wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh-CHKI

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Ở sinh vật nhân thực, mỗi NST được cấu tạo gồm

a)

một phân tử DNA mạch đơn liên kết với nhiều loại protein khác nhau.

b)

một phân tử DNA mạch kép liên kết với protein histone.

c)

một phân tử DNA mạch kép liên kết với nhiều loại protein khác nhau.

2.

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng về nhiễm sắc thể?

a)

 NST là cấu trúc mang gene nằm trong chất tế bào, dễ bắt màu bởi một số thuốc nhuộm kiềm tính nên có thể quan sát khi tế bào đang phân chia.

b)

NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào sinh vật nhân thực, bắt màu vưới thuốc nhuộm kiềm tính.

c)

 NST là một cấu trúc trong nhân tế bào, dễ bị nhuộm màu bởi một số loại thuốc nhuộm đặc hiệu với DNA.

3.

.  Dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sát hình thái và kích thước của NST rõ nhất vào quá trình phân bào ở:       

a)

 kì giữa                   

b)

kì đầu                                 

c)

.   kì trung gian.                           

4.

Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài NST và vị trí của gene trên NST được gọi là:

a)

 locus.

b)

 tâm động. 

c)

 allele.                               

5.

Sự vận động của NST trong nguyên nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò:

a)

 là cơ sở của sự vận động của gene được biểu hiện trong các quy luật di truyền, đột biến gene và số lượng NST.

b)

là cơ sở của sự vận động của gene được biểu hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.

c)

 là cơ sở của sự vận động của mRNA được biểu hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.

6.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính bao nhiêu nm?

a)

34 nm.       

b)

20 nm.                                           

c)

10 nm.                   

7.

Số lượng NST lưỡng bội (2n) trong một tế bào là 46.

a)

Đ

b)

S

8.

Tế bào này là cơ thể nữ giới.

a)

Đ

b)

S

9.

Hình thái NST mô tả đang ở kì giữa của quá trình phân bào.

a)

Đ

b)

S

10.

NST được cấu tạo từ DNA và protein.

a)

Đ

b)

S

11.

1. Nhiễm sắc thể       2. DNA               3. Sợi nhiễm sắc      4. Nucleosome.             5. Allele                                        

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về các đơn vị thông tin di truyền trên?

Thứ tự từ tiểu đơn vị thông tin cơ bản đến toàn bộ đơn vị di truyền là: 5→ 2 → 4 →3 →1

a)

Đ

b)

S

12.

Mỗi NST mang một phân tử DNA.

a)

Đ

b)

S

13.

Hai allele có trình tự nucleotide không giống nhau.

a)

S

b)

Đ

14.

. Do nằm trên NST nên sự vận động của gene bị chi phối bởi sự vận động của NST

a)

Đ

b)

S

15.

Hình mô tả một nucleosome.         

a)

S

b)

Đ

16.

[1] là những phân tử protein histon.

a)

Đ

b)

S

17.

[2] là đoạn DNA chứa khoảng 147 cặp nucleotide.

a)

S

b)

Đ

18.

Đường kính của đơn vị này nhỏ hơn đường kính của sợi cơ bản.

a)

Đ

b)

S

19.

Mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST.

a)

Đ

b)

S

20.

Để tạo ra mỗi chromatid cần 1 phân tử DNA mạch kép.

.

a)

Đ

b)

S

21.

Những đoạn DNA có thể không mang gene như tâm động và đầu mút NST.

a)

Đ

b)

S

22.

Sự liên kết của DNA và protein histon tạo ra NST và co xoắn để giúp tạo hình dạng của NST.

a)

Đ

b)

S

23.

. Đối tượng nghiên cứu của Mendel là:

a)

hoa phấn.        

b)

ruồi giấm.              

c)

đậu Hà Lan.     

24.

       Menđen đã chọn được các cây đậu Hà Lan có màu tím và cây có hoa màu trắng thuần chủng bằng cách nào?

a)

Lai thuận nghịch. 

b)

Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. 

c)

Lai phân tích.

25.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

a)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

b)

sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

.

c)

sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

26.

Kiểu gene của cây trội có thể được xác định bằng phương pháp:

a)

 lai phân tích.                     

b)

giao phấn.                

c)

 chọn lọc kiểu hình.     

27.

. Sự tương tác giữa các allele thực chất là sự tương tác giữa:

a)

 các sản phẩm lipid của chúng theo những cách khác nhau, rất phức tạp.

b)

các sản phẩm RNA của chúng theo những cách khác nhau, rất phức tạp.

c)

 các sản phẩm protein của chúng theo những cách khác nhau, rất phức tạp.

28.

Đồng trội là trường hợp:

a)

 hai allele giống nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình chung trên kiểu hình cơ thể. 

b)

 hai allele giống nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình riêng trên kiểu hình cơ thể.

c)

hai allele khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình riêng trên kiểu hình cơ thể.

29.

Tương tác gene là:

a)

các gene khác nhau nằm trên các NST khác nhau tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng

b)

các gene khác nhau cùng nằm trên một NST tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

c)

các gene khác nhau cùng nằm trên một NST hoặc trên các NST khác nhau tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.                       

30.

Nghiên cứu bệnh α thalassemia và β- thalassemia do đột biến thành allele lặn nằm trên NST thường. Người bệnh thiếu máu nặng; màng xương mỏng dẫn đến dễ gãy xương hoặc biến dạng xương mặt, gan, lách to. Đây là ví dụ về hiện tượng:

a)

tác động của một gene lên nhiều tính trạng

b)

 gene đa allele.                               

c)

 đồng trội.

31.

Nhà khoa học người Thụy Điển Nilsson – Ehle phát hiện trong nghiên cứu sự di truyền màu sắc hạt lúa mì. Ông nhận thấy những cây có kiểu gene A1 A1A2A2 có màu đỏ đậm, các cây có ít allele trộn hơn thì sắc tố đỏ sẽ nhạt hơn và chuyển sang màu hồng, càng ít allele trội thì màu hồng càng nhạt; cây không có allele trội a1a1a1a1 có màu trắng. Sự di truyền màu sắc hạt lúa mì tuân theo quy luật di truyền:

a)

tương tác cộng gộp

b)

tương tác kiểu bổ sung.                 

c)

phân li độc lập.               

32.

Tính trạng màu hoa tím là trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng.

a)

Đ

b)

S

33.

Tính trạng màu hoa được kiểm soát bởi một nhân tố di truyền gọi là gene.

a)

Đ

b)

S

34.

Nếu cho cây hoa trắng ở F2 tự thụ phấn đời con thu được tỉ lệ 1 tím: 1 trắng.

a)

Đ

b)

S

35.

Nếu cho các cây hoa tím ở F1 giao phấn với cây hoa tím ở P thì đời con thu được tỉ lệ 3 tím: 1 trắng.

a)

Đ

b)

S

36.

Tỉ lệ kiểu gene ở F2 là 9: 3: 3: 1.

a)

Đ

b)

S

37.

Tính trạng cây hạt vàng, vỏ trơn là trội hoàn toàn so với tính hạt xanh, vỏ nhăn.

a)

Đ

b)

S

38.

Mỗi tính trạng do một gene quy định và nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

 

a)

Đ

b)

S

39.

Ở F2, cây hạt xanh, vỏ trơn chiếm tỉ lệ 3/16.

 

a)

Đ

b)

S

40.

Ví trí (1) trong bảng Punnet có kiểu gene là AaBb.             

a)

Đ

b)

S

41.

Vị trí 2 có kiểu gene là AABb.

a)

Đ

b)

S

42.

Kiểu gene AaBb chiếm tỉ lệ 4/16.    

a)

Đ

b)

S

43.

Nếu A và B là allele quy định tính trạng trội, thì tỉ lệ kiểu hình 1 trội và 1 lặn ở đời con là 3/16.

a)

Đ

b)

S

44.

: Mendel tiếng hành phép lai kiểm nghiệm cho thấy F1 hoa tím lai với cây có hoa trắng thuần chủng. Kết quả cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là ½ số cây có hoa tím, ½ số cây cho hoa trắng. Điều đó chứng tỏ cây F1 thực sự đã tạo ra hai loại giao tử với tỉ lệ % là bao nhiêu?

a)

50%

b)

23%

c)

12%

45.

Cơ thể bố mẹ có kiểu gene AaBb x Aabb giảm phân hình thành giao tử, qua quá trình thụ tinh sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh tạo ra số tổ hợp di truyền là bao nhiêu?

a)

6

b)

7

c)

8

46.

Tính trạng nhóm máu hệ thống ABO do sự tương tác giữa ba allele IA, IB, IO quy định. Ở một gia đình, bố mẹ có nhóm A và B sinh ra được một người con có nhóm máu O. Tính xác suất để sinh một con trai nhóm máu AB chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

a)

112

b)

12,5

c)

6,7

47.

. Ở ngô, 3 cặp gene không alelle (A, a; B, b; D, d) nằm trên 3 cặp NST tương tác cộng gộp cùng quy định tính trạng chiều cao cây. Sự có mặt của mỗi alelle trội trong kiểu gene làm cây cao thêm 5 cm. Cho biết cây thấp nhất có chiều cao 130 cm. Cây cao 150 cm trong quần thể có số loại kiểu gene tối đa là bao nhiêu?

a)

6

b)

7

c)

8

48.

Cặp NST giới tính và sự xác định giới tính ở cá, bướm, chim được xác định:

a)

con cái XO, con đực XX. 

b)

con cái ZZ, con đực ZW.

c)

con cái ZW, con đực ZZ.                          

49.

. Morgan chọn đối tượng nghiên cứu là ruồi giấm Drosophila melanogaster có ưu điểm nổi bật là:

a)

dễ nuôi, thời gian thế hệ ngắn, số lượng NST ít.

b)

 dễ nuôi, thời gian thế hệ dài, số lượng NST ít.             

c)

dễ nuôi, thời gian thế hệ ngắn, hình thái NST lớn.

50.

Ở động vật có vú, vùng nào dưới đây không nằm trên cặp NST giới tính XY?

a)

 Vùng không tương đồng X và Y.

b)

Vùng không tương đồng trên Y.               

c)

 Vùng không tương đồng trên X.

51.

Ở người, gene quy định giới tính nam nằm trên NST giới tính Y là gene:

a)

RSY.

b)

DMRT1.                            

c)

SRY.                      

52.

Sự di truyền liên kết giới tính là:

a)

 sự di truyền của tính trạng do gene nằm trên NST giới tính X hoặc Y hoặc cả XY.

b)

sự di truyền của tính trạng do gene nằm trên NST giới tính X và Y.

c)

sự di truyền của tính trạng do gene nằm trên NST giới tính Y.

53.

. Bệnh máu khó đông là một tính trạng do gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Nữ hoàng Victoria của Anh có một alen gây bệnh máu khó đông. Hầu hết con cháu nam của bà đều mắc chứng rối loạn này, nhưng ít phụ nữ mắc phải là vì:

a)

 nam giới có hormone tăng cường biểu hiện các đặc điểm liên quan đến NST X.

b)

nam giới chỉ cần một allele lặn trên NST X đã biểu hiện ra kiểu hình do không có allele tương đồng trên NST Y.

c)

nam giới trưởng thành chậm hơn nữ giới, tạo điều kiện cho các đặc điểm lặn có nhiều thời gian xuất hiện hơn

54.

. Ở người, một số tính trạng hoặc khuyết tật do gene trên NST Y mà không có allele tương ứng trên NST X, ở thế hệ con:

a)

tất cả con trai bị bệnh và con gái không bị bệnh.           

b)

tất cả con gái bị bệnh và con trai bị bệnh.

c)

B. tất cả con gái bị bệnh và con trai không bị bệnh.

55.

Gene A và a, E và e nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y. 

a)

Đ

b)

S

56.

Gene M và B nằm trên NST X có allele tương ứng trên NST Y.  

a)

Đ

b)

S

57.

Gene d nằm trên NST Y không có allele tương ứng trên NST X.   

a)

Đ

b)

S

58.

Gene M và gene d nằm trên vùng tương đồng X và Y.

a)

Đ

b)

S

59.

Cặp NST tương đồng gồm: cặp NST thường, cặp giới tính XX.

a)

Đ

b)

S

60.

Vị trí [1] là tâm động NST.

a)

Đ

b)

S

61.

Vị trí [10] chứa gene ở vùng không tương đồng của NST X.

a)

Đ

b)

S

62.

Mỗi gene là 1 đoạn DNA ở vị trí xác định NST

a)

Đ

b)

S

63.

. Kiểu gene của mẹ là XNXn.

a)

Đ

b)

S

64.

Trong 4 con báo ở đời con, có thể có con báo đực đốm nâu.        

a)

Đ

b)

S

65.

Xác suất sinh ra con báo cái đốm nâu là 50%.                  

a)

Đ

b)

S

66.

Lông đốm đen dễ gặp ở con cái hơn là con đực.   

a)

Đ

b)

S

67.

Bệnh có thể di truyền cho thế hệ sau.        

       

a)

Đ

b)

S

68.

Bệnh thường gặp ở nữ hơn so với nam giới.         

a)

Đ

b)

S

69.

Bệnh được biểu hiện phụ thuộc vào vùng miền.

       

a)

Đ

b)

S

70.

Một cặp vợ chồng bình thường sinh con trai bị bệnh, khả năng sinh con trai lần tiếp theo không bị bệnh là 50           

a)

Đ

b)

S

71.

Hình nào dưới đây thể hiện NST giới tính của tế bào soma ở nam giới?

a)

XX

b)

XY

c)

YX

72.

Khi nói đến giới tính, NST giới tính ở người. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cặp NST tương đồng XX quy định giới tính nữ.

II. Chỉ có hai vùng tương đồng nằm ở hai đầu NST (PAR1, PAR2).

III. Đoạn không tương đồng mang các gene khác nhau.

IV. NST X không có nhiều gene S

RY.

a)

3

b)

1

c)

4

73.

Khi nói về di truyền liên kết giới tính. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Di truyền liên kết giới tính là sự di truyền của tính trạng do gene nằm trên nhiễm sắc thế giới tính (X hoặc Y) quy định.

II. Di truyền thẳng tức là truyền gene quy định tính trạng từ cá thể có cặp XY đến cá thể có cặp XY đời con .

III. Gene lặn trên X được truyền từ cá thể có cặp XY đến đời con có cặp XX, sau đó truyền cho đời cháu có cặp XY được gọi di truyền chéo.

IV. Tính trạng do gene lặn liên kết X thường gặp ở cá thể có cặp XY hơn so với ở cá thể có cặp

XX.

a)

3

b)

1

c)

4

74.

Sơ đồ mô tả NST và sự phân bố gene trên NST giới tính.

Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định đúng?

A. Trong bộ NST lưỡng bội của loài thường có tối đa một cặp NST giới tính hoặc 1 NST giới tính.

B. Vị trí [2] là đầu mút NST.

C. Các vị trí [3] → [10] là vị trí gene trên NST.

D. Mỗi NST là 1 phân tử

DNA.

a)

3

b)

1

c)

4

75.

Liên kết gene là

a)

hiện tượng các tính trạng trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.

b)

hiện tượng các gene trên các NST luôn di truyền cùng nhau.

c)

 hiện tượng các gene trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.

76.

. Cơ sở tế bào học giải thích cho hiện tượng liên kết gene là:

a)

mỗi gene nằm trên NST tại một vị trí xác định gọi là locus, các gene phân bố dọc theo chiều dài của NST, các NST phân li trong giảm phân dẫn tới các gene ở các NST khác nhau phân li cùng nhau.

b)

mỗi gene nằm trên NST tại một vị trí xác định gọi là locus, các gene phân bố dọc theo chiều dài của NST, các NST phân li trong giảm phân dẫn tới các gene trên cùng một NST phân li cùng nhau.

c)

mỗi gene nằm trên các NST tại các vị trí tương ứng gọi là locus, các gene phân bố dọc theo chiều dài của NST, các NST phân li trong giảm phân dẫn tới các gene trên cùng một NST phân li cùng nhau.

77.

. Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?

a)

Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn của các gen.

b)

Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gene trên nhiễm sắc thể của một loài.

c)

Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động.

78.

Tần số hoán vị gene được tính bằng:

a)

tỉ lệ phần trăm các giao tử tái tổ hợp và không vượt quá 50%.

b)

tỉ lệ phần trăm các cá thể mang allele đó trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể có kiểu hình do allele đó qui định tại một thời điểm xác định.

79.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene De/dE không xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, cơ thể này tạo ra các loại giao tử là

    

a)

 De và dE.         

b)

DE và dE.                           

c)

De và de.                      

80.

Trường hợp không có hoán vị gene, một gene quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1?

a)

AB/ab x AB/ab

b)

Ab/ab x aB

c)

Ab/aB x Ab/aB

81.

Nhận định nào sau đây đúng về hoán vị gene?

a)

Tần số hoán vị gene được tính bằng tỉ lệ phần trăm các giao tử liên kết.

b)

Không làm xuất hiện các tổ hợp gene mới, từ đó không dẫn tới tạo thành các tổ hợp kiểu hình mới

c)

Là hiện tượng các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên cặp NST tương đồng.

82.

Morgan và các cộng sự đã tiến hành thí nghiệm lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng khác nhau về màu thân và dạng cánh, thu được F1: 100% ruồi thân xám, cánh dài. Cho ruồi đực F1 lai phân tích với ruồi cái thân đen, cánh ngắn. Kết quả thu được 50% ruồi thân xám, cánh dài; 50% ruồi thân đen, cánh ngắn. Phát biểu nào sau đây không đúng qua kết quả thí nghiệm?

a)

Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm đực F1 ở phép lai phân tích, gene quy định màu thân và gene quy định độ dài cánh phân li về hai giao tử khác nhau.

b)

 Tỉ lệ 1:1 ở đời lai phân tích cho thấy, trong quá trình giảm phân ở ruồi giấm đực chỉ cho ra hai loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

c)

. P thuần chủng, con lai F1 dị hợp hai cặp gene, biểu hiện tính trạng thân xám, cánh dài.

83.

Tất cả con F1 đều có chung kiểu gene về hai tính trạng màu sắc thân và chiều dài cánh.

a)

Đ

b)

S

84.

Tất cả con cái F1 đều có tế bào mà khi giảm phân đều cho 4 loại giao tử.

a)

S

b)

Đ

85.

Tất cả tế bào sinh dục đực lai với con cái F1 đều cho duy nhất một loại giao tử.

a)

Đ

b)

S

86.

Thế hệ con Fa, con ruồi có kiểu hình thân xám, cánh dài là sự kết hợp giao tử liên kết của con cái F1 với giao tử lặn con đực.

a)

Đ

b)

S

87.

Khoảng cách giữa gene D và B là 16 cM  

a)

Đ

b)

S

88.

Khoảng cách giữa gene A và B là 18 cM. 

.

a)

S

b)

Đ

89.

gene A với gene D có xu hướng liên kết gene hoàn toàn hơn là gene A và B.

a)

Đ

b)

S

90.

gene D với gene B có xu hướng hoán vị gene hơn là gene D và C.

a)

Đ

b)

S

91.

Làm tăng khả năng xuất hiện các biến dị tổ hợp.  

a)

Đ

b)

S

92.

Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

II. Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa.

III. Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.

IV. Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài.

a)

3

b)

1

c)

4

93.

Khi tìm hiểu về vai trò hoán vị gene, có bao nhiêu nhận định đúng?

I. Trong tiến hóa, nhờ hoán vị gene mà luôn tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

II. Nhờ hoán vị gene tạo ra sự đa dạng phong phú của sinh vật, góp phần quan trọng trong tiến hóa.

III. Nhờ hoán vị gene cung cấp nguồn nguyên liệu quan trọng cho chọn giống

IV. Dựa vào tần số hoán vị gene, các nhà khoa học có thể thiết lập được bản đồ khoảng cách tương đối giữa các gene trên NST

a)

3

b)

1

c)

4

94.

Có bao nhiêu nhận định đúng về đặc điểm của hiện tượng hoán vị gene?

 Làm tăng khả năng xuất hiện các biến dị tổ hợp.  

 Tần số hoán vị gene tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen.

 Tấn số hoán vị gene không vượt quá 50%.             

 Bằng tổng tần số giao tử hoán vị.    

a)

3

b)

1

c)

4

95.

Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử AB được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gene AB/ab là bao nhiêu %?       

a)

25

b)

50

c)

40

96.

Cho phép lai P:  AB/ab ×. Ab/aB Biết các gene liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene AB/aB ở F1 sẽ là bao nhiêu %?

a)

25

b)

50

c)

40

97.

nếu 80% tế bào của cơ thể mang cặp NST trên xảy ra hoán vị gene, tần số hoán vị gene là 40%.

a)

Đ

b)

S

98.

hai giao tử liên kết được tạo ra là Jb và iB.

a)

Đ

b)

S

99.

số lượng giao tử tạo ra là 4.

a)

Đ

b)

S

100.

Hai gene (B,b và J,j) cùng nằm trên một cặp NST.

a)

S

b)

Đ

101.

Bằng tổng tần số giao tử hoán vị.

a)

Đ

b)

S

102.

Tấn số hoán vị gene không vượt quá 50%.             

a)

Đ

b)

S

103.

Tần số hoán vị gene tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen.

a)

S

b)

Đ

104.

Hình sau đây mô tả đột biến NST (hình chỉ tế bào trước và sau đột biến). Đây là dạng đột biến gì

                    

a)

Đảo đoạn NST.                    

b)

Lặp đoạn NST.

       

c)

Mất đoạn NST.                 

105.

                 Đột biến số lượng NST bao gồm:

         

a)

đột biến tam bội và tứ bội.            

b)

đột biến thể một nhiễm và đa bội.

        

c)

đột biến lệch bội và đột biến đa bội.                

106.

Một loài cải củ có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng của thể tam bội thuộc loài này là            

a)

27

b)

34

c)

56

107.

Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Down?

A. Thể ba NST số 23.          

a)

Thể ba NST số 21.

b)

Thể một NST số 21.      

c)

Thể một NST số 23.    

108.

Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của loài thứ nhất là AA, loài thứ hai là BB, thể song nhị bội là

                        

a)

BBBB.                            

b)

AAAA

c)

AABB

109.

Phát biểu nào sau đây là không đúng về đột biến đảo đoạn NST?

       

a)

Hầu hết đều làm tăng chiều dài của NST.            

b)

Làm thay đổi kích thước cũng như trình tự nhóm gene liên kết và sự thay đổi vị trí gene trên NST.

c)

Làm cho một đoạn NST được chuyển từ vị trí này sang vị trí khác giữa các NST không tương đồng hoặc trên cùng một NST.

          

110.

Giả sử một loài sinh vật có bộ NST 2n = 8; các cặp NST được kí hiệu là A, a; B, b; D, d và E, e. Cá thể có bộ NST nào sau đây là thể ba?

a)

aaBbddee.     

b)

AabDdEe.                      

c)

AaaBbDdee.                    

111.

. Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

II. Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa.

III. Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.

IV. Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài.

a)

3

b)

1

c)

4

112.

. Cho Hội chứng bệnh sau ở người, Hội chứng bệnh không phải do đột biến cấu trúc NST?

a)

Down do đột biến liên quan đến NST số 21.

b)

Hội chứng Jacbosen do đột biến liên quan đến NST số 11.

c)

. Hội chứng tiếng mèo kêu (Cri-du-chat) do đột biến liên quan đến NST số 5.

113.

Cho các phát biểu sau đây:

   (1) Đoạn nhiễmsắc thể bịđảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động.

   (2) Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gene trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gene có thể bị thay đổi, nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản.

   (3) Thể đa bội lẻ có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n + 1.

   (4) Một nhiễm sắc thể (ABCDEG.HKM) đã bị đột biến thành (ABCDCDEG.HKM). Dạng đột biến này thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.

   Số phát biểu đúng là?

 

a)

3

b)

2

c)

4

114.

Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Tế bào lá của loài thực vật này thuộc thể ba nhiễm sẽ có số NST là bao nhiêu?  

a)

15

b)

27

c)

6

115.

Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây làm thay đổi vị trí của các gene ở trong nhóm liên kết

1.Đột biến gen            2.  Đột biến lệch bội            3.  Đảo đoạn NST   4.  Chuyển đoạn trên cùng 1 NST

5. Đột biến đa bội

 

a)

2

b)

3

c)

4

116.

Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Số NST có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này đang ở kì sau của nguyên phân là bao nhiêu?

 

a)

25

b)

40

c)

50