WorksheetsÔn tập HK1 KHTN 8 (Hóa học)
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Phản ứng hóa học là gì?
Quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí.
Quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng.
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
Tất cả các ý trên.
Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau: Hydrogen + Oxygen → Nước. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O có thay đổi không.
Thay đổi theo chiều tăng dần.
Thay đổi theo chiều giảm dần.
Không thay đổi.
H tăng còn O giảm
Bản chất của phản ứng hóa học là sự thay đổi về.
số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố.
số lượng các nguyên tố.
số lượng các phân tử.
liên kết giữa các nguyên tử.
Chọn từ còn thiếu vào chỗ trống:"Trong một phản ứng hóa học, …(1) … khối lượng của các sản phẩm bằng …(2)… khối lượng của các chất phản ứng."
(1) tổng, (2) tích
(1) tích, (2) tổng
(1) tổng, (2) tổng
(1) tích, (2) tích
Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
Tốc độ phản ứng
Cân bằng hoá học
Phản ứng một chiều
Phản ứng thuận nghịch
Cho phát biểu: "Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của........ và dung môi". Từ còn thiếu trong phát biểu trên là
Chất tan
chất rắn
chất khí
chất lỏng
Thể tích mol của các chất khí bất kì bằng nhau nếu được đo ở
cùng nhiệt độ.
cùng nhiệt độ. và áp suất
cùng áp suất
cùng một điều kiện nhiệt độ và áp suất
Thể tích x mol của các chất khí bất kì sẽ bằng nhau nếu được đo ở cùng nhiệt độ.
áp suất.
nhiệt độ và khác áp suất.
điều kiện nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ
Số Avogadro có giá trị là?
6,022.1023
6,022.10-22
6,02210-23
6,0221022
Khối lượng mol của một chất là gì?
Là khối lượng ban đầu của chất đó.
Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học.
Bằng 6,022. 1023
Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
1 mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là
2,24 lít
24,79 lít
22,4 lít
24,79 ml
Điều kiện chuẩn có giá trị nhiệt độ và áp suất như thế nào?
Nhiệt độ 0oC, áp suất 1 bar.
Nhiệt độ 25oC, áp suất 1 bar.
Nhiệt độ 0oC, áp suất 1 atm.
Nhiệt độ 25oC, áp suất 1 atm.
Đơn vị của khối lượng mol là
gam/mol
gam
lít
mol
Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là
khối lượng mol
khối lượng
mol
tỉ khối
Thể tích mol chất khí thường được hiểu là:
Là thể tích của chất lỏng
Thể tích của 1 nguyên tử nào đó
Thể tích chiếm bởi N nguyên tử hoặc phân tử chất khí đo ở đkc
Thể tích của chất rắn ở điều kiện chuẩn
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
Trong phản ứng hoá học, tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Trong phản ứng hoá học, tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Trong phản ứng hoá học, tổng khối lượng sản phẩm không bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Cho phương trình hóa học nhiệt phân muối calcium carbonate:
CaCO3 -t0-->CaO +CO2
Số mol CaCO3 cần dùng để điều chế được 0,2 mol CaO là
0,2 mol.
0,3 mol.
0,4 mol.
0,1 mol.
Cho phương trình hóa học sau: Fe +2HCl--->FeCl2+ H2
Khối lượng Fe cần dùng để điều chế được 2 mol iron(II) chloride (FeCl2) là
56 g
112 g
1 00 g
150 g
Cho phương trình hóa học sau: 2KMnO4--t0-->K2MnO4+MnO2+ O2
Thể tích khí O2 (đkc) thu được khi nhiệt phân hoàn toàn 1 mol KMnO4 là
24,79 lít.
12,395 lít.
49,58 lít.
11,2 lít.
Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + HCl--->AlCl3+ H2
Sau phản ứng thu được 7,437 lít (đkc) khí hidrogen thì số mol của Al đã tham gia phản ứng là
0,3 mol.
0,2 mol.
0,1 mol.
0,15 mol.
Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết:
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch bão hoà.
số gam chất tan có trong 100 gam nước.
số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Nồng độ mol/lít của dung dịch là:
số gam chất tan trong 1 lít dung dịch.
số gam chất tan trong 1 lít dung môi.
số mol chất tan trong 1 lít dung dịch.
số mol chất tan trong 1 lít dung môi.
Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là:
false
false
false
false
Công thức tính nồng độ mol của dung dịch là:
false
false
false
false
Độ tan của NaCl trong nước ở 20oC là 36.
Khi hòa tan 14 gam NaCl vào 40 gam nước thì thu được dung dịch loại nào?
Chưa bão hòa.
bão hòa.
quá bão hòa.
huyền phù
Câu 25: Độ tan của NaCl trong nước ở 20oC là 36 gam. Khi hòa tan 18 gam NaCl vào 40 gam nước thì thu được dung dịch loại nào?
Chưa bão hòa.
không xác định
Bão hòa.
Huyền phù.
Câu 26. Tính độ tan của K2CO3 trong nước ở 20°C. Biết rằng ở nhiệt độ này hòa tan hết 45 gam muối trong 150 gam nước?
20 gam.
30 gam.
45 gam.
12 gam.
Câu 27: Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi nào?
Tăng lượng chất tan đồng thời tăng lượng dung môi.
Tăng lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi.
Tăng lượng chất tan đồng thời giữ nguyên lượng dung môi.
Giảm lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi.
Câu 28: Hòa tan 50 gam NaCl vào 450 gam nước thì thu được dung dịch có nồng độ là:
15%.
20%.
10%.
5%.
Câu 29. Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
Tốc độ phản ứng.
Độ tan.
Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch.
Tỉ khối của chất khí.
Câu 30. Diện tích bề mặt tiếp xúc của ….. càng lớn, tốc độ phản ứng càng nhanh.
chất lỏng.
chất rắn.
chất khí.
chất tan
Câu 31. Khi tăng nhiệt độ, phản ứng diễn ra với tốc độ?
giảm xuống.
tăng lên.
lúc tăng lúc giảm.
không đổi.
Câu 32. Khi giảm nồng độ của một chất tham gia phản ứng, phản ứng diễn ra với tốc độ?
tăng lên.
giảm xuống.
lúc tăng lúc giảm.
không đổi.
Câu 33. Các phản ứng khác nhau thì:
tốc độ phản ứng khác nhau.
tốc độ phản ứng vẫn giống nhau.
tốc độ phản ứng khác nhau không đáng kể.
tốc độ phản ứng chỉ khác
Các chất bảo quản là loại…..được sử dụng trong thực phẩm để ngăn ngừa sự thối rữa hay hư hỏng. Đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ trống là:
chất ức chế.
chất xúc tác.
chất tan trong dung dịch.
chất không tan trong dung dịch
Chất xúc tác là chất………
làm tăng tốc độ phản ứng không bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng.
làm giảm tốc độ phản ứng không bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng.
làm tăng tốc độ phản ứng bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng.
làm giảm tốc độ phản ứng bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây.
Thời gian xảy ra phản ứng.
Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
Nồng độ các chất tham gia phản ứng.
Chất xúc tác.
Yếu tố nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để lên men rượu?
Chất ức chế.
Chất xúc tác.
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Cho sơ đồ phản ứng hoá học sau: Fe + 2HCl-->FeCl2 +H2
Tỉ lệ các chất trong phương trình là
1 : 1 : 1 : 1.
1 : 3 : 1 : 1.
1 : 2 : 1 : 1.
1 : 1 : 2 : 2.
Khối lượng của 0,25 mol khí SO2 là
33 gam
35 gam
16 gam
64 gam
