Font size
WorksheetsTN ÔN TẬP HK1- KHTN8-23-24
Total questions: 65
Worksheet time: 38mins
Biến đổi vật lí là gì?
Chuyển trạng thái này sang trạng thái khác.
Chuyển nồng độ này sang nồng độ khác.
Chuyển từ thể tích này sang thể tích khác.
Tất cả các đáp trên.
Hòa tan đường vào nước là:
Phản ứng hóa học.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng thu nhiệt.
Sự biến đổi vật lí.
Biến đổi hóa học là:
hiện tượng chất biến đổi tạo ra chất khác.
hiện tượng chất biến đổi trạng thái.
hiện tượng chất biến đổi hình dạng.
hiện tượng chất biến đổi về kích thước.
Hiện tượng của sự biến đổi hóa học là:
Đinh sắt bị uốn cong.
Đinh sắt bị cắt đứt.
Đinh sắt bị kéo dãn.
Đinh sắt bị gỉ.
Nước đông thành đá là quá trình của:
sự biến đổi hóa học.
sự biến đổi vật lí.
cả hai sự biến đổi trên.
không phải sự biến đổi nào.
Hòa tan sodium chloride vào nước là quá trình:
sự biến đổi hóa học.
sự biến đổi vật lí.
cả hai sự biến đổi trên.
không phải sự biến đổi nào.
Phản ứng hóa học là gì?
Quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí.
Quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng.
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
Tất cả các ý trên.
Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học là?
Chất phản ứng.
Chất lỏng.
Chất sản phẩm.
Chất khí
Điền vào chỗ trống: "Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm ... tổng khối lượng của các chất phản ứng."
lớn hơn.
nhỏ hơn.
bằng.
nhỏ hơn hoặc bằng.
Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và S, biết khối lượng của Fe và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7 gam và 4 gam.
3 gam.
10 gam.
22 gam.
11 gam.
Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất: A + B → C + D. Phương trình bảo toàn khối lượng là:
mA+mC=mB+mD.
mA+mD=mC+mB.
mA+mB=mC+mD.
mA+mB=mC-mD.
Hệ số cân bằng hóa học của phương trình hóa học: H2 + O2 → H2O
1, 2, 1.
2, 1, 1.
2, 2, 1.
2, 1, 2.
Hệ số cân bằng hóa học của phương trình hóa học: H2 + O2 → H2O
1, 2, 1.
2, 1, 1.
2, 2, 1.
2, 1, 2.
Có mấy bước lập phương trình hóa học?
5.
6.
3.
4.
Hệ số cân bằng hóa học của phương trình hóa học sau: KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
1, 8, 1, 1, 5, 2.
2, 16, 2, 2, 5, 8.
2, 16, 2, 2, 5, 4.
2, 8, 2, 2, 5, 8.
Điền vào chỗ trống: ...Al + ...O2 → ...Al2O3
2, 3, 1.
4, 3, 2.
4, 2, 3.
2, 3, 2.
Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau: Lưu huỳnh + khí oxi → Lưu huỳnh dioxide. Nếu đốt cháy 48 gam lưu huỳnh và thu được 96 gam lưu huỳnh đioxit thì khối lượng oxygen đã tham gia vào phản ứng là:
40 gam.
44 gam.
48 gam.
52 gam.
Cho phương trình hóa học N2 + O2 → N2O5. Hệ số cân bằng của phương trình là:
2: 5: 2.
4: 5: 1.
2: 5: 1.
4: 5: 2.
Khối lượng mol của một chất là:
Khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Khối lượng tính bằng kilogam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Khối lượng tính bằng gam của 1 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Khối lượng tính bằng kilogam của 1 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Mối quan hệ giữa số mol và khối lượng là:
n = Mm
m= Mn
n= mM
n = mM
Khối lượng nguyên tử oxygen là 16 amu, khối lượng mol nguyên tử của oxygen là:
32 kg/mol
16 kg/mol
16 g/mol
32 g/mol
Thể tích của 0,6 mol khí CH4 ở điều kiện tiêu chuẩn là:
14,874 lít
1,4874 lít
148,74 lít
1487,4 lít
Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là:
Công thức tính nồng độ mol của dung dịch là:
Tính độ tan của K2CO3 trong nước ở 20°C. Biết rằng ở nhiệt độ này hòa tan hết 45 gam muối trong 150 gam nước?
20 gam.
30 gam.
45 gam.
12 gam.
Khi tăng nhiệt độ, phản ứng diễn ra với tốc độ
độ tan của K2CO3 trong nước ở 20°C. Biết rằng ở nhiệt độ này hòa tan hết 45 gam muối trong 150 gam nước?
20 gam.
30 gam.
45 gam.
12 gam.
Khi tăng nhiệt độ, phản ứng diễn ra với tốc độ?
giảm xuống.
tăng lên.
lúc tăng lúc giảm.
không đổi.
Khi giảm nồng độ của một chất tham gia phản ứng, phản ứng diễn ra với tốc độ?
tăng lên.
giảm xuống.
lúc tăng lúc giảm.
không đổi.
Thực phẩm bảo quản trong tủ lạnh sẽ giữ được lâu hơn (a), bệnh nhân sẽ dễ hô hấp hơn khi dùng oxygen từ bình chứa khí oxygen so với từ không khí (b). Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ của các quá trình biến đổi trên.
Nhiệt độ, xúc tác.
Nhiệt độ, nồng độ.
Nhiệt độ, diện tích bề mặt tiếp xúc.
Nồng độ, xúc tác.
Chất nào sau đây là acid?
CaO.
H2SO4.
NaOH.
KHCO3.
Chất nào sau đây không phải là acid?
NaCl.
HNO3.
HCl.
H2SO4.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
Ca(OH)2.
H2SO4.
NaOH.
Na2SO4
Khi cho mẩu quỳ tím vào dung dịch hydrochloric acid thì quỳ tím
không đổi màu.
chuyển vàng.
chuyển xanh.
chuyển đỏ.
"Base là những ... trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm ... . Khi tan trong nước, base tạo ra ion ..."
Đơn chất, hydrogen, OH−
Hợp chất, hydroxide, OH−
Đơn chất, hydroxide, H+
Hợp chất, hydrogen, H+
Base làm chất nào từ không màu thành màu hồng?
Quỳ tím
Phenolphthalein
Tinh bột
Nước
Base tác dụng với dung dịch acid tạo thành:
Base mới và acid mới
Muối và nước
Base mới không tan và nước
Acid mới và khí hydrogen
Hoàn thành phương trình sau: KOH + ...?... → K2SO4 +H2O
KOH + H2SO4 → K2SO4 +H2O
2KOH + SO4 → K2SO4 +2H2O
2KOH + H2SO4 → K2SO4 +2H2O
KOH + SO4 → K2SO4 +H2O
Chất nào sau đây là base?
CaO.
HCl.
NaOH.
KHCO3
Nếu pH = 7 thì dung dịch có môi trường:
Chất nào sau đây là base?
CaO
HCl
NaOH
KHCO3
Nếu pH = 7 thì dung dịch có môi trường:
Trung tính
Base
Acid
Muối
Nếu pH < 7 thì dung dịch có môi trường:
Acid
Base
Muối
Trung tính
Nếu pH > 7 thì dung dịch có môi trường:
Muối
Base
Acid
Trung tính
Khi làm phân bón người ta thường dùng một số loại muối trung hòa từ Potassium thì độ pH sẽ có giá trị
> 7
< 7
= 7
Không xác định
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
NaOH
H2SO4
NaCl
HNO3
Điền vào chỗ trống: "Oxide là hợp chất của ... với một nguyên tố khác."
Oxygen
Hydrogen
Nitrogen
Carbon
CO2 là oxide:
Oxide acid
Oxide base
Oxide trung tính
Oxide lưỡng tính
K2O là oxide:
Oxide acid
Oxide base
Oxide trung tính
Oxide lưỡng tính
Chất nào dưới đây là muối?
K2O
HCl
K2SO4
H2SO4
Trong các chất sau: KNO3, NaCl, HCl, CaO, CuSO4, Ba(OH)2, KHCO3. Số chất thuộc hợp chất muối là:
3
4
1
2
Phân lân cung cấp nguyên tố gì cho cây trồng?
N
P
S
K
Phân đạm cung cấp nguyên tố gì cho cây trồng?
P
K
N
Ca
Phân Urea có công thức hóa học là:
NH4NO3
NH4Cl
(NH2)2CO
(NH4)2SO4
Độ dinh dưỡng của mỗi loại phân NPK được tính theo % của:
N2, P, K
N, P2O5, K2O
N, P, K
N2, P2O5, K2O
Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 có nghĩa là 1 sắt có khối lượng 7800kg.
Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
Chỉ cần dùng một cái cân
Chỉ cần
Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
Chỉ cần dùng một cái cân
Chỉ cần dùng một lực kế
Cần dùng một cái cân và bình chia độ
Chỉ cần dùng một bình chia độ
Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không đúng?
Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm
Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm
Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm
Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng thể tích.
Đơn vị của khối lượng riêng là:
Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, vàng lần lượt là 2700 kg/m3, 7800 kg/m3, 11300 kg/m3, 19300 kg/m3. Một khối có thể tích 3.10-4 m3, nặng 0,81kg đó là khối
Nhôm
Sắt
Chì
Vàng
Áp lực là:
Lực ép có phương vuông góc với mặt b��� ép.
Lực ép có phương song song với mặt bị ép.
Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
Lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào:
phương của lực
chiều của lực
điểm đặt của lực
độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Đơn vị của áp suất là .
Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép.
Đơn vị của áp lực là đơn vị của lực.
Muốn tăng áp suất thì:
giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.
tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực.
