wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 47. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI - TN

Total questions: 62

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Dựa vào đâu để phân biệt các đối tượng khác nhau?
a)
tính trạng.
b)
protein.
c)
hình thái.
d)
cấu tạo.
2.
Câu 2. Tính trạng do một gene quy định là 
a)
Màu da.
b)
Chiều cao.
c)
Màu mắt.
d)
Hình dạng cằm.
3.
Câu 3. Bệnh di truyền là
a)
các bệnh lí gây ra những biến đổi của gene hoặc sai sót trong quá trình hoạt động của gene.
b)
các bệnh lí gây ra những biến đổi của vật chất di truyền hoặc sai sót trong quá trình hoạt động của gene.
c)
các bệnh lí gây ra những biến đổi của nhiễm sắc thể hoặc sai sót trong quá trình hoạt động của phân chia tế bào.
d)
các bệnh lí gây ra những biến đổi của vật chất di truyền hoặc sai sót trong quá trình hoạt động của phân chia tế bào.
4.
Câu 4. Bệnh, tật di truyền là
a)
bệnh của bộ máy di truyền, gồm những bệnh, tật phát sinh chỉ do sai sót trong bộ gene hoặc do sai sót trong quá trình hoạt động của gene.
b)
bệnh của bộ máy di truyền, gồm những bệnh, tật phát sinh do sai sót trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể, bộ gene hoặc sai sót trong quá trình hoạt động của gene.
c)
bệnh của bộ máy di truyền, gồm những bệnh, tật phát sinh do sai sót trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể hoặc sai sót trong quá trình hoạt động của gene.
d)
bệnh của bộ máy di truyền, gồm những bệnh, tật phát sinh do sai sót trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể và bộ gene.
5.
Câu 5. Những bất thường bẩm sinh có thể biểu hiện trong quá trình phát triển phôi thai, ngay từ khi mới sinh hoặc ở giai đoạn muộn hơn được gọi là
a)
bệnh di truyền.
b)
tật di truyền.
c)
rối loạn di truyền.
d)
rối loạn bẩm sinh.
6.
Câu 6. Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường làm gia tăng tỉ lệ người mắc các bệnh, tật di truyền là
a)
khói thải từ các khu công nghiệp.
b)
sự tàn phá các khu rừng phòng hộ do con người gây ra.
c)
các chất phóng xạ và hóa chất có trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra.
d)
nguồn lây lan các dịch bệnh.
7.
Câu 7. Cho biết hình ảnh dưới đây là biểu hiện của tật di truyền nào?
a)
Tật khoèo chân.
b)
Tật dính ngón tay.
c)
Tật hở khe môi, hàm.
d)
Tật bàn tay có nhiều ngón.
8.
Câu 8. Cho biết hình ảnh dưới đây là biểu hiện của tật di truyền nào?
a)
Tật khoèo chân.
b)
Tật dính ngón tay.
c)
Tật hở khe môi, hàm.
d)
Tật bàn tay có nhiều ngón.
9.
Câu 9. Bệnh bạch tạng do
a)
đột biến gene trội trên nhiễm sắc thể thường.
b)
đột biến gene trội trên nhiễm sắc thể giới tính.
c)
đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường.
d)
đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể giới tính.
10.
Câu 10. Hội chứng Down ở người là dạng đột biến
a)
dị bội xảy ra trên cặp NST thường.
b)
đa bội xảy ra trên cặp NST thường.
c)
dị bội xảy ra trên cặp NST giới tính.
d)
đa bội xảy ra trên cặp NST giới tính.
11.
Câu 11. Hậu quả xảy ra ở bệnh nhân Turner là
a)
các bộ phận trên cơ thể phát triển bình thường.
b)
thường có con bình thường.
c)
thường chết sớm và mất trí nhớ.
d)
có khả năng hoạt động tình dục bình thường.
12.
Câu 12. Biểu hiện của người bạch tạng là
a)
không sản xuất được enzyme tyrosinase cần cho sự tổng hợp sắc tố melanin dẫn đến thiếu sắc tố ở một số bộ phận như da, tóc, đồng tử.
b)
không sản xuất được enzyme kinase cần cho sự tổng hợp sắc tố melanin dẫn đến thiếu sắc tố ở một số bộ phận như da, tóc, đồng tử.
c)
không sản xuất được enzyme maltase cần cho sự tổng hợp sắc tố melanin dẫn đến thiếu sắc tố ở một số bộ phận như da, tóc, đồng tử.
d)
không sản xuất được enzyme trypsin cần cho sự tổng hợp sắc tố melanin dẫn đến thiếu sắc tố ở một số bộ phận như da, tóc, đồng tử.
13.
Câu 13. Quan sát bộ nhiễm sắc thể dưới đây và cho biết người này mắc hội chứng gì?
a)
Hội chứng Turner.
b)
Hội chứng Klinefelter.
c)
Hội chứng Fragile X.
d)
Hội chứng Down.
14.
Câu 14. Phần lớn các bệnh di truyền phân tử có nguyên nhân là do các
a)
đột biến NST.
b)
đột biến gene.
c)
biến dị tổ hợp.
d)
biến dị di truyền.
15.
Câu 15. Trên thế giới, đối với sinh sản tự nhiên tỉ lệ nam : nữ ở giai đoạn sơ sinh là bao nhiêu?
a)
1 : 1.
b)
2 : 1.
c)
1,12 : 1.
d)
1,05 : 1.
16.
Câu 16. Turner là một
a)
bệnh di truyền.
b)
tật di truyền.
c)
hội chứng.
d)
NST sinh dưỡng.
17.
Câu 17. Dính ngón tay là
a)
bệnh di truyền.
b)
tật di truyền.
c)
hội chứng.
d)
tật do tai nạn.
18.
Câu 18. Câu nào dưới đây có nội dung đúng?
a)
Bệnh down chỉ xảy ra ở trẻ nam.
b)
Bệnh down chỉ xảy ra ở trẻ nữ.
c)
Bệnh down có thể xảy ra ở cả nam và nữ.
d)
Bệnh down chỉ có ở người lớn.
19.
Câu 19. Bệnh turner là một dạng bệnh
a)
chỉ xuất hiện ở nữ.
b)
chỉ xuất hiện ở nam.
c)
có thể xảy ra ở cả nam và nữ.
d)
không xảy ra ở trẻ con, chỉ xảy ra ở người lớn.
20.
Câu 20. Bệnh Turner là một dạng đột biến làm thay đổi về
a)
số lượng NST theo hướng tăng lên.
b)
cấu trúc NST.
c)
số lượng NST theo hướng giảm đi.
d)
cấu trúc của gene.
21.
Câu 21. Bệnh di truyền người nào dưới đây do đột biến gene gây ra?
a)
Down.
b)
Klinefelter.
c)
Bạch tạng.
d)
Ung thư máu.
22.
Câu 22. Người bị hội chứng down có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng bằng
a)
46 chiếc.
b)
47 chiếc.
c)
45 chiếc.
d)
44 chiếc.
23.
Câu 23. Những hội chứng nào sau đây do đột biến số lượng nhiễm sắc thể gây ra?
a)
Hội chứng Cri–du–chat, Jacobsen,...
b)
Hội chứng Down, Turner, Klinefelter,...
c)
Hội chứng Fragile X, Dravet,...
d)
Hội chứng Dravet, Jacobsen, Down,...
24.
Câu 24. Những hội chứng nào sau đây do đột biến gene gây ra?
a)
Hội chứng Cri–du–chat, Jacobsen,...
b)
Hội chứng Down, Turner, Klinefelter,...
c)
Hội chứng Fragile X, Dravet,...
d)
Hội chứng Dravet, Jacobsen, Down,...
25.
Câu 25. Những hội chứng nào sau đây do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây ra?
a)
Hội chứng Cri–du–chat, Jacobsen,...
b)
Hội chứng Down, Turner, Klinefelter,...
c)
Hội chứng Fragile X, Dravet,...
d)
Hội chứng Dravet, Jacobsen, Down,...
26.
Câu 26. Bệnh di truyền xảy ra do đột biến gene là
a)
bệnh máu không đông và bệnh Down.
b)
bệnh Down và bệnh Bạch tạng.
c)
bệnh máu không đông và bệnh bạch tạng.
d)
bệnh Turner và bệnh Down.
27.
Câu 27. Hội chứng nào có các biểu hiện: lùn, cổ ngắn, kiểu hình giới tính nữ, tuyến vú và buồng trứng không phát triển, không có kinh nguyệt, trí tuệ kém phát triển, mắc một số dị tật bẩm sinh,...?
a)
Hội chứng Turner.
b)
Hội chứng Klinefelter.
c)
Hội chứng Fragile X.
d)
Hội chứng Down.
28.
Câu 28. Cổ ngắn, khe mắt xếch, mắt một mí, lưỡi dày và hơi thè ra, giảm trương lực cơ, trí tuệ kém phát triển, thường di tật bẩm sinh, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, mũi thấp,... Hội chứng nào có những biểu hiện trên?
a)
Hội chứng Turner.
b)
Hội chứng Klinefelter.
c)
Hội chứng Fragile X.
d)
Hội chứng Down.
29.
Câu 29. Người bị tan máu di truyền (thalassemia) có biểu hiện
a)
thiếu máu, ứ đọng sắt, biến dạng xương mặt và có tỉ lệ tử vong cao.
b)
thiếu máu, da xanh, niêm mạc nhợt nhạt, mệt mỏi và khó thở.
c)
thiếu máu, sốt, rét run, biến dạng xương chi, mệt mỏi và khó thở.
d)
thiếu máu, da mất sắc tố, niêm mạc nhợt nhạt và có tỉ lệ tử vong cao.
30.
Câu 30. Tại Việt Nam, một trong những bệnh di truyền phổ biến do hôn nhân cận huyết là tan máu di truyền (thalassemia). Có khoảng bao nhiêu phần trăm dân số Việt Nam mang gene bệnh này?
a)
3%.
b)
13%.
c)
23%.
d)
33%.
31.
Câu 31. Ở người, hội chứng nào sau đây không liên quan đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể?
a)
Hội chứng Turner.
b)
Hội chứng Klinefelter.
c)
Hội chứng Fragile X.
d)
Hội chứng Down.
32.
Câu 32. Cho hình ảnh sau: Nguyên nhân dẫn đến bệnh có biểu hiện trong hình ảnh trên là gì ?
a)
Thiếu một NST giới tính X hoặc đột biến mất đoạn trên NST X.
b)
Đột biến chuyển đoạn NST số 21 hoặc đột biến gene.
c)
Đột biến gene tổng hợp melanin.
d)
Đột biến gene lặn trên NST thường hoặc NST X.
33.
Câu 33. Hôn phối gần (kết hôn gần giữa những người có quan hệ huyết thống) làm suy thoái nòi giống vì
a)
làm thay đổi kiểu gene vốn có của loài.
b)
tạo nên tính đa dạng về kiểu hình.
c)
tạo ra khả năng sinh nhiều con dẫn đến thiếu điều kiện chăm sóc chúng.
d)
dễ làm xuất hiện các bệnh di truyền.
34.
Câu 34. Di truyền học tư vấn nhằm chẩn đoán một số tật, bệnh di truyền ở thời kỳ
a)
trước sinh.
b)
sắp sinh.
c)
mới sinh.
d)
sau sinh.
35.
Câu 35. Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng. Từ hiện tượng này có thể rút ra kết luận gì?
a)
Cả bố và mẹ đều mang gene bệnh.
b)
Muốn đứa con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp.
c)
Muốn đứa con thứ hai không bị bệnh, phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi.
d)
Nếu sinh con tiếp, đứa trẻ sẽ lại bị bạch tạng.
36.
Câu 36. Chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu cho đời sau, là nhiệm vụ của ngành
a)
Di truyền Y học.
b)
Di truyền học tư vấn.
c)
Di truyền Y học tư vấn.
d)
Di truyền học Người.
37.
Câu 37. Dựa trên cơ sở sinh học, tại sao pháp luật nghiêm cấm kết hôn trong phạm vi 3 đời?
a)
Ảnh hưởng đến chất lượng dân số.
b)
Làm cho các đột biến lặn có hại được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp.
c)
Tăng áp lực và chí phí xã hội.
d)
Gây mất cân bằng sinh thái.
38.
Câu 38. Luật Hôn nhân và gia đình của nước ta qui định cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi:
a)
5 đời.
b)
4 đời.
c)
3 đời.
d)
2 đời.
39.
Câu 39. Điều nào dưới đây là nội dung được qui định trong luật hôn nhân và gia đình ở nước ta?
a)
Mỗi gia đình chỉ được có một con.
b)
Nam chỉ lấy 1 vợ, nữ chỉ lấy 1 chồng.
c)
Mỗi gia đình có có thể sinh con thứ 3 nếu điều kiện kinh tế cho phép.
d)
Được phép thực hiện chế độ đa thê.
40.
Câu 40. Đối với hôn nhân, di truyền học có vai trò:
a)
chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các tật di truyền ở đời con của các gia đình đã có tiền sử mắc bệnh.
b)
chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các bệnh, tật của nam và nữ trước khi kết hôn.
c)
chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có tiền sử mắc bệnh.
d)
chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các bệnh của hai nam và nữ trước khi kết hôn.
41.
Câu 41. Nếu bố và mẹ có kiểu hình bình thường nhưng đều có mang gene gây bệnh câm điếc bẩm sinh thì xác suất sinh con mắc bệnh nói trên là:
a)
25%.
b)
50%.
c)
75%.
d)
100%.
42.
Câu 42. Vì sao phụ nữ trên 35 tuổi, tỉ lệ sinh con bị bệnh Down cao hơn người bình thường?
a)
Tế bào sinh trứng bị lão hoá, quá trình sinh lí sinh hóa nội bào bị rối loạn.
b)
Ảnh hưởng của tâm sinh lý.
c)
Vật chất di truyền bị biến đổi.
d)
Khả năng thụ tinh thấp.
43.
Câu 43. Người vợ có bố bị mù màu, mẹ không mang gene gây bệnh này. Người chồng có bố bình thường và mẹ không mang gene bệnh. Con của họ sinh ra sẽ như thế nào?
a)
Tất cả con trai, gái không bị bệnh.
b)
Tất cả con gái đều không bị bệnh, tất cả con trai đều bị bệnh.
c)
½ con gái mù màu, ½ con gái bình thường, ½ con trai mù màu, ½ con trai bình thường.
d)
Tất cả con gái bình thường, ½ con trai bình thường, ½ con trai mù màu.
44.
Câu 44. Xơ nang là một bệnh do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra, bệnh này phát sinh do có trở ngại trong việc vận chuyển các ion giữa tế bào và ngoại bào. Bệnh này thường gây chết người và hầu hết người bị chết ở độ tuổi trẻ. Một đứa trẻ được chẩn đoán mắc bệnh, nhưng cha mẹ của mình hoàn toàn khỏe mạnh. Tuyên bố nào là đúng?
a)
Bố hoặc mẹ là đồng hợp tử về gene gây bệnh xơ nang.
b)
Những đứa con sau này của cặp vợ chồng trên có thể bị bệnh với xác suất là ¼.
c)
Các con là dị hợp tử gene gây bệnh xơ nang.
d)
Con trai dễ mắc bệnh xơ nang hơn (so với con gái).
45.
Câu 45. Một cặp vợ chồng đều có tuổi 42. Họ đã có hai người con gái, bây giờ gia đình kinh tế phát triển và trước các tác động từ xã hội nay họ lại muốn sinh thêm một đứa con trai. Trước các thông tin trên, lời khuyên đối với cặp vợ chồng trên có nội dung đúng nhất là vì tỷ lệ sinh ra con mắc các bệnh di truyền:
a)
tỉ lệ nghịch cùng với tuổi của người mẹ, gia đình chưa có con trai nên họ nên sinh thêm đứa con trai.
b)
tỉ lệ nghịch cùng với tuổi của người mẹ, gia đình có hai người con nên họ không nên sinh con nữa.
c)
tăng lên cùng với tuổi của người mẹ, gia đình đã có hai người con nên họ không nên sinh con nữa.
d)
tăng lên cùng với tuổi của người mẹ, gia đình chưa có con trai nên họ nên sinh thêm một đứa con trai.
46.
Câu 46. Phát biểu nào không đúng khi nói về bệnh di truyền phân tử?
a)
Bệnh di truyền phân tử là bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử.
b)
Thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gene, thuộc về bệnh di truyền phân tử.
c)
Tất cả các bệnh lí do đột biến, đều được gọi là bệnh di truyền phân tử.
d)
Phần lớn các bệnh di truyền phân tử đều do các đột biến gene gây nên.
47.
Câu 47. Phát biểu dưới đây có nội dung đúng là
a)
Trẻ bị bệnh Down có nguyên nhân là bố.
b)
Trẻ bị bệnh bạch tạng có nguyên nhân là do mẹ.
c)
Trẻ sơ sinh bị bệnh Down có tỉ lệ tăng theo theo độ tuổi sinh để của mẹ.
d)
Trẻ sơ sinh dễ bị bệnh di truyền khi mẹ sinh đẻ ở độ tuổi từ 20 – 24.
48.
Câu 48. Lí do nào dưới đây không phải là khó khăn đối với nghiên cứu di truyền học ở người?
a)
Các lí do thuộc phạm vi xã hội và đạo đức.
b)
Không tuân theo các quy luật di truyền.
c)
Số lượng NST lớn, kích thước nhỏ, cấu trúc của vật chất di truyền ở mức phân tử phức tạp, có nhiều vấn đề chưa được biết một cách tường tận.
d)
Khả năng sinh sản của loài người chậm và ít con.
49.
Câu 49. Đâu không phải nguyên nhân chính dẫn đến tiêu chí “ Không lựa chọn giới tính cho thai nhi”?
a)
Mất cân bằng và kì thị giới tính.
b)
Tăng tỉ lệ phá thai.
c)
Giảm sức khỏe phụ nữ.
d)
Phá bỏ quan niệm trọng nam khinh nữ.
50.
Câu 50. Không nên kết hôn cận huyết hoặc kết hôn sớm vì (1). Tăng tỉ lệ mắc bệnh di truyền, dị tật bẩm sinh, suy dinh dưỡng, tăng tỉ lệ tử vong,... (2). Làm suy thoái nòi giống, tạo gánh nặng cho gia đình và xã hội. (3). Trái với quy định của pháp luật về hôn nhân và gia định. (4). Gia tăng tỉ lệ li hôn, tệ nạn xã hội,... ảnh hưởng đến trật tự xã hội. Số đáp án đúng là
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
51.
Câu 51. Nối thông tin sau cho đúng về bệnh, tật di truyền ở người:
a)
1 – f, 2 – e, 3 – a, 4 – b, 5 – a, 6 – с.
b)
1 – f, 2 – a, 3 – e, 4 – d, 5 – b, 6 – c.
c)
1 – d, 2 – c, 3 – a, 4 – f, 5 – b, 6 – c.
d)
1 – d, 2 – c, 3 – а, 4 – f, 5 – c, 6 – b.
52.
Câu 52. Ở người, gene A quy định da bình thường, allele a đột biến quy định da bạch tạng, các gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong một gia đình có bố mẹ bình thường nhưng con trai của họ bị bạch tạng. Hỏi bố mẹ có kiểu gene như thế nào về tính trạng này?
a)
Aa × Aa.
b)
Aa × AA.
c)
AA × AA.
d)
XAXa × XAY.
53.
Câu 53. Ô nhiễm môi trường gây hậu quả gì đến sức khoẻ con người? (1). Gây ung thư máu, các khối u. (2). Làm mất cân bằng sinh thái. (3). Làm tăng tỉ lệ người mắc bệnh, tật di truyền. (4). Tăng tần số đột biến NST. (5). Tiêu diệt các loài sinh vật.
a)
1 và 2.
b)
1 và 3.
c)
1, 3 và 4.
d)
3 và 4.
54.
Câu 54. Cho các phát biểu về sự di truyền một số bệnh ở người: (1). Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen dạng thay thế một cặp nucleotide. (2). Có túm lông ở tai và bệnh bạch tạng ở người có hiện tượng di truyền thẳng. (3). Hội chứng Down không phải là bệnh di truyền vì người bị Down không sinh sản được. (4). Ở người đã phát hiện các thể lệch bội như: Turner, Klinefelter, Down. (5). Các bệnh Down, mù màu là các bệnh di truyền ở cấp độ phân tử. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
55.
Câu 55. Cho các nhận định sau: (1). Độ tuổi kết hôn: nam vừa đủ 18, nữ vừa đủ 18 tuổi trở lên. (2). Hôn nhân một vợ một chồng. (3). Cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi 2 đời. (4). Không lựa chọn giới tính thai nhi. (5). Không nên sinh con quá sớm hoặc quá muộn.  (6). Người mẹ không nên sinh con sau 45 tuổi. Có bao nhiêu tiêu chí đúng trong hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình?
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
56.
Câu 56. Cho các nhận định sau: (1). Hội chứng down có nguyên nhân do thiếu một NST giới tính X hoặc đột biến mất đoạn trên NST X. (2). Các chất phóng xạ có thể gây ra các bệnh di truyền. (3). Tật hở khe môi, hàm ếch có thể khắc phụ và tạo hình thẩm mỹ nhờ phẫu thuật. (4). Các bệnh nhân bạch tạng sẽ có da, mắt, tóc màu nhạt những sẽ có lông mi màu đen. (5). Trẻ bị câm điếc bẩm sinh do đột biến gene lặn. (6). Những người có họ trong phạm vi 3 đời không nên kết hôn với nhau. Số nhận định đúng là
a)
3
b)
4
c)
5
d)
6
57.
Câu 57. Khi nghiên cứu về tính trạng chiều cao ở người người ta có bảng thông tin sau đây: Dựa vào bảng thông tin này hãy cho biết trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng? (1). Số lượng NST X và chiều cao ở người có sự tương quan nhau. (2). Gen quy định chiều cao nằm trên NST X không nằm trên NST Y. (3). Sự bất hoạt NST X ở người có 2 NST X trở lên không làm gen quy định chiều cao ngừng hoạt động. (4). Vùng bị bất hoạt trên NST X chủ yếu nằm ở vùng tương đồng.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
58.
Câu 58. Việc lựa chọn giới tính ở thai nhi dẫn đến những hậu quả gì? (1). Mất cân bằng giới tính. (2). Gia tăng tỉ lệ nạo phá thai. (3). Giảm tỉ lệ li hôn ở các cặp vợ chồng. (4). Nam giới gặp khó khăn trong việc kết hôn. (5). Nữ giới gặp khó khăn trong việc kết hôn. (6). Gia tăng các tệ nạn xã hội. Những đáp án đúng là
a)
(1), (2), (3), (4).
b)
(2), (4), (5), (6).
c)
(2), (3), (5), (6).
d)
(1), (2), (4), (6).
59.
Câu 59. Cho các phát biểu sau: Hãy tích vào các phát biểu đúng (1). Bệnh di truyền là rối loạn sinh lý bẩm sinh (2). Tật di truyền là khiếm khuyết hình thái bẩm sinh (3). Bệnh và tật di truyền đều là khiếm khuyết hình thái bẩm sinh (4). Bệnh và tật di truyền đều là rối loạn sinh lý bẩm sinh Số phát biểu đúng là
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
60.
Câu 60. Các biện pháp hạn chế các bệnh tật di truyền là  (1). Ngăn ngừa các hoạt động gây ô nhiễm môi trường. (2). Sử dụng hợp lí và đúng nguyên tắc đối với thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, một số chất độc khác. (3). Nếu người chồng có anh(chị, em) mang dị tật, mà người vợ cũng có dị tật đó thì không nên sinh con. (4). Hôn nhân cận huyết. Số phát biểu đúng là:
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
61.
Câu 61. Cho một số hội chứng, bệnh, tật sau: (1). Hội chứng down (2). Bệnh câm điếc bẩm sinh (3). Bệnh bạch tạng (4). Hở khe môi, hàm (5). Dính hoặc thừa ngón tay (6). Hội chứng turner Số bệnh tật có thể khắc phục được nhờ tạo hình và thẩm mĩ là
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
62.
Câu 62. Cho các tác nhân sau: (1). Chất phóng xạ (2). Tia UV (3). Hóa chất công nghiệp (4). Nước mưa (5). Thuốc bảo vệ thực vật (6). Hoa quả chứa nhiều vitamin C (7). Thuốc diệt cỏ hóa học Số tác nhân hàng đầu gây đột biến NST là
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5