Font size
Worksheetssinh cuối kỳ
Total questions: 90
Worksheet time: 53mins
Dinh dưỡng là quá trình
Nghiền nát thức ăn
Hấp thụ chất dinh dưỡng
Lấy chất dinh dưỡng cần thiết dưới dạng thức ăn và tổng hợp thành chất sống của cơ thể đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
Thải các chất cặn bã
Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa của người diễn ra theo thứ tự
Tiêu hóa ở khoang miệng -----> tiêu hóa ở dạ dày ------- > tiêu hóa ở ruột non
Tiêu hóa ở khoang miệng -----> tiêu hóa ở dạ dày ------- > tiêu hóa ở ruột già
Tiêu hóa ở khoang miệng -----> tiêu hóa ở ruột non ------- > tiêu hóa ở ruột già
Tiêu hóa ở khoang miệng -----> tiêu hóa ở ruột già ------- > tiêu hóa ở ruột non
Chế độ ăn uống khoa học là
Chế độ ăn uống bổ sung nhiều chất béo và chất xơ
Chế độ ăn uống nhiều rau xanh và chất xơ
Chế độ ăn uống đủ năng lượng và đủ muối khoáng mà cơ thể cần
Chế độ ăn uống đủ năng lượng và đủ các chất mà cơ thể cần
Muỗi là loài vật
Ăn hút
Săn mồi
Ăn lọc
ăn thức ăn rắn kích cỡ nhỏ cho nhỏ
Ở động vật các hình thức tiêu hóa chính là
Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa một phần và tiêu hóa bán phần
Tiêu hóa dị dưỡng và tiêu hóa tự dưỡng
Tiêu hóa toàn bộ và tiêu hóa theo thời gian
Thức ăn khi vào dạ dày của người sẽ biến đổi về mặt nào
Cơ học
Hóa học
Cơ học và hóa học
Không biến đổi mà di chuyển thẳng xuống ruột
Trong cơ thể người chất dinh dưỡng sẽ được hấp thu vào đâu
Huyết tương
Hồng cầu
Lồng ruột
Máu và mạch bạch huyết
Có là ở sinh vật đơn vào thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào
Nội bào
Kết hợp
Ngoại nào
Cơ chế tiêu hóa chưa rõ
Câu 1 khi nói về nguyên nhân gây ra chứng táo bón
A Chế độ ăn ít chất xơ không đủ nước
B.Ít vận động
C.Đại tiện hàng ngày
D.Ô nhiễm thực phẩm
(a)
Quá trình dinh dưỡng gồm mấy giai đoạn
(a)
Cho bảng thông tin với đây biết rằng khí oxi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn có thể đã sử dụng hết 595,2 l khí oxide tính năng lượng được sinh ra khí oxigen hóa tạo ra toàn lượng thức ăn trên
(a)
Phụ nữ 27 tuổi mang thai 3 tháng cuối nhu cầu năng lượng cần thiết là bao nhiêu calo
(a)
0
(a)
Cơ thể người cần được cung cấp bao nhiêu nhóm chất dinh dưỡng trong chế độ ăn để đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh
(a)
Hô hấp ở động vật là
Là quá trình lấy CO2 liên tục từ môi trường cung cấp cho tế bào tạo năng lượng cho hoạt động sống và thải O2 từ quá trình chuyển hóa ra ngoài
Quá trình lấy O2 liên tục từ môi trường cung cấp cho tế bào tạo năng lượng cho hoạt động sống và thải CO2 từ quá trình chuyển hóa ra ngoài
Quá trình lấy O2 liên tục từ con người cung cấp cho tế bào tạo năng lượng cho hoạt động sống và thải CO2 từ quá trình chuyển hóa ra ngoài
Quá chừng lấy CO2 liên tục từ con người cung cấp cho tế bào tạo năng lượng cho hoạt động sống và thải O2 từ quá trình chuyển hóa ra ngoài
Ở người và thú quá trình hô hấp gồm mấy giai đoạn
2
3
4
5
Động vật có những hình thức trao đổi khí nào
Qua bề mặt cơ thể phổi ống khí mang
Qua da phổi ống khí mang túi khí
Qua da phổi ống khí mang
Qua da phổi ống khí mang lông
Động vật nào sau đây có hệ thống túi khí thông với phổi
Sư tử
Chim bồ câu
Ếch nhái
Châu chấu
Động vật nào sau đây có hình thức trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
Mèo
Giun đất
Cá
Chuồn chuồn
Côn trùng trao đổi khí qua
Phế nang
Ống khí
Mang
Da
Động vật thân mềm như trai ốc thực hiện trao đổi khí qua
Ống khí
Da
Phổi
Mang
Động vật có vú và con người trao đổi khí qua
Da
Phổi
Mang
Ống khí
Khi nói về vai trò của hô hấp ở động vật phát biểu nào sau đây đúng
Hô hấp giúp cơ thể thải O2 sinh ra từ hô hấp tế bào
Hô hấp tế bào giúp cơ thể oxi hóa chất hữu cơ để giải phóng năng lượng
Hô hấp giúp cơ thể lấy CO2 và giải phóng O2 cung cấp cho hô hấp tế bào
Hô hấp giúp cơ thể lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào
Trao đổi khí ở phổi thực chất là
Sự hô hấp ngoài
Sự hô hấp trong
Quá trình hô hấp nội bào
Quá trình thải khí độc
Ý nào dưới đây không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật
Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch với nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O2 và CO2 để tạo các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Ta hỏi nhau bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua
Bề mặt trao đổi khí rộng có nhiều mao mạch và mạch máu có sắc tố hô hấp
Đối với động vật hô hấp có vai trò
A. Lấy ô hai từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào
B. Tải CO2 sinh ra từ hô hấp vào môi trường
C. Làm mất cân bằng môi trường trong cơ thể
D. Cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
(a)
Khi nói về sự di chuyển của khí O2 và khí CO2 diễn ra ở phổi
A. O2 từ phế nang vào máu
B. O2 từ máu ra phế nang
C. CO2 từ máu ra phế nang
D. CO2 từ máu ra phế Na nhờ các kênh protein
(a)
Dựa vào hình ảnh sự thông khí qua mang cá dưới đây
Mỗi nhận định nào sau đây là đúng hay sai với hình họa?
A. Thể tích khoang miệng giảm áp suất trong khoang miệng giảm nước từ khoang miệng đi qua mang
B.cửa miệng đóng nền khoang miệng nâng lên nắp mang mở
C. Cửa miệng đóng nền khoang miệng nâng lên nắp mang đóng
D. Thể tích khoang miệng giảm áp suất trong khoang miệng tăng nước từ khoang miệng như qua mang
(a)
Cho hình ảnh quá chịu hô hấp ở người và thú quá trình hô hấp ở người và thú gồm mấy giai đoạn
(a)
Chức năng của hệ tuần hoàn là
Vận chuyển máu từ tim lên phổi từ phổi đến ruột
Vận chuyển các chất từ bộ phận này sang bộ phận khác đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể
Vận chuyển máu từ tim đến các tinh mạch trong cơ thể
Vận chuyển máu đến các tế bào
Hệ tuần hoàn có hai dạng
Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn kín gồm
Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kép và hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kép và hệ tuần hoàn kín
Ở giun đốt động vật có xương sống có hệ tuần hoàn nào
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn hở và đơn
Hệ thống mạch máu gồm
Hệ thống mạch máu gồm
Động mạch tĩnh mạch tim
Mao mạch và dịch mô
Động mạch và tĩnh mạch
Động mạch mao mạch và tĩnh mạch
Pha co của tim được gọi là
Tâm trương
Tâm thu
Pha trung gian
Pha dãn Trung
Huyết áp là gì?
Áp lực của tim khi đẩy máu
Áp lực của máu lên thành mạch
Áp lực của tim khi hút máu
Áp lực của máu khi có CO2 vào cơ thể
Hoạt động co giãn của tim có tác động như thế nào đến huyết áp?
Tâm thất nhãn làm cho huyết áp lên tối đa còn gọi là huyết áp tâm thu.Tâm thích co làm cho huyết áp xuống tối thiểu còn gọi là huyết áp tâm trương
Tâm thất co làm cho huyết áp lên tối đa còn gọi là huyết áp tâm thu. Tâm thất dãn làm cho huyết áp xuống tối thiểu còn gọi là huyết áp tâm trương
Tâm thích co làm cho huyết áp lên tối đa còn gọi là huyết áp tâm trương. Tâm thất dãn làm cho huyết áp xuống tối thiểu còn gọi là huyết áp tâm co
Tâm thất co làm cho huyết áp xuống tối thiểu còn gọi là huyết áp tâm thu. Tâm thất giãn làm cho huyết áp lên tối đa còn gọi là huyết áp tâm trương
Chức năng của van tim là
Cho máu đi theo hai chiều
Đóng mở theo nhịp đập của Tim
Ngăn không cho máu đi qua
Cho máu đi theo một chiều
Điền vào chỗ trống"...."trong câu sau
"Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới...(1)... Tim thu hồi máu..(2).."
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy, (2) chậm
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy, (2) nhanh
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy, (2) nhanh
(1) áp lực cao hoặc trung bình lên tốc độ máu chảy,(2) chậm
Hoạt động của hệ dẫn truyền tim được bắt đầu bởi
Sợi Purkinje
Nút xoang nhĩ
Bó his
Nút nhĩ nhất
Van giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái được gọi là
Van hai lá
Van động mạch phổi
Văn nhĩ
Van ba lá
Dựa vào hình ảnh mối quan hệ giữa huyết áp, tiết diện mạch máu và vận tốc máu sau đây
A. Mao mạch có tổng thể diện tích mạch lớn nhất nên huyết áp thấp nhất
B. Trong hệ thống tĩnh mạch, tổng tiết diện mạch giảm dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ nên vận tốc máu tăng dần
C. Trong hệ thống động mạch, tổng thiết diện mạch tăng dần từ động mạch chủ đề tiểu động mạch nên vận tốc máu giảm dần
D. Vận tốc máu chỉ phụ thuộc vào sự chênh lệch huyết áp trong hệ mạch
(a)
A. Nhịp tim tỉ lệ nghịch với kích thước cơ thể
B. Nhịp tim tỷ lệ thuận với kích thước cơ thể
C. Nhịp tim của chuột dao động từ 110-130 nhịp/phút
D. Có hai loài động vật có nhịp tim lớn hơn lợn
(a)
Nhịp tim của chuột là 720 nhịp/phút, giả sử tỷ lệ thời gian các pha của Chu kỳ tim lần lượt là 1:3:9 . Tính thời gian tâm thất được nghỉ ngơi ( đơn vị giây,làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2)?
(a)
Tim của người có mấy ngăn
(a)
Ở người trưởng thành, một chu kì tim diễn ra khoảng bao nhiêu giây?
(a)
Miễn dịch là gì?
Là cơ thể phản ứng một cách kịch liệt với môi trường xung quanh
Là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh không mắc bệnh
Là khả năng tự miễn nhiễm với mọi bệnh tật của cơ thể
Là khả năng của cơ thể cần được bổ sung các chất để chống lại tác nhân gây hại
Dị ứng là gì?
Phản ứng đồng điệu của cơ thể đối với kháng nguyên thể Định (cơ thể quá mẫn cảm với kháng thể)
Phản ứng đồng điệu của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định (cơ thể quá mẫn cảm với kháng nguyên)
Phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng thể nhất định (cơ thể quá mẫn cảm với kháng thể)
Phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định (cơ thể quá mẫn cảm với kháng nguyên)
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ tiêu hóa là
Lớp dịch nhầy trong khí quản , pH thấp,...
Lysosyme trong nước bọt, axit và enzyme pepsin trong dạ dày,...
Dòng nước tiểu cuốn trôi mầm bệnh
Vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại
Phản ứng sốt có vai trò
Ức chế vi khuẩn, virus tăng sinh; làm gan tăng nhận sắt từ máu; làm giảm hoạt động thực bào của bạch cầu
Ức chế vi khuẩn virus tăng sinh, làm gan giảm nhận suất từ máu . Làm tăng hoạt động thực bào của bạch cầu
Làm cho vi khuẩn tăng sinh, làm gan tăng nhận suất từ máu, làm tăng hoạt động thực bào của bạch cầu
Ức chế vi khuẩn, virus tăng sinh, làm gan tăng nhận sắt từ máu, làm tăng hoạt động thực bào của bạch cầu
Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học, thực bào, viêm, sốt,... Là phương thức bảo vệ cơ thể của miễn dịch loại nào?
Miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch không đặc hiệu
Miễn dịch bán bảo toàn
Miễn dịch môi trường
Điện tử còn thiếu vào chỗ trống"...."trong câu sau
"Khi tế bào B hoạt hóa phân chia tạo thành các.... Các... Sản sinh ra các... Kháng nguyên và đưa vào máu"
Tương bào, tương bào, thụ thể
Kháng nguyên, kháng nguyên, kháng thể
Kháng thể, kháng thể, thụ thể
Tương bào, kháng thể, thụ thể
Bệnh là gì?
Là sự sai lệch hoặc tổn thương về cấu trúc và chức năng của bất kỳ bộ phận nào, cơ quan, hệ thống nào của cơ thể
Là một sự mất đi tế bào của cơ thể
Là một nhân tố khiến cơ thể trở nên yếu dần về già
Là tác nhân làm cho cơ thể mất đi sự cân bằng vốn có ngay từ đầu
Đâu là bước đầu tiên khởi động cho miễn dịch dịch thể?
Tế bào B tăng sinh và biết hóa cho tế bào T
Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine gây hoạt hóa tế bào B
Tế bào T tìm kiếm các kháng nguyên và kích động lên nó
Tế bào B tìm kiếm các kháng thể và kích thích lên nó
Miễn dịch đặc hiệu gồm
Miễn dịch thể và miễn dịch phòng tránh
Miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
Miễn dịch tế bào và miễn dịch phòng tránh
Miễn dịch tế bào và miễn dịch cơ thể
Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ thể duy trì cân bằng nội môi là
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
Các cơ quan dinh dưỡng như thật gan tim mạch máu...
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
Cơ quan sinh sảnCơ quan sinh sản
Cơ quan bài tiết nước tiểu là
Hệ tiêu hóa
Da
Phổi
Thận
Vai trò chính của quá trình bài tiết là
Làm cho môi trường trong cơ thể ổn định
Thanh lọc cơ thể loại bỏ chất dinh dưỡng dư thừa
Đảm bảo các chất dinh dưỡng trong cơ thể luôn đổi mới
Giúp giảm cân
Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
Tiến tụy--->Insulin-->gan và tế bào cơ thể-->glucozơ trong máu giảm
Gan--->Insulin---->tuyến tụy và tế bào cơ thể-->glucozơ trong máu giảm
Gan--->tuyến tụy và tế bào cơ thể-->Insulin-->glucozơ trong máu giảm
Tiến tụy--->Insulin-->gan---> tế bào cơ thể-->glucozơ trong máu giảm
Trật tự đúng về cơ chế duy trì huyết áp là
Huyết áp bình thường--->thụ thể áp lực mạch máu---->Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não--->tìm giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn--->huyết áp cao--->thụ thể áp lực mạch máu
Huyết áp cao---->Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não--->thụ thể áp lực mạch máu--->tìm giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn--->huyết áp bình thường--->thụ thể áp lực mạch máu
Huyết áp cao --->thụ thể áp lực mạch máu---->Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não--->tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn--->huyết áp bình thường--->thụ thể áp lực mạch máu
Huyết áp cao --->thụ thể áp lực mạch máu---->Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não--->thụ thể áp lực mạch máu--->tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn--->huyết áp bình thường
Cân bằng độ môi là
Trạng thái cân bằng tĩnh các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định
Trạng thái cân bằng động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định
Trạng thái cân bằng Tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể xu hướng thay đổi về dao động xung quanh nhiều giá trị
Trạng thái cân bằng động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị
Bài tiết là gì
Là quá trình mà Thuận hoạt động đơn lẻ để bài tiết nước tiểu
Là quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng các chất độc hại các chất dư thừa
Là khả năng của cơ thể đầy chất độc hại ra ngoài
Là quá trình mà cơ thể tiếp nhận thức ăn đầu và thải ra các chất cặn bã
Môi trường trong cơ thể tác động ngược đến Bộ phận tiếp nhận kích thích và truyền đến bộ phận điều khiển được gọi là
Liên hệ ngược
Vòng tuần hoàn
Hệ nội tiết
Môi trường nội môi
Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?
Bộ phận tiếp Nhận kích thích--->bộ phận điều khiển-->bộ phận thực hiện--->Bộ phận tiếp nhận kích thích
bộ phận điều khiển--->Bộ phận tiếp Nhận kích thích-->bộ phận thực hiện--->Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận tiếp Nhận kích thích-->bộ phận thực hiện--->bộ phận điều khiển--->Bộ phận tiếp nhận kích thích
bộ phận thực hiện--->bộ phận tiếp nhận kích thích--->bộ phận điều khiển--->Bộ phận tiếp nhận kích thích
Nội môi là
Môi trường bên ngoài cơ thể được tạo bởi huyết tương, huyết thanh và hồng cầu
Là môi trường bên trong cơ thể được tạo ra bởi máu, bạch huyết và dịch mô
Là môi trường bên trong cơ thể được tạo ra mao mạch, bạch huyết và dịch mô
Môi trường bên ngoài cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch cầu và hồng cầu
Những chất mà cơ thể sinh vật tiết ra được gọi là
Chất dinh dưỡng
Nước
Thức ăn
chất thải chất độc hại chất dinh dưỡng
Những chất thải độc hại nếu bị ứ đọng ở cơ thể sinh vật thì nó gây ra
Rồi loạn hoạt động sống và giúp sinh vật sống tốt hơn
Chắc chắn gây chết 100%
Rối loạn các hoạt động sống có thể gây tử vong
Giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống tốt hơn
Yếu tố khởi đầu thực hiện trao đổi chất ở thực vật là
Thịt cá rau
Chất khoáng H2O CO2 ánh sáng
Ánh sáng thịt
Bóng tối H2SO4 O2
Năng lượng được tạo ra của tế bào là
ABP
Phosphate
Hormone
ATP
Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là
ATP
Nhiệt năng
Quang năng
Động năng
Đồng hóa và dị hóa là hai quá trình có tính chất
Mâu thuẫn nhau
Để xảy ra sự tích lũy năng lượng
Đối lập nhau
Đều xảy ra sự tổng hợp các chất
Đặc điểm nào của rễ thích nghi với chức năng hút nước?
Phát triển nhanh mạnh về bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất
Có khả năng ăn sâu và rộng
Có khả năng hướng nước
Trên rễ có nhiều lông hút gối rất nhiều tế bào lông hút
Sự hấp thụ ion hóa thụ động của tế bào dễ cây phụ thuộc vào
Hộp đựng trao đổi chất
Chênh lệch nồng độ ion
Cung cấp năng lượng
Học đậu thẩm thấu
Động lực nào để giằng mạnh day từ lá đến rễ và các cơ quan khác
Trọng lực của trái đất
Áp suất của lá
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan dễ với môi trường đất
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu nữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
Tế bào mạch gỗ của cây gồm quản bảo và
Mạch ống
Tế bào Nội bì
Tế bào lông hút
Tế bào biểu bì
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
Dứa xương rồng thuốc bổng
Lúa khoai sắn đậu
Ngô mía cỏ lồng vực cỏ gấu
Lúa khoai sắn đậu
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp
Tích lũy năng lượng
Tạo chất hữu cơ
Cân bằng nhiệt độ của môi trường
Điều hòa không khí
Pha sáng của quang hợp là
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong NADPH
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được sử dụng hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được cacbon hấp thụ chuyển thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP
Trong quang hợp NADPH có vai trò nào sau đây?
Phối hợp với các chlorophyll để hấp thụ ánh sáng
Là chấp nhận electron đầu tiên của pha sáng
Mang electron đến chu kỳ Calvin
Là thành viên của chuỗi truyền electron hình thành ATP
Điểm mù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp
Lớn hơn cường độ hô hấp
Nhỏ hơn cường độ hô hấp
Lớn gấp hai lần cường độ hô hấp
Cân bằng với cường độ hô hấp
Sản phẩm của pha sáng gồm
Fructose, Co2, NADPH
Glucose, O2, ATP
O2, ATP,và NADPH
Co2, ATP và NADPH
Quang hợp ở thực vật là gì
Quang hợp ở thực vật là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa O2 và nước để tạo thành C6H12O6 đồng thời giải phóng CO2
Quang hợp ở thực vật là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa CO2 và nước để tạo thành C5H10O5 đồng thời giải phóng O2
Quang hợp ở thực vật là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa CO2 và nước để tạo thành C6H12O6 đồng thời giải phóng O2
Quang hợp ở thực vật là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa O2 và nước để tạo thành C12H22O11 đồng thời giải phóng CO2
Quá trình quang hợp của thực vật diễn ra ở đâu
Tế bào chất
Lục lạp
Màng tế bào
Xylem
Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra theo những pha nào
Pha trung gian, pha tối
Pha ánh sáng và pha s
Pha sáng, pha tối
Hoa trung gian và pha nghỉ
Phương trình của quang hợp là
6 CO2 + 12h2o --->c5h10o5 + 6 O2 + 6h2o
6 CO2 + 12h2o --->c6h12o6+ 6 O2 + 6h2o
6 CO2 + 24h2o --->c12h22o11 + 6 O2 + 6h2o
6 CO2 + 6h2o --->c6h12o6 + 6O2 + 3h2o
Hô hấp là quá trình
Oxi hóa các chất hữu cơ thể CO2 và H2O đồng thời phải có năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và O2 đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
"... Là quá trình.... Các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O đồng thời giải phóng.... Cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể"
Quang hợp tổng hợp O2
Hô hấp tổng hợp năng lượng
Quang hợp oxy hóa năng lượng
Hô hấp oxy hóa năng lượng
Nhiệt độ tối thiểu cây bắt đầu hô hấp là
-5 C -- 5C
Tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau
5C --- 10C
10C --- 20C
Trong giới hạn nhận định nhiệt độ tăng thì hô hấp
Giảm
Không thay đổi
Tăng
Biến đổi tùy thuộc vào môi trường
Trong chu kỳ krebs, mỗi phân tử axetyl - CoA được oxi hóa hoàn toàn sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử CO2?
1 phân tử
2 phân tử
3 phân tử
4 phân tử
