wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cơ Chế Thị Trường

Total questions: 102

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?

a)

Hạ giá thành sản phẩm.

b)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

c)

Đổi mới công nghệ sản xuất.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

2.

Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó được gọi là

a)

giá trị sử dụng

b)

tiêu dùng sản phẩm.

c)

phân phối sản phẩm.

d)

giá cả hàng hoá.

3.

Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như

a)

thượng đế

b)

mệnh lệnh.

c)

ý niệm tuyệt đối.

d)

bàn tay vô hình.

4.

Giá bán thực tế của hàng hoá do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là

a)

giá cả cá biệt.

b)

giá cả thị trường.

c)

giá trị thặng dư.

d)

giá trị sử dụng.

5.

Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó được gọi là

a)

phân phối sản phẩm.

b)

tiêu dùng sản phẩm.

c)

giá cả hàng hoá.

d)

giá trị sử dụng

6.

Hệ thông các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là:

a)

Thị trường.

b)

Cơ chế thị trường.

c)

Giá cả thị trường.

d)

Kinh tế thị trường.

7.

Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là

a)

tăng cường đầu cơ tích trữ.

b)

hủy hoại môi trường sống.

c)

xuất hiện nhiều hàng giả.

d)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

8.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đầu tư đổi mới công nghệ.

b)

bán hàng giả gây rối thị trường.

c)

hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.

d)

xả trực tiếp chất thải ra môi trường.

9.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

b)

đổi mới quản lý sản xuất.

c)

kích thích đầu cơ găm hàng.

d)

hủy hoại môi trường.

10.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi các quan hệ kinh tế tự điều chỉnh theo yêu của các quy luật kinh tế cơ bản được gọi là

a)

cơ chế quan liêu.

b)

cơ chế phân phối

c)

cơ chế thị trường

d)

cơ chế bao cấp.

11.

Một trong những cơ chế kinh tế được các quốc gia vận dụng để điều hành nền kinh tế đó là

a)

cơ chế tự cung tự cấp.

b)

cơ chế kế hoạch hoá tập trung.

c)

Cơ chế chỉ huy của Chính phủ.

d)

Cơ chế thị trường.

12.

Bao gồm hệ thống các quan hệ kinh tế, cùng với đó là cơ chế tự điều chỉnh thông qua các quy luật kinh tế cơ bản là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

cơ chế tự điều tiết.

b)

cơ chế tự cân bằng.

c)

cơ chế thị trường.

d)

cơ chế rủi ro.

13.

Giá cả thị trường chịu không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây

a)

Quy luật giá trị.

b)

Niềm tin tôn giáo.

c)

Quan hệ cung cầu sản phẩm.

d)

Thị hiếu người tiêu dùng.

14.

Giá cả thị trường chịu tác động của yếu tố nào dưới đây

a)

Bộ trưởng thương mại.

b)

Chủ tịch hội đồng quản trị.

c)

Người mua.

d)

Nhà quản lý tiềm năng.

15.

Nhận định nào dưới đây nói về nhược điểm của cơ chế thị trường.

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế.

b)

Kích thích đổi mới công nghệ.

c)

Làm cho môi trường bị suy thoái.

d)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

16.

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa các chủ thể kinh tế

4 lines
17.

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa các chủ thể kinh tế tại

a)

quốc gia giàu có.

b)

thời điểm cụ thể.

c)

một cơ quan nhà nước.

d)

một địa điểm giao hàng.

18.

Khi các chủ thể kinh tế căn cứ vào các thông tin của giá cả thị trường để đưa ra các quyết định phù hợp nhằm thu được lợi nhuận về mình là nói về

a)

khái niệm giá cả thị trường.

b)

quy luật của giá cả thị trường.

c)

bản chất của giá cả thị trường.

d)

chức năng giá cả thị trường.

19.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực cơ chế thị trường?

a)

Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi

c)

Hủy hoại tài nguyên môi trường.

d)

Giành thị trường có lợi để bán hàng.

20.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

chạy theo lợi nhuận làm hàng giả

b)

nâng cao năng suất lao động

c)

triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.

d)

lạm dụng chất cấm.

21.

Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là

a)

tận diệt nguồn tài nguyên.

b)

phân bổ mọi nguồn thu nhập.

c)

kích thích sản xuất phát triển.

d)

chi đều mọi nguồn lợi nhuận.

22.

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa

a)

người tiêu dùng với nhau.

b)

người sản xuất với nhau.

c)

người mua và người bán.

d)

người phân phối và trao đổi.

23.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?

a)

Làm giả thương hiệu hàng hóa.

b)

Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

24.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?

a)

Làm giả thương hiệu hàng hóa.

b)

Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

c)

Giành ưu thế về khoa học công nghệ.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

25.

Để hạn chế những mặt tiêu cực, mặt trái của cơ chế thị trường đòi hỏi phải có vai trò quản lý kinh tế của chủ thể nào dưới đây

a)

Doanh nghiệp.

b)

Nhà nước.

c)

Người sản xuất.

d)

Người tiêu dùng

26.

Giá cả hàng hoá được hiểu là

a)

giá trị trao đổi được biểu hiện bằng tiền.

b)

biểu hiện bằng tiền của giá trị sử dụng.

c)

biểu hiện bên ngoài của giá trị sử dụng.

d)

biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá.

27.

Căn cứ vào giá cả thị trường, các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định trong việc điều tiết hoạt động tiêu dùng của mình là phản ánh chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Thừa nhận.

b)

Gây nhiễu.

c)

Quyền lực.

d)

Thông tin.

28.

Đâu không phải quy luật kinh tế?

a)

Quỵ luật cung - cầu

b)

Quy luật tiền tệ

c)

Quy luật giá trị

d)

Quỵ luật cạnh tranh

29.

Giá cả thị trường chịu không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây

a)

Người bán.

b)

Người mua.

c)

Lao động tự do

d)

Người sản xuất.

30.

Phát biểu nào sau đây không đúng về cơ chế thị trường?

a)

Cơ chế thị trường luôn luôn mang tính chất năng động, tích cực trong kinh tế thị trường.

b)

Cơ chế thị trường kìm hãm doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, hợp lí hoá sản xuất, đổi mới khoa học công nghệ ứng dụng.

c)

Cơ chế thị trường kích thích mọi doanh nghiệp phải linh hoạt để cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có chất lượng.

d)

Cơ chế thị trường kích thích tối đa hoạt động của các chủ thể kinh tế hướng đến mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá chi phí.

31.

Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của giá cả?

(a)  

32.

Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của giá cả?

a)

Cung cấp thông tin để các chủ thể kinh tế điều chỉnh.

b)

Giá cả điều tiết quỵ mô sản xuất của các doanh nghiệp.

c)

Giá cả điều tiết hành vi của người tiêu dùng.

d)

Giá cả thúc đẩy sự bất bình đẳng xã hội.

33.

Nhận định nào dưới đây không nói về nhược điểm của cơ chế thị trường?

a)

Có thể gây ra tình trạng Nhà nước bị thất thu thuế.

b)

Là công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế.

c)

Tiềm ẩn rủi ro làm cho nền kinh tế mất cân đối.

d)

Có thể gây ra tình trạng người sản xuất bị thua lỗ.

34.

Cơ chế thị trường là gì

a)

Cơ chế hoạt động tự do không cần theo quy luật.

b)

cơ chế tự điều chỉnh tuân theo các quy luật kinh tế.

c)

Cơ chế hoạt động theo ý chí cùa Nhà nước.

d)

Cơ chế phục vụ cho lợi ích tối cao của người tiêu dùng.

35.

Hành vi của chủ thể kinh tế nào sau đây vận dụng tốt cơ chế thị trường?

a)

Tiệm thuốc T đẩy giá thuốc lên khi thấy trên thị trường thuốc khan hiếm.

b)

Công ti H ngưng bán xăng dầu và tích trữ khi nghe tin giá xăng tăng lên.

c)

Doanh nghiệp mở rộng vùng trồng nguyên liệu khi đơn hàng của các đối tác tăng cao.

d)

Cửa hàng vật tư y tế B đã bán khẩu trang y tế bán với giá cao khi nhu cẩu mua của người dân tăng cao.

36.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về cơ chế thị trường?

a)

Cơ chế thị trường là cơ chế tự điều tiết của nền kinh tế thị trường, do sự tác động khách quan vốn có của nó.

b)

Cơ chế thị trường là một kiểu cơ chế vận hành nền kinh tế do bản thân nền sản xuất hàng hoá hình thành.

c)

Cơ chế thị trường là hệ thống hữu cơ của sự thích ứng, tự điều tiết lẫn nhau, của mối quan hệ biện chứng gắn bó giữa các yếu tố giá cả, cung cầ

37.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về chức năng của giá cả thị trường?

a)

Là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh.

b)

Là căn cứ để người sản xuất kinh doanh thu hẹp sản xuất.

c)

Là căn cứ để người tiêu dùng điều tiết tiêu dùng.

d)

Là công cụ để thực hiện xoá đói giảm nghèo.

38.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về ưu điểm của cơ chế thị trường?

a)

Cơ chế thị trường đã làm khoảng cách giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội ngày càng tăng lên.

b)

Cơ chế thị trường tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng, có thể dẫn tới lạm phát.

c)

Cơ chế thị trường đã khiến các chủ thể kinh tế cạnh tranh không lành mạnh vì chạỵ theo lợi nhuận.

d)

Cơ chế thị trường luôn đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải linh hoạt, sáng tạo để cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có chất lượng.

39.

Cơ chế thị trường điều tiết lưu thông hàng hoá thể hiện thông qua cách thức nào dưới đây?

a)

Hàng hoá được lưu chuyển từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao.

b)

Hàng hoá được lưu chuyển từ nơi có giá cả cao đến nơi có giá cả thấp.

c)

Hàng hoá được lưu chuyển từ thị trường trong nước tới thị trường nước ngoài.

d)

Hàng hoá được lưu chuyển từ thị trường nước ngoài vào thị trường trong nước.

40.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

4 lines
41.

Nông sản Việt Nam ngày càng được ưa chuộng tại các thị trường yêu cầu sán phẩm chất lượng cao ở châu Âu và Hoa Kỳ. Tại Đức, Việt Nam hiện là nguồn cung cấp hạt điều số một, nhờ sản lượng ổn định và chất lượng đảm bảo. Việt Nam cùng là nguồn cung cà phê lớn nhất tại thị trường Nga về sản lượng và đứng thứ hai ở thị trường này về kim ngạch sau Braxin. Trong 9 tháng đầu năm 2021, Nga nhập khẩu cà phê từ Việt Nam đạt trên 61 000 tấn, trị giá 116 triệu USD, giảm 8% về lượng, nhưng tăng 4% về trị giá so với cùng kì năm 2020. Việt Nam là thị trường cung cấp hàng rau quả chế biến lớn thứ mười một cho Hoa Kỳ trong 9 tháng đầu năm 2021, kim ngạch đạt 171,9 triệu USD, tăng 49,9% so với cùng kì năm 2020. Việc các nước tăng cường nhập khẩu hàng hóa từ Việt Nam thể hiện ưu điểm của cơ chế thị trường.

a)

ĐÚNG

b)

ĐÚNG

c)

ĐÚNG

d)

SAI

42.

Nông sản Việt Nam ngày càng được ưa chuộng tại các thị trường yêu cầu sán phẩm chất lượng cao ở châu Âu và Hoa Kỳ. Tại Đức, Việt Nam hiện là nguồn cung cấp hạt điều số một, nhờ sản lượng ổn định và chất lượng đảm bảo. Việt Nam cùng là nguồn cung cà phê lớn nhất tại thị trường Nga về sản lượng và đứng thứ hai ở thị trường này về kim ngạch sau Braxin. Trong 9 tháng đầu năm 2021, Nga nhập khẩu cà phê từ Việt Nam đạt trên 61 000 tấn, trị giá 116 triệu USD, giảm 8% về lượng, nhưng tăng 4% về trị giá so với cùng kì năm 2020. Việt Nam là thị trường cung cấp hàng rau quả chế biến lớn thứ mười một cho Hoa Kỳ trong 9 tháng đầu năm 2021, kim ngạch đạt 171,9 triệu USD, tăng 49,9% so với cùng kì năm 2020. Từ thông tin trên, Việt Nam cần có chiến lược xuất khẩu bài bản, ổn định để phù hợp với đòi hỏi của thị trường thế giới.

a)

ĐÚNG

b)

ĐÚNG

c)

ĐÚNG

d)

SAI

43.

Nông sản Việt Nam ngày càng được ưa chuộng tại các thị trường yêu cầu sán phẩm chất lượng cao ở châu Âu và Hoa Kỳ. Tại Đức, Việt Nam hiện là nguồn cung cấp hạt điều số một, nhờ sản lượng ổn định và chất lượng đảm bảo. Việt Nam cùng là nguồn cung cà phê lớn nhất tại thị trường Nga về sản lượng và đứng thứ hai ở thị trường này về kim ngạch sau Braxin. Trong 9 tháng đầu năm 2021, Nga nhập khẩu cà phê từ Việt Nam đạt trên 61 000 tấn, trị giá 116 triệu USD, giảm 8% về lượng, nhưng tăng 4% về trị giá so với cùng kì năm 2020. Việt Nam là thị trường cung cấp hàng rau quả chế biến lớn thứ mười một cho Hoa Kỳ trong 9 tháng đầu năm 2021, kim ngạch đạt 171,9 triệu USD, tăng 49,9% so với cùng kì năm 2020. Chủ thể nhà nước cần tiếp tục có chính sách hỗ trợ người sản xuất để giữ vừng vai trò xuất khẩu của Việt Nam.

a)

ĐÚNG

b)

ĐÚNG

c)

ĐÚNG

d)

SAI

44.

Nông sản Việt Nam ngày càng được ưa chuộng tại các thị trường yêu cầu sán phẩm chất lượng cao ở châu Âu và Hoa Kỳ. Tại Đức, Việt Nam hiện là nguồn cung cấp hạt điều số một, nhờ sản lượng ổn định và chất lượng đảm bảo. Việt Nam cùng là nguồn cung cà phê lớn nhất tại thị trường Nga về sản lượng và đứng thứ hai ở thị trường này về kim ngạch sau Braxin. Trong 9 tháng đầu năm 2021, Nga nhập khẩu cà phê từ Việt Nam đạt trên 61 000 tấn, trị giá 116 triệu USD, giảm 8% về lượng, nhưng tăng 4% về trị giá so với cùng kì năm 2020. Việt Nam là thị trường cung cấp hàng rau quả chế biến lớn thứ mười một cho Hoa Kỳ trong 9 tháng đầu năm 2021, kim ngạch đạt 171,9 triệu USD, tăng 49,9% so với cùng kì năm 2020. Người sản xuất không cần thay đổi vì hàng Việt Nam đã khẳng định được vị thế.

a)

ĐÚNG

b)

ĐÚNG

c)

ĐÚNG

d)

SAI

45.

Theo Tổng cục Thống kê, do nhu cầu tiêu dùng của người dân trong dịp Lễ ông Công, ông Táo và chuẩn bị Tết tăng cao, giá hàng hoá và dịch vụ thiết yếu tǎng vào dịp Tết. Giá tiêu dùng tháng 01/2022 của một số nhóm hàng thực phẩm tăng so với tháng trước như sau:Giá thịt lợn tháng 01/2022 tăng 1,79%; giá trứng các loại tǎng 0,91%; giá thịt gia cầm tươi sống tăng 0,57%.

4 lines
46.

Từ thông tin trên cho thấy giá cả một số mặt hàng thiết yếu sẽ tăng vào dịp trước tết.

a)

ĐÚNG

b)

ĐÚNG

c)

ĐÚNG

d)

SAI

47.

Doanh nghiệp T vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

c)

ĐÚNG

d)

ĐÚNG

48.

Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không gồm các khoản thu nào?

a)

Thu viện trợ.

b)

Thu từ dầu thô.

c)

Thu từ đầu tư phát triển.

d)

Thu nội địa.

49.

Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không gồm các khoản thu nào?

a)

Thu viện trợ.

b)

Thu từ dầu thô.

c)

Thu từ đầu tư phát triển.

d)

Thu nội địa.

50.

Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước?

a)

Chính phủ.

b)

Chủ tịch nước.

c)

cơ quan địa phương.

d)

cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

51.

Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp.

a)

nhà nước.

b)

địa phương

c)

địa phương

d)

trung ương.

52.

Toàn bộ các khọản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước đượ gọi là

a)

tài chính nhà nước.

b)

kho bạc nhà nước.

c)

tiền tệ nhà nước.

d)

ngân sách nhà nước.

53.

Trường hợp nào dưới đây được gọi là bội chi ngân sách nhà nước?

a)

Tổng thu nhỏ hơn tổng chi

b)

Tổng thu lớn hơn hoặc bằng tổng chi.

c)

Tổng thu nhỏ hơn hoặc bằng tổng chi.

d)

Tổng thu lớn hơn tổng chi

54.

Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước đó là

a)

công cụ để Nhà nước điều tiết thị trường.

b)

tạo lập quỹ phòng chống thiên tai

c)

tạo lập quỹ dự trữ quốc gia .

d)

công cụ để đẩy mạnh xuất khẩu.

55.

Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?

a)

quyền sử dụng

b)

quyền quyết định

c)

quyền sở hữu

d)

quyền sở hữu và quyết định

56.

Ngân sách nhà nước không gồm các khoản chi nào?

a)

Chi cải cách tiền lương.

b)

Các khoản chi quỹ từ thiện.

c)

Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính.

d)

Dự phòng ngân sách nhà nước.

57.

Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm khoản chi nào dưới đây?

a)

Cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu.

b)

B

58.

Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm khoản chi nào dưới đây?

a)

Cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu.

b)

Chi đầu tư phát triển.

c)

Chi quỹ bảo trợ quốc tế.

d)

Chi quỹ bảo trợ trẻ em.

59.

Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần

a)

hoàn trả trực tiếp cho người dân.

b)

chia đều sản phẩm thặng dư.

c)

duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.

d)

phân chia mọi nguồn thu nhập.

60.

Một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước là ngân sách nhà nước

a)

phân chia cho mọi người.

b)

ai cũng có quyền lấy.

c)

có rất nhiều tiền bạc.

d)

có tính pháp lý cao.

61.

Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc

a)

không hoàn trả trực tiếp.

b)

thu nhưng không chi.

c)

chi nhưng không thu.

d)

hoàn trả trực tiếp.

62.

Theo quy định của Luật ngân sách, ai được quyền quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?

a)

Những người đứng đầu cơ quan Bộ nhà nước.

b)

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c)

Các cơ quan thuộc doanh nghiệp nhà nước.

d)

Các cơ quan lãnh đạo ở địa phương.

63.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Duy trì mối quan hệ của các doanh nghiệp.

b)

Tạo một nền tảng chính trị ổn định.

c)

Góp phần đảm bảo an sinh xã hội.

d)

Thúc đẩy và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.

64.

Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Phân phối lại thu nhập cho người dân.

b)

Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế.

c)

Công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát.

d)

Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế

65.

Theo quy định của Luật ngân sách, mục đích của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?

4 lines
66.

Theo quy định của Luật ngân sách, mục đích của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?

a)

Để có tiền thực hiện hoạt động ngoại giao.

b)

Để xây dựng các cơ quan Nhà nước.

c)

Để tạo nên sự giàu có cho đất nước.

d)

Để ổn định chính trị-xã hội, phát triển kinh tế.

67.

Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không có khoản chi nào?

a)

Tinh giảm biên chế.

b)

Đầu tư phát triển.

c)

Trả nợ lãi.

d)

Thu viện trợ

68.

Đâu không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước thực thi vì lợi ích chung của toàn thể quốc gia.

b)

Ngân sách nhà nước được Quốc hội giám sát trực tiếp.

c)

Ngân sách nhà nước tạo lập nguồn vốn lớn cho nền kinh tế.

d)

Ngân sách nhà nước được thi hành với sự đổng ý của Quốc hội.

69.

Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách trung ương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp

a)

địa phương

b)

trung ương.

c)

nhà nước.

d)

tỉnh, huyện

70.

Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?

a)

Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước phải theo Luật Ngân sách nhà nước.

b)

Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền quyết định các khoản thu ngân sách

c)

Ngân sách nhà nước hướng tới mục tiêu giải quyết các quan hệ lợi ích chung

d)

Nhà nước sẽ hoàn trả cho người dân những khoản mà họ đóng góp vào ngân sách

71.

Nhận định nào dưới đây nói về vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước do Chính phủ tổ chức thực hiện.

b)

Ngân sách nhà nước là các khoản thu, chi được dự toán.

c)

Ngân sách nhà nước được thực thi vì lợi ích quốc gia.

d)

Ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn lực tài chính

72.

Nội dung nào dưới đây không phả

4 lines
73.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh quyền của người dân về ngân sách nhà nước?

a)

Quyền giám sát hiệu quả sự dụng ngân sách.

b)

Quyền được nhận tiền trực tiếp từ ngân sách.

c)

Quyền kiến nghị kiểm toán ngân sách nhà nước.

d)

Quyền được biết về thông tin ngân sách.

74.

Nguồn nào dưới đây không được tính vào thu ngân sách nhà nước?

a)

Lợi tức góp vốn từ tổ chức kinh tế, thu hổi vốn từ tổ chức kinh tế, bán và cho thuê tài sản nhà nước, đóng góp tự nguyện.

b)

Thuế, phí, lệ phí có tính chất thuế (như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân,...).

c)

Hoạt động sự nghiệp công có nguồn thu ví dụ như trường học công, bệnh viện công, trung tâm thể thao,...

d)

Khoản vaỵ, viện trợ không hoàn lại từ nước ngoài cho các doanh nghiệp.

75.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước đảm bảo nền kinh tế phát triển ổn định, bền vững

b)

Ngân sách nhà nước cung cấp tài chính duy trì hoạt động của nhà nước.

c)

Ngân sách nhà nước điều tiết thị trường, bình ổn giá cả hàng hóa

d)

Ngân sách nhà nước trả lương cho lao động trong doanh nghiệp tư nhân.

76.

Việc triển khai thu và chi ngân sách nhà nước do cơ quan nào dưới đây chịu trách nhiệm thực hiện?

a)

Quốc hội.

b)

Chính phủ.

c)

Chủ tịch nước.

d)

Chủ tich Quốc hội.

77.

Vai trò của ngân sách nhà nước không thể hiện ở việc thực hiện nhiệm vụ nào dưới đây?

a)

Chi đầu tư phát triển.

b)

Chi phục hồi sản xuất.

c)

Chi hoạt động bộ máy nhà nước.

d)

Chi phát triển doanh nghiệp tư nhân.

78.

Chủ thể có thẩm quyền quyết định các vấn đề liên quan đến thu và chi ngân sách là

a)

Quốc hội.

b)

Chính phủ.

c)

Hội đồng nhân dân.

d)

Ủy ban nhân dân.

79.

Theo dự toán của Quốc hội thì năm 2021 ngân sách nhà nước sẽ

4 lines
80.

Theo dự toán của Quốc hội thì năm 2021 ngân sách nhà nước sẽ diễn ra tình trạng

a)

bội chi

b)

bội thu

c)

cân bằng

d)

lạm phát

81.

Theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 mang tính

a)

tự nguyện

b)

pháp lý

c)

tạm thời

d)

vĩnh cửu

82.

Theo Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, thì tổng số thu ngân sách nhà nước năm 2021 là 1 343 330 tỷ đồng. Còn số này là ngân sách

a)

trung ương

b)

địa phương

c)

trung ương và địa phương

d)

trung ương và dự phòng

83.

Việc chính phủ hỗ trợ các doanh nghiệp lãi suất vốn vay từ nguồn ngân sách thể hiện vai trò nào dưới đây của ngân sách nhà nước?

a)

Duy trì hoạt động bộ máy

b)

Điều tiết, bình ổn thị trường

c)

Điều tiết thu nhập qua thuế

d)

Công cụ mở rộng đối ngoại

84.

Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết nhà nước sử dụng quỹ dự trữ quốc gia của ngân sách nhà nước không chi cho hoạt động nào?

a)

Thực phẩm thiết yếu

b)

Trợ cấp tiền cho nhân dân

c)

Đầu tư cho q

85.

Nhà nước sử dụng quỹ dự trữ quốc gia của ngân sách nhà nước không chi cho hoạt động nào?

a)

Thực phẩm thiết yếu.

b)

Trợ cấp tiền cho nhân dân.

c)

Đầu tư cho quốc phòng.

d)

Các gói hỗ trợ.

86.

Việc chính phủ hỗ trợ trang thiết bị y tế cho các nước bạn bè trên thế giới thể hiện vai trò nào dưới đây của ngân sách nhà nước?

a)

Công cụ mở rộng đối ngoại.

b)

Thực hiện nghĩa vụ quốc tế.

c)

Thành lập quỹ dự trữ quốc gia.

d)

Thực hiện chức năng nhà nước.

87.

Việc thực hiện hỗ trợ kinh phí để khắc phục hậu quả thiên tai từ nguồn ngân sách nhà nước là thể hiện vai trò nào dưới đây của ngân sách nhà nước?

a)

Củng cố bộ máy nhà nước.

b)

Tăng cường quốc phòng.

c)

Tạo lập quỹ dự trữ quốc gia.

d)

Củng cố và kiềm chế thu nhập.

88.

Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì việc hỗ trợ kinh phí khắc phục thiên tai được lấy từ nguồn ngân sách

a)

trung ương.

b)

địa phương.

c)

đoàn thể.

d)

vận động.

89.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b

4 lines
90.

Thủ tướng Chính phủ thì việc hỗ trợ kinh phí khắc phục thiên tai được lấy từ nguồn ngân sách

a)

trung ương.

b)

địa phương.

c)

đoàn thể.

d)

vận động.

91.

Nhà nước chi ngân sách cho giáo dục nghề nghiệp là không hợp lý.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

92.

Việc chi ngân sách cho giáo dục chiếm gần 25% tổng chi ngân sách là vi phạm Luật ngân sách nhà nước.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

93.

Việc chi phát triển giáo dục từ nguồn ngân sách nhà nước là biểu hiện của nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp từ việc thu ngân sách của nhân dân.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

94.

Thực hiện Nghị quyết số 76/2014/QH13 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020, tỉnh A đã thực hiện các chính sách giảm nghèo như: chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo, chính sách nâng mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho hộ cận nghèo, chính sách hỗ trợ học sinh nghèo về giáo dục - đào tạo, chính sách cho vay vốn tín dụng ưu đãi,… góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, từng bước cải thiện và nâng cao điều kiện sống của người nghèo, người có thu nhập thấp. A) Ngân sách nhà nước đã thể hiện vai trò là công cụ để nhà nước định hướng phát triển các vùng kinh tế B) Việc ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện chính sách khám chữa bệnh, hỗ trợ bảo hiểm là thực hiện vai trò điều tiết thu nhập. C) Việc hiện các chính sách giảm nghèo, chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo, là biểu hiện của nguyên tắc hoàn trả trực tiếp từ việc thu ngân sách. D) Theo Nghị quyết số 76/2014/QH13 của Quốc hội thì mọi công dân đều được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững.

a)

ĐÚNG

b)

ĐÚNG

c)

SAI

d)

SAI

95.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai "Ngày 25-5-2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/2017NĐ-CP về Quản lí, phát triển cụm công nghiệp trong đó có việc đầu tư từ ngân sách nhà nước để xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật, thực hiện chính sách ưu đã như miễn thuế đất, cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước… cho các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các chủ thể kinh tế vào đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu vực tập trung, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho một bộ phận lao động trên địa bàn."

4 lines
96.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

a)

Việc đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước để xây dựng cơ sở hạ tầng được coi như là động lực để phát triển kinh tế.

b)

Thông qua hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng để phát triển kinh tế đã góp phần thể hiện vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước.

c)

Hoạt động đầu tư, hỗ trợ các doanh nghiệp từ ngân sách nhà nước cũng là gián tiếp góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

d)

Thông qua hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng hỗ trợ các doanh nghiệp từ ngân sách nhà nước làm mất đi tính công bằng, cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế.

97.

Việc thực hiện chi ngân sách trong những năm qua đã góp phần giảm tỉ lệ đói nghèo, mạng lưới an sinh xã hội ngày càng được nâng cao, chất lượng cuộc sống người dân dần cải thiện tích cực. Ngân sách nhà nước cũng đã chi để hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả bão, mưa lũ và khôi phục sản xuất sau thiên tai, dịch bệnh; cứu trợ, cứu đói cho nhân dân, khắc phục hậu quả thiên tai. Chính phủ đã ban hành nhiều quyết sách nhằm thực hiện nhiệm vụ ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh kinh tế toàn cầu suy giảm. Một trong những biện pháp đó là tăng chi ngân sách và giảm thuế cho các doanh nghiệp.

a)

Việc chi từ nguồn ngân sách để giảm tỷ lệ đói nghèo là thể hiện đặc điểm của ngân sách nhà nước.

b)

Thông qua việc chi ngân sách nhằm nâng cao, chất lượng cuộc sống người dân dần cải thiện tích cực đã góp phần điều tiết thu nhập toàn xã hội.

c)

Chính phủ đã ban hành nhiều quyết sách nhằm thực hiện nhiệm vụ ngăn chặn suy giảm kinh

98.

Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế nào sau đây?

a)

Thuế thu nhập cá nhân.

b)

Thuế giá trị gia tăng.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế nhập khẩu.

99.

Nội dung nào sau đây thể hiện khái niệm gián thu là gì?

a)

Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ.

b)

Thuế thu được từ người có thu nhập cao.

c)

Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.

d)

Thuế thu được từ khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán.

100.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế?

a)

Thuế là công cụ kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả.

b)

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.

c)

Thuế là công cụ quan trọng để nhà nước điều tiết thị trường.

d)

Thuế góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.

101.

Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?

a)

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

b)

Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

c)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

d)

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

102.

Đâu không phải là đối tượng người nộp thuế?

a)

Mọi công dân.

b)

Hộ gia đình kinh