NEW
Font size
WorksheetsKiểm Tra Vật Lý 12
Total questions: 56
Worksheet time: 14hrs 31mins
Khi quan sát các hạt khói chuyên động lơ lửng trong không khí thì
chuyên động của các phân tử không khí được gọi là chuyển động Brown.
chuyên động của các hạt khói được gọi là chuyên động Brown.
chuyên động của các hạt khói và các phân từ không khí đều được gọi là chuyên động Brown.
chuyên động chậm cũa các hạt khói được gọi là chuyên động Brown, chuyên động nhanh cùa chúng được gọi là chuyên động cúa phân tư.
Đặc điêm nào không phải là của phân tử chất khí?
Chuyên động không ngừng.
Có lúc chuyên động nhanh, có lúc chuyên động chậm.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ cúa chất khí càng cao.
Chuyên động nhanh dan đen khi các phân từ tụ lại một diêm.
Mô hình động học phân tủ chất khí
là mô hình vật chất.
là mô hình lí thuyết
là mô hình toán học.
có tính chất của tất cả các mô hình trên.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Lực tương tác giữa các phân tử là rất yếu.
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thế nén được dễ dàng.
(B): Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của chất khí?
Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh
Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ.
Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.
Chuyển động nào sau đây không được coi là chuyển động Brown?
A. Chuyển động của hạt phấn hoa trên mặt nước.
B. Chuyển động của các hạt bụi lơ lửng trong không khí khi quan sát dưới ánh nắng mặt trời vào buổi sáng.
C. Chuyển động của các hạt mực khi nhỏ các giọt mực vào nước.
D. Chuyển động của các hạt bụi nhỏ trong ống khói của nhà máy xi măng đang vận hành.
Xét một khối khí chứa trong bình kín. Khi nhiệt độ tăng, áp suất khối khí trong bình tăng lên là do
A. số lượng phân tử tăng nên số va chạm vào thành bình tăng lên, làm áp suất tăng.
B. các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
C. khối lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
D. các phân tử khí chuyển động chậm hơn, va chạm vào thành bình yếu hơn, làm áp suất tăng.
Khi lái xe dưới trời nắng nóng, nhiệt độ ngoài trời tăng cao làm cho nhiệt độ khối khí bên trong lổp xe cũng tăng theo. Điều này ảnh hưởng như thế nào đến áp suất khí trong lốp xe và cần lưu ý gì khi di chuyển?
A. Áp suất khí trong lổp xe giảm, nên cần bơm thêm khí vào lốp trước khi di chuyển.
B. áp suất khí trong lốp xe không thay đổi vì khối lượng khí bên trong lốp không đổi.
C. áp suất khí trong lốp xe tăng, nên kiểm tra và điều chỉnh áp suất của lốp để tránh bơm quả căng khi trời nóng.
D. Áp suất khí trong lốp xe tăng, điều này có lợi cho việc di chuyển vì giảm ma sát.
Tính chất nào sau đây không phải của chất ở thể khí?
A. Khối lượng riêng rất nhỏ so với khi ở thể lỏng và rắn.
B. Hình dạng thay đổi theo bình chứa.
C. Gây áp suất lên thành bình chứa theo mọi hướng.
D. Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng và luôn tương tác với nhau.
Tính chất nào sau đây không phải của phân tử khí lí tưởng?
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Quỹ đạo chuyển động gổm những đoạn thẳng.
Khi va chạm với nhau thì động năng không được bảo toàn.
Được coi là các chất điểm.
Đối với khí lí tưởng, có thể bỏ qua đại lượng nào sau đây?
Khối lượng của phân tứ.
Tốc độ chuyển động của phân từ.
Kích thước cùa phân tử.
Cả ba đại lượng trên
Phân tử khí lí tưởng có
Động năng bằng 0.
Thế năng bằng 0.
Động lượng bàng 0.
Khối lượng bằng 0
Định luật Boyle được áp dụng trong quá trình
nhiệt độ của khối khí không đổi.
khối khí giãn nở tự do.
khối khí không có sự trao đổi nhiệt lượng với bên ngoài.
khối khí đựng trong bình kín và bình không giãn nở nhiệt.
Đẳng quá trình là quá trình trong đó có
một thông số trạng thái không đổi.
các thông số trạng thái đều biến đổi.
ít nhất hai thông số trạng thái không đổi.
có hơn phân nửa số thông số trạng thái không đổi.
Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích
tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
không đổi.
giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
tăng tỉ lệ với bình phương áp suất.
Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì
áp suất khí tăng lên.
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng.
khối lượng riêng của khí tăng lên.
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm.
Một khối khí lí tường xác định thực hiện quá trình biến đổi đẳng nhiệt ở hai nhiệt độ khác nhau T_x và T_2 (trong đó T_2 > T_{1}). Hình nào sau đây diễn tả không đúng dạng đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ tương ứng?
A
B
C
D
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle?
A
B
C
D
Khi một lượng khí lý tưởng dãn nở đẳng nhiệt thì mật độ phân tử khí sẽ:
A.tăng tỉ lệ nghịch với áp suất
B.Giảm tỉ lệ thuận với áp suất
C.Không thay đổi
D.tăng, không tỉ lệ với áp suất
Hệ thức cho biết mối liên hệ giữa khối lượng riêng và áp suất của chất khí trong quá trình đẳng nhiệt là
P1ρ1=P2ρ2
P1ρ1=2P2ρ2
P1ρ1=21P2ρ2
P2ρ1=P1ρ2
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình
A.Khí được đun nóng trong bình kín
B.Khí trong một xi-lanh được đun nóng đẩy pittong chuyển động
C. Không khí trong quả bóng được phơi ngoài nắng
D. Khí trong quả bóng thám không khí bay lên cao
Hệ thức nào sau đây là định luật Boyle
A. P2V1=P1V2
B.p.V= hằng số
C.p/V= hằng số
D.V/p= hằng số
Hình 9.2 là đồ thị biểu diễn đường đẳng nhiệt trong một lượng khí lý tưởng. Sự so sánh nào sau đây giữa diện tích S 1 của hình chữ nhật OABC và diện tích S 2 của hình chữ nhật ODEF là đúng?
A. S 1 > S 2
B. S 1 < S 2
C. S 1 ≈S 2
D. S 1 =S 2
Hệ thức nào sau đây là không phải của định luật Boyle
A. . 𝑝1𝑉1=𝑝2𝑉2.
B.p.V= hằng số
C. V2P1=V1P2
D. V1P1−V2P2
Trong hệ tọa độ (V,T), đường đẳng nhiệt là
đường thẳng vuông góc với trục O V.
đường thẳng vuông góc với trục O T.
đường hyperbol.
đường thẳng kéo dài qua gốc toạ độ.
Trong hệ tọa độ (p,V), đường đẳng nhiệt là
đường thẳng vuông góc với trục O V.
đường thẳng vuông góc với trục O p.
đường hyperbol.
đường thẳng kéo dài đi qua O.
Hệ thức phù hợp với định luật Boyle là
. 𝑝1𝑉1=𝑝2𝑉2.
V1P1=V2P2
P ~ V
P2P1=V2V1
Khi ấn pittông từ từ xuống để nén khí trong xilanh kín thì
nhiệt độ khí giảm.
áp suất khí tăng.
áp suất khí giảm.
khối lượng khí tăng.
Đối với một khối lượng khí xác định, quá trình đẳng áp là quá trình
nhiệt độ không đổi, thể tích tăng.
nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?
Nhiệt độ tuyệt đối không đổi, thể tích tăng.
Nhiệt độ tuyệt đối tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Nhiệt độ tuyệt đối giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Nhiệt độ tuyệt đối không đổi, thể tích giảm.
Nguyên nhân cơ bản gây ra áp suất của chất khí là do
chất khí thường có khối lượng riêng nhỏ.
chất khí thường có thể tích lớn.
khi chuyển động, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình.
chất khí thường được đựng trong bình.
Một lượng khí lí tưởng biến đổi theo một quá trình được biểu diễn trong hệ toạ độ (V,T) bằng một đoạn thẳng có đường kéo dài qua gốc tọa độ. Trong quá trình đó nhiệt độ tuyệt đối T
là hằng số.
luôn luôn tăng.
tỉ lệ với thể tích khí.
tỉ lệ với bình phương thể tích khí.
Cho đồ thị hai đường đẳng áp của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. Đáp án nào sau đây đúng?
P1>P2
P1<P2
P1=P2
P1≥P2
Trên đồ thị (V, T) (xem hình vẽ bên) vẽ bốn đường đẳng áp của cùng một lượng khí. Đường ứng với áp suất cao nhất là
P1
P2
P3
P4
Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ quá trình biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 là quá trình
đẳng áp.
đẳng nhiệt.
bất kì không phải đẳng quá trình.
đẳng tích.
Nếu đồ thị hình bên biểu diễn quá trình đẳng áp thì hệ tọa độ (y, x) là hệ tọa độ
(p, T).
(p, V).
(p, T) hoặc (p, V).
đồ thị đó không thể biểu diễn quá trình đẳng áp.
Biểu thức nào sau đây không phù hợp với định luật Charles
A.V/T= hằng số.
B. V1/T1 = V2/T2.
C. V=V0(1+αt).
D.V~1/T
Trong hiện tượng nào sau đây có quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định.
A. Thổi không khí vào một quả bóng bay.
B. Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng, phồng lên như cũ.
C. Không khí trong một xi lanh đặt nằm ngang có áp suất bằng áp suất khi quyển bên ngoài, được đun nóng thì đẩy pit-tông chuyển động không ma sát trong xi lanh.
D. Không khí trong một xi lanh đặt thẳng đứng được đun nóng đẩy pit-tông chuyển dộng nhanh dần.
Nội dung của câu nào sau đây không phù hợp với định luật Charles?
A.Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lê với nhi( độ tuyệt đối.
B.Hệ số nở đẳng áp của 1 mol chất khí đều bằng 1/273
C.Đường biểu diễn quá trình đẳng áp trong hệ toạ độ (V - T) là đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
D.Trong quá trinh đẳng áp, khi nhiệt độ tăng từ 20 °C lên 40 °C thì thể tích khí tăng lên gấp đôi.
Công thức của định luật Charles là
TP=CONST
pV const. =
TV=CONST
TPV=CONST
Cho một khối khí xác định, nếu ta tăng áp suất lên gấp đôi và tăng nhiệt độ tuyệt đối lên gấp 3 thì thể tích khí sẽ
A. giảm xuống 6 lần.
B. tăng lên 1,5 lần.
C. giảm xuống 1,5 lần.
D. tăng lên 6 lần.
Hằng số khí lí tưởng R có giá trị bằng
A. 0,083 at.lit/mol.K.
B. 8,31 J/mol.K.
C. 0,081 atm.lit/mol.K.
D. 0,831 J/mol.K.
Trong hiện tượng nào sau đây cả ba thông số trạng thái của một lượng khí đều thay đổi?
Không khí bị đun nóng trong một bình kín.
Không khí bên trong quá bóng bàn bị bẹp được nhúng vào nước phồng lên như cũ.
Không khí trong một quả bóng bay bị em bé bóp bẹp.
Cả ba hiện tượng trên.
Phương trình nào sau đây không phải là phương trinh Clapeyron?
TPV=nR
PV=MmRT
TpV=CONST
pV = nRT
Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng nào sau đây?
nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ và thể tích.
thể tích và áp suất.
nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
PV/T= hằng số.
PT/V= hằng số.
VT/P= hằng số.
P1V2/T1 = P2V1/T2.
Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định
không phụ thuộc vào nhiệt độ.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ Xenxiut.
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Ở nhiệt độ T1 và áp suất p1, khối lượng riêng của một chất khí là ρ1. Biểu thức tính khối lượng riêng ρ2 của chất khí đó ở nhiệt độ T2 và áp suất p2 là
ρ2=P1.T1P2.T2ρ1
ρ2=P2.T2P1.T1ρ1
ρ2=P1.T2P2.T1ρ1
ρ2=P2.T1P1.T2ρ1
Động năng trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức:
Eđ =23KT
Ed =21KT
Ed=32KT
Ed=2KT
Áp suất khí tác dụng lên thành bình không được xác định bằng biểu thức nào?
A
B
C
D
Mật độ phân tử được xác định bởi hệ thức:
m/V.
V/m.
V/N.
N/V.
Độ biến thiên động lượng của phân tử do va chạm với thành bình có độ lớn là
2mv.
−2mv.
mv.
0.
Động năng trung bình của phân tử có mối liên hệ như thế nào với nhiệt độ tuyệt đối?
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử không tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
Hệ quả nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ?
Các khí có bản chất khác nhau, khối lượng khác nhau nhưng nhiệt độ như nhau thì động năng trung bình của các phân tử bằng nhau.
Động năng trung bình của phân tử khí càng lớn thì nhiệt độ của khí càng cao.
Người ta coi nhiệt độ tuyệt đối là số đo động năng trung bình của phân tử theo một đơn vị khác.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn nên tốc độ của các phân tử bằng nhau
Sắp xếp giá trị của phân tử các chất khí này trong không khí theo thứ tự tăng dần là:
O2; CO2; N2.
CO2; O2; N2.
N2; O2; CO2.
CO2; N2; O2.
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với bản chất của mối quan hệ giữa động năng trung bình của phân tử và nhiệt độ?
Động năng trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Động năng trung bình của các phần tử khí càng lớn thì nhiệt độ khí càng thấp.
Nhiệt độ của khí càng cao thì động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn.
Nhiệt độ của khí tỉ lệ với động năng trung bình của các phân tử khí.
