháy.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng cracking.
Phản ứng cracking cho ra sản phẩm:
Có mạch carbon ngắn hơn.
Có mạch carbon dài hơn.
Có nhiều mạch nhánh hơn
Có mạch vòng.
Phản ứng nào của alkane tạo thành sản phẩm có nhiều mạch nhánh hơn hoặc mạch vòng?
Phản ứng cracking.
Phản ứng thế halogen.
Phản ứng oxi hóa.
Phản ứng reforming.
hình ảnh trên mô tả phản ứng
cracking
thế halogen
reforming
oxi hóa
Cho phản ứng: . Phản ứng trên thuộc loại phản ứng:
Phản ứng thế
Reforming
Phản cracking
Phản ứng cháy
Khi đốt cháy alkane thu được H2O và CO2 với tỷ lệ tương ứng biến đổi như sau:
tăng từ 2 đến +∞.
giảm từ 2 đến 1
tăng từ 1 đến 2.
giảm từ 1 đến 0.
Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi
Hydrogen.
Halogen.
Oxygen.
Alkane khác.
Phát biều dưới đây đúng hay sai?
Đốt cháy hoàn toàn một alkane thu được nH2O < nCO2
(a)
Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
Cl2
CH4
CO2
N2
Alkane thường được sử dụng làm nhiên liệu trong công nghiệp và chất đốt trong đời sống do phản ứng oxi hóa có đặc tính
Tỏa nhiều nhiệt.
Xảy ra ở nhiệt độ thường.
Luôn tạo ra carbon dioxide.
Luôn tạo ra carbon hoặc carbon monoxide.
Phản ứng oxi hóa hoàn toàn alkane tạo ra
Carbon dioxide và nước.
Carbon monoxide và nước.
Carbon và nước.
Carbon và hydrogen.
Đốt cháy hết một mol hydrocarbon X tạo ra 5 mol CO2.
Khi cho X phản ứng với Cl2 (as) tạo ra một dẫn xuất monochloro. Tên gọi của X là:
iso pentane
xiclo hexan
neo pentane
n – butane
Khi đốt cháy một hydrocarbon, thu được a mol CO2 và b mol H2O. Trong trường hợp nào sau đây có thể kết luận rằng hydrocarbon đó là alkane?
. a < b
a=b
a ≥ b.
b < a
